
Ngày 19/05 vừa qua, Tổng Cục Thuế đã tổ chức kỳ thi Đại lý thuế 2024: Môn Pháp luật thuế tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh với sự tham gia của hàng ngàn thí sinh trên cả nước. Đây là kỳ thi quan trọng đối với hầu hết các kế toán và kiểm toán viên. Trong bài viết lần này, TACA gửi tới các độc giả trọn bộ: Đề thi & Đáp án môn Pháp luật thuế 2024. Mong rằng bộ đề thi sẽ cung cấp cho các thí sinh những kiến thức bổ ích, giúp các bạn ôn tập tốt cho kỳ thi Đại lý thuế sắp tới.
Đề thi môn pháp luật thuế đòi hỏi các thí sinh phải có nền tảng kiến thức vững để trả lời được bộ câu hỏi, không chỉ phải áp dụng những kiến thức tới từ thực tiễn mà còn phải có những tài liệu có lời giải hữu ích để ôn tập. Dưới đây là chi tiết đề thi và đáp án.
Câu 1: Khoản thu nhập nào dưới đây là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân:
>> Đáp án: A. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất giữa cha dượng với con riêng của vợ.
Câu 2: Ngày 16/05/2023, cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ phát hiện hóa đơn bán ra của sản phẩm chịu thuế suất giá trị gia tăng 5% phát sinh tháng 3/2023 bị bỏ sót chưa kê khai dẫn đến làm giảm số thuế phải nộp và cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền chưa công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thì việc khai bổ sung điều chỉnh thuế giá trị gia tăng của cơ sở kinh doanh:
>> Đáp án: A. Thực hiện khai vào hồ sơ khai thuế bổ sung kỳ tính tháng 3/2023.
Câu 3: Cá nhân cư trú A trong năm 2022 có thu nhập hợp đồng cho vay, ký với tổ chức B là 50 triệu đồng. Số thuế TNCN phát sinh từ khoản thu nhập này là:
>> Đáp án: B. 2.500.000 đồng
Câu 4: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi phí nào dưới đây:
>> Đáp án: B. Lỗ chênh lệch tỷ giá đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế.
Câu 5: Điều kiện cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế là doanh nghiệp đã được thành lập theo quy định của pháp luật và:
>> Đáp án: C. Có ít nhất 02 người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp.
Câu 6: Trường hợp cơ sở kinh doanh sử dụng hàng hóa, dịch vụ để khuyến mại nhưng không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thương mại thì thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ đó được xác định:
>> Đáp án: C. Phải kê khai, tính nộp thuế như đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu tặng.
Câu 7: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi phí nào dưới đây
>> Đáp án: A. Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam theo mức tính quy định của pháp luật Việt Nam
Câu 8: Cá nhân cư trú A ký hợp đồng chuyển nhượng bản quyền một trò chơi cho tổ chức B, giá trị chuyển nhượng theo hợp đồng là 600 triệu đồng, số thuế TNCN phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng này là:
>> Đáp án: B. 29.500.000 đồng
Câu 9: Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi nào dưới đây:
>> Đáp án: D. Cả ba khoản chi phí nêu trên
Câu 10: Khoản phụ cấp nào dưới đây tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động:
>> Đáp án: A. Phụ cấp công vụ
Câu 11: Hàng hóa trong trường hợp nào sau đây không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
>> Đáp án: C. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa qua chế biến do cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khẩu kinh doanh thương mại
Câu 12: Cá nhân cư trú A trong tháng 4/2023 nhận được 142,5 triệu đồng (là khoản thu nhập đã được khấu trừ TNCN theo quy định) từ hợp đồng cho vay đã ký với doanh nghiệp X. Số thuế TNCN của doanh nghiệp X đã thực hiện khấu trừ theo quy định trước khi trả thu nhập cho cá nhân A là:
>> Đáp án: C. 7.500.000 đồng.
Câu 13: Theo quy định của luật thuế GTGT, chuyển quyền sử dụng đất thuộc đối tượng:
>> Đáp án: A. Không chịu thuế GTGT
Câu 14: Đối với cùng một hành vi vi phạm thủ tục thuế thì mức phạt tiền đối với cá nhân:
>> Đáp án: B. Bằng mức phạt tiền đối với tổ chức
Câu 15: Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được áp dụng đối với đối tượng nào sau đây:
>> Đáp án: D. Tất cả đáp án trên
Câu 16: Cá nhân cư trú A trong năm 2022 được thừa kế 1 xe ô tô có giá tính lệ phía trước bạ 1tỷ2 từ anh ruột. Số thuế TNCN cá nhân này phải nộp đối với thu nhập từ thừa kế nêu trên là:
>> Đáp án: C. 119.000.000 đồng
Câu 17: Cơ sở kinh doanh không phải kê khai nộp thuế GTGT trong trường hợp nào sau đây:
>> Đáp án: D. Cả ba trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT
Câu 18: Tổ chức chi trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với
>> Đáp án: B. Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế
Câu 19: Năm 2018, công ty X có dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm Y và được hưởng ưu đãi về thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm. Nếu dự đầu tư này phát sinh doanh thu từ năm 2019 đến năm 2023 mới phát sinh thu nhập thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi 10% được tính liên tục từ năm
>> Đáp án: B. Năm 2019
Câu 20: Doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT theo thuế nếu tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề đủ 12 tháng
>> Đáp án: C. Trên 50 tỷ đồng
Câu 21: Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế được xác định bằng:
>> Đáp án: B. Số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT trừ (-) Số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ của hàng hóa mua vào được khấu trừ
Câu 22: Người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc là cơ sở sản xuất hàng hóa, không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu. Các tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính thì đối với hoạt động sản xuất của đơn vị phụ thuộc:
>> Đáp án: B. Khai tập trung tại trụ sở chính và nộp phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp cho địa phương nơi được hưởng nguồn thu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số tiền thuế phân bổ cho tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc
Câu 23: Cá nhân A trong năm tính thuế 2022 đăng ký giảm trừ cho 01 người phụ thuộc. Số tiền cá nhân được tính giảm trừ gia cảnh (bao gồm cả bản thân và người phụ thuộc) khi xác nhập thu nhập tính thuế từ tiền lương tiền công là:
>> Đáp án: C. 184.800.000 đồng
Câu 24: Tổ chức cá nhân chi trả thu nhập có trách nghiệm đăng ký thuế thay cho cá nhân có thu nhập, chưa có mã số thuế:
>> Đáp án: B. Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
Câu 25: Quy định về thời điểm xác định thuế GTGT đối với bán hàng hóa là:
>> Đáp án: D. Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa
Câu 26: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản chi nào dưới đây
>> Đáp án: B. Tiền thuế bảo vệ môi trường
Câu 27: Doanh nghiệp Việt Nam có dự án đầu tư ra nước ngoài. Theo pháp luật thuế TNCN hiện hành, khoản thu nhập (lãi) khoản lỗ phát sinh từ dự án thầu tại nước ngoài này có được bù trừ vào số lỗ, số thu nhập phát sinh trong nước của doanh nghiệp khi tính thuế TNCN hay không?
>> Đáp án: B. Không được bù trừ
Câu 28: Cá nhân cư trú A có thu nhập có thu nhập tính thuế từ tiền lương tiền công trong năm 2022 là 192 triệu đồng. Số thuế TNCN của cá nhân A phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương tiền công là
>> Đáp án: D. 19.800.000 đồng
Câu 29: Theo quy định của Luật thuế TNDN, mức trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam
>> Đáp án: B. Tối đa 10% từ thu nhập tính thuế
Câu 30: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng kỳ tính thuế tháng 04/2023 bằng phương thức giao dịch điện tử chậm nhất là
>> Đáp án: B. Ngày 22/05/2023 – Thứ hai
Xem thêm:
Câu 1: Công ty A nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và kê khai theo tháng. Trong tháng 04/2023 có tình hình kinh doanh ghi nhận như sau:
1. Nhập khẩu 100 máy vi tính của nhà cung cấp nước ngoài để bán trong nước, giá trị lô nhập khẩu thuế GTGT là 3tỷ2. Công ty A đã nộp tiền thuế GTGT bằng tiền mặt 320 triệu đồng.
2. Mua một xe ô tô 7 chỗ của công ty Thái Sơn để làm tài sản cố định phục vụ chung cho hoạt động kinh doanh của công ty, giá mua chưa thuế GTGT là 2 tỷ 1.
3. Công ty A xuất khẩu bán phần mềm trong công ty nước ngoài giá bán là 8.2 tỷ chưa thuế giá trị gia tăng. Công ty A đã gửi internet chuyển giao phần mềm cho công ty nước ngoài. Công ty nước ngoài đã thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng.
4. Công ty A cung cấp dịch vụ bảo trì, nâng cấp phần mềm cho công ty X trong nước với giá là 800tr chưa thuế giá trị gia tăng.
5. Công ty A bán sản phẩm phần mềm cho công ty K trong nước Việt Nam với giá chưa thuế giá trị gia tăng là 8 tỷ.
6. Công ty bán 200 máy vi tính cho công ty H trong nước với giá bán chưa thuế GTGT là 25tr/máy.
7. Mua hàng hóa, dịch vụ khác ở trong nước phục vụ chung cho hoạt động của công ty, không hạch toán ra được, trị giá chưa thuế GTGT là 186 triệu đồng, số thuế GTGT 18,6 triệu đồng. Biết hàng hóa, dịch vụ mua vào có hóa đơn GTGT, chứng từ đầy đủ, thanh toán qua ngân hàng đúng quy định.
8. Tháng 4/2023 công ty A đã nộp tờ khai bổ sung thuế GTGT. Hồ sơ khai thuế GTGT tháng 10/2022, kê khai điều chỉnh tăng thuế GTGT đầu ra: hóa đơn bán ra bỏ dẫn đến giảm số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ chuyển sang kỳ kê khai tháng 10/2022 là 20tr đồng.
Yêu cầu:
Biết:
>> Gợi ý làm bài:
Đơn vị tính: triệu đồng
Giả sử:
1.Tính thuế GTGT phải nộp:
a, Xác định thuế GTGT đầu ra:
| Nghiệp vụ | Diễn giải | Giá tính thuế | Thuế GTGT |
| NV4+5 | Đối tượng KCT
+ cung cấp dịch vụ bảo trì, nâng cấp phần mềm cho công ty X trong nước: 800 + bán sản phẩm phần mềm cho công ty K trong nước Việt Nam 8000 |
8800 | 0 |
| Nv3 | Đối tượng chịu thuế với thuế suất 0%:
+ bán phần mềm cho công ty nước ngoài 8200 (giả sử đã có xác nhận hoàn thành dịch vụ) Thuế GTGT đầu ra: 8200 x 0% =0 |
8200 | 0 |
| NV6 | Đối tượng chịu thuế với thuế suất 10%
bán 200 máy vi tính cho công ty H trong nước 25x200x10%= 500 |
5000 | 500 |
| Công hàng không chịu thuế | 8800 | ||
| Công hàng chịu thuế suất 0% | 8200 | ||
| Công hàng chịu thuế suất 10% | 5000 | 500 | |
| Công | 22000 | 500 |
Tỷ lệ phân bổ GTGT đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và KCT trong công ty: (8200+5000)/22000=0.6
b) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
| NV | Diễn giải | GTT | Thuế GTGT đầu vào ps | Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
| NV1 | Nhập khẩu 100 máy vi tính của nhà cung cấp nước ngoài để bán trong nước | 3200 | 320 | 320 |
| NV2 | Mua một xe ô tô 7 chỗ của công ty Thái Sơn để làm tài sản cố định phục vụ chung cho hoạt động kinh doanh của công ty với trị giá 2,1 tỷ > 1,6 => phần thuế GTGT đầu vào ứng với phần trị giá mua vào vượt trên 1,6 tỷ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Thuế GTGT đầu vào phát sinh 2100×10%=210 ð Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: ð 1600 x 10% x0.6=96 |
2100 | 210 | 96 |
| Nv7 | Mua hàng hóa dịch vụ dùng chung
Thuế GTGT ps: 18.6 Thuế GTGT đầu vào được KT: 18.6*0.6=11.16 |
186 | 18.6 | 11.16 |
| Cộng | 5486 | 548.6 | 427.16 |
– Thuế GTGt phát sinh trong kỳ: 500 – 427.16 = 72.4
– Các nghiệp vụ điều chỉnh:
+ điều chỉnh giảm thuế GTGT phải nộp: 10tr ( điều chỉnh vào chỉ tiêu 37 trên tờ khai 01/GTGT)
ô Thuế GTGT phải nộp=Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ – thuế GTGT kết chuyển trong kỳ + điều chỉnh giảm = 500 – 427.16 – 32 + 20 = 60.84
Câu 2: Công ty TNHH Thái Sơn kinh doanh thương mại xe ô tô, khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Năm 2022, công ty có tình hình hoạt động kinh doanh ghi nhận trên sổ sách kế toán như sau:
1. Tổng doanh thu kinh doanh ô tô phát sinh trong kỳ tính thuế là 190 tỷ đồng
2. Doanh thu hoạt động tài chính là: 2,5 tỷ đồng. Trong đó:
3. Thu nhập khác phát sinh trong kỳ là 26,25 tỷ đồng. Trong đó:
4. Tổng chi phí phát sinh thực tế trong kỳ là 159,5 tỷ đồng. Trong đó:
>> Biết rằng:
Trong giá vốn hàng hóa có chi phí mua 5 xe ô tô của công ty B có giá mua chưa có thuế GTGT ghi trên hóa đơn là 5,75 tỷ đồng, công ty chưa thanh toán tiền cho công ty B và chi phí mua 1 xe ô tô của ông C (cá nhân không kinh doanh), giá mua ghi trên hợp đồng mua bán và chứng từ chi tiền mặt là 3 tỷ đồng.
Chi phí sửa chữa mặt bằng, căn cứ vào hóa đơn hợp phát và chứng từ thanh toán qua ngân hàng công ty đã hạch toán vào chi phí trong kỳ là: 2,5 tỷ đồng. Mặt bằng này trong năm 2022 chưa hoàn thành (dự kiến hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng trong quý II/2023)
Các khoản chi phí phát sinh còn lại đáp ứng các điều kiện được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Yêu cầu:
1. Tính thuế TNDN phải nộp năm 2022 của công ty Thái Sơn (có giải thích cách tính)
2. Lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2022 của công ty Thái Sơn. Công ty đã tạm nộp thuế TNDN tính tới ngày 31/03/2023 là 5 tỷ đồng.
>> Gợi ý làm bài:
Đơn vị tính: tỷ đồng.
Giả sử:
– Các khoản chi phí của công ty có đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp hợp lệ, thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, đủ điều kiện được trừ khi tính thuế TNDN (trừ một số trường hợp đề bài cho khác)
– Chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ đều được trừ, doanh nghiệp góp đủ vốn điều lệ, không phát sinh giao dịch liên kết.
– Công ty áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch, tính thuế theo phương pháp kê khai.
1. Tính thuế TNDN phải nộp:
a) Doanh thu tính thuế:
b) Chi phí được trừ:
– Chi phí ghi nhận theo kế toán:
– Điều chỉnh giảm chi phí: (bổ sung giải thích cho khoản chi mua ô tô được trừ)
– Điều chỉnh giảm chi phí sửa chữa mặt bằng: 2.5
c) Thu nhập khác:
– Doanh thu hoạt động tài chính kế toán ghi nhận 2,5 tỷ
Theo quy định của thuế loại phần Lãi chênh lệch tỷ giá hồi đoái do đánh giá lại các khoản tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển có gốc ngoại tệ cuối kỳ kế toán là 1,5 tỷ đồng
+ Thu nhập phát sinh từ hoạt động góp vốn liên doanh với công ty B trong nước được chia sau khi đã nộp thuế TNDN là 5 tỷ đồng
d) Thu nhập miễn thuế:
– Thu nhập phát sinh từ hoạt động góp vốn liên doanh với công ty B trong nước được chia sau khi đã nộp thuế TNDN là 5 tỷ đồng
e) Lỗ kết chuyển: được kết chuyển thời gian không quá 5 năm kể từ năm lỗ
f) Xác định mức thuế suất:
– Hoạt động kinh doanh: áp dụng thuế suất 20%
g) Thuế TNDN phải nộp:
28 x 20% = 5.6
– Tổng thuế TNDN phải nộp:5.6
– Thuế TNDN từ nước ngoài:
Hiện nay cấu trúc đề thi Đại lý thuế môn Pháp luật Thuế trong đã có sự thay đổi
– Về thời gian: Môn thi lần này chỉ diễn ra trong 150 phút, thay vì 180 phút như các kỳ trước
– Về cấu trúc: Chỉ có 30 câu trắc nghiệm (3 điểm) và 2 câu bài tập (CTCT và TNDN), thay vì 3 câu bài tập (CTCT; TNDN và TNCN) như các kỳ trước. Trong đó:
Đối với bài thuế GTGT (3,5 điểm) có 8 nghiệp vụ, bao gồm:
Câu hỏi. Tính số VAT phải nộp kì T4/2023 và lên tờ khai VAT đính kèm trong đề thi
>>Xem thêm: [MỚI NHẤT] Bài giảng ôn thi Đại Lý Thuế – Tổng hợp video luật thuế GTGT
Đối với bài thuế TNDN (3,5 điểm):
Ví dụ, Kì tính thuế TNDN là năm 2022
(1) Hoạt động kinh doanh bán ô tô, không có chuyển nhượng BĐS, không có hoạt động ưu đãi thuế nhưng có chuyển lỗ từ năm trước chuyển sang năm 2016 : 6 tỷ, năm 2020: 4 tỷ, năm 2021: 2 tỷ.
(2) Thu nhập khác: Tiền lãi được chia từ công ty con nhận được sau khi đã trừ thuế TNDN và 1 thu nhập nhận được từ nước ngoài đã nộp thuế theo thuế suất 15%
(3) Doanh thu tài chính từ đánh giá lại nợ phải trả, nợ phải thu và tiền
(4) Tổng các loại chi phí, trong đó. Giá vốn máy tính là … trong đó 1 cái máy 3 tỷ là mua từ cá nhân kinh doanh thanh toán tiền mặt và 1 cái là chi phí sửa chữa mặt bằng có hoá đơn đã ghi nhận chi phí trong kì chưa thanh toán nhưng sang năm 2023 mới đưa mặt bằng vào sử dụng.
(5) Trong năm doanh nghiệm đã tạm nộp 5 tỷ đồng
>> Yêu cầu tính các loại thuế còn phải nộp và điền tờ khai Quyết toán
Hãy đặt mục tiêu đạt FULL điểm cho phần bài tập này nhà Bài tập thuế TTĐB (thay thế cho bài thuế TNCN hoặc là 1 bài tập bổ sung).
Tính chất bài tập này cũng dừng lại ở mức các kiến thức cơ bản (tập trung vào các đối tượng chịu thuế tương ứng với mức thuế suất là bao nhiêu; đối tượng không chịu thuế…)
>> Tham khảo thêm:
Thời gian rút ngắn từ 180 phút xuống còn 150 phút đòi hỏi các thí sinh cần có cách phân bổ thời gian một cách khoa học và chặt chẽ. Đề thi không chỉ yêu cầu giới hạn ngắn hơn về thời gian mà còn nâng cao về độ chính xác của thí sinh trong từng câu hỏi.
– Trắc nghiệm: thời gian phân bổ khoảng 20 – 30 phút. Liên tục rà soát từ trên xuống, dễ làm trước và tạm bỏ qua các câu hóc búa, tua lại vài lần cho đến khi hoàn thiện hoặc chuyển qua phần khác và quay lại phần khó vào cuối giờ.
– Tự luận: sẽ có 2 bài; nên dành khoảng 90 – 120 phút cho bài tập lớn (bạn có thể cân đối thời gian làm bài cho hợp lý). Tuyệt đối không được tập trung quá nhiều thời gian cho một bài. Hãy cố gắng hoàn thiện trong khung thời gian phân bổ trước đó.
– Kỹ năng làm bài hợp lý chính là một trong những vấn đề cốt lõi cho kỳ thi. Bạn cần đọc 1 lượt đề bài trước, ưu tiên làm câu dễ và đảm bảo không có bài nào không làm gì; cần đọc thật kỹ đề bài tránh trường hợp làm đủ nhưng không hết ý của câu hỏi
Lưu ý: Đề thi sẽ không cho thuế suất nhưng cho sẵn form mẫu tờ khai, các chỉ tiêu bạn cần phải tự điền đầy đủ và có giải thích. Đặc biệt để phân bổ tốt thời gian cho từng điểm mạnh, điểm yếu, từng dạng bài trong áp lực thời gian cho phép, thí sinh cần chủ động trang bị cho mình các mẹo, các tips, và ôn thi theo đúng lộ trình chuẩn để đảm bảo vượt “điểm ngưỡng” môn pháp luật thuế ngay lần thi đầu tiên.
>> Xem thêm:
Những lưu ý khi làm bài tập thuế TNDN chứng chỉ hành nghề đại lý thuế
Những lưu ý khi làm bài tập thuế TTĐB chứng chỉ hành nghề đại lý thuế
Trên đây là toàn bộ Giải đề Đại lý thuế 2024 Môn Pháp luật thuế xuất hiện trong kỳ thi Đại lý thuế cùng những lý thuyết, cách trình bày phù hợp và lưu ý giúp bạn dễ dàng đạt điểm cao trong kỳ thi Đại lý thuế sắp tới. Đồng thời, để giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi và thành công sở hữu chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế chỉ trong 1 lần thi.
Bên cạnh đó, để giúp bạn dễ dàng hơn trên con đường thực hiện mục tiêu:
“Thi Đại lý thuế – một lần đậu luôn trong thời gian ngắn.”
TACA gửi đến bạn Trọn bộ tài liệu ôn thi Đại lý thuế – Đăng ký nhận Lịch thi Đại lý thuế & Chi tiết khóa học Đại lý thuế – nơi giúp hàng ngàn thí sinh thi đậu đại lý thuế mỗi năm. Tại đây, bạn không chỉ được hiểu sâu bản chất từng luật thuế, chi tiết từng hạng mục điều khoản thông tư, mà còn kết hợp nhuần nhuyễn giữa phân tích lý thuyết – thảo luận tình huống thực tế – thực hành bài tập sát đề thi thật giúp bạn tự tin xóa tan 3 điểm yếu:
Lý thuyết luật thuế – Mù mờ các dạng bài tập – Phương pháp làm bài hiệu quả.
Tham khảo chi tiết Khóa học Đại lý thuế TACA ngay tại đây:
Khóa học Ôn thi Đại lý thuế TACA – Học là đậu, không đậu miễn phí học lại trọn đời
Đồng thời, để giúp bạn Sở hữu các chứng chỉ hành nghề kế toán – kiểm toán – đại lý thuế một cách tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi chỉ trong 1 lần thi, TACA gửi đến bạn khóa học:
>> Xem thêm:
1. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Đại lý thuế
2. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Phân tích đầu tư tài chính
3. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS)
4. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Kế toán Quản trị Hoa kỳ (U.S. CMA)
5. Một số khóa học ứng dụng thực tế trong tài chính kế toán khác:
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911