
Đáp án đề thi CPA 2024 môn Luật – Chi tiết đề chẵn, lẻ
Đáp án đề thi CPA 2024 môn Luật được dùng để bạn đối chiếu lại kết quả xong khi luyện xong Đề thi CPA 2024 môn Luật đầy đủ đề chẵn lẻ. Việc kiểm tra lại kết quả dựa trên phần đáp án gợi ý sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các lỗi mình đã mắc phải và tìm cách khắc phục. Vì bộ tài chính không công bố đáp án chuẩn, nên phần đáp án bên dưới chỉ là gợi ý để bạn tham khảo.
Đăng ký nhận ngay LỊCH THI CPA 2025 sớm nhất
Để Ôn thi CPA môn Luật hiệu quả, việc luyện đề môn tài chính qua các năm là điều không thể thiếu, bạn có thể xem chi tiết tại link bài viết bên dưới.
>> Tải trọn bộ Đáp án đề thi CPA các năm trong kỳ thi chứng chỉ hành nghề kế toán, kiểm toán
Bên dưới là Hướng dẫn giải chi tiết đáp án đề thi CPA 2024 môn Luật, chi tiết đề chẵn, lẻ.
1.
– Bán tài sản trị giá 49% tổng giá trị tài sản của công ty => thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông (điểm d khoản 1 Điều 138 LDN 2020)
– Triệu tập lần thứ nhất => triệu tập lần thứ 2 (trong 30 ngày) => triệu tập lần thứ 3 (trong 20 ngày)
– Thời hạn theo đề bài 30/11/2021 – 31/12/2021 => chỉ có thể triệu tập đến lần thứ 2 để đáp ứng mục tiêu.
– Hình thức biểu quyết: theo điều lệ quy định => nếu Điều lệ không quy định thì biểu quyết tại cuộc họp (Điều 147 LDN 2020)
– Tỷ lệ biểu quyết: số cổ đông đại diện từ 65% tổng số phiếu biểu quyết trở lên của tất cả cổ đông dự họp tán thành (Điều 148 LDN 2020)
2.
– Căn cứ Điều 30, 31, 32 LĐT 2020
– Dự án trò chơi điện tử kinh doanh cho người nước ngoài không thuộc điểm e khoản 1 Điều 31 LĐT 2020 => không do TTCP chấp thuận chủ trương đầu tư
+ Nếu dự án trò chơi điện tử kinh doanh cho người nước ngoài thuộc Điều 30=> QH chấp thuận chủ trương đầu tư => Nộp hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư => Việc trả lại hồ sơ là chính xác
+ Nếu dự án trò chơi điện tử kinh doanh cho người nước ngoài thuộc Điều 32 => UBND Tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư => Nộp hồ sơ cho Sở KHĐT => Việc trả lại hồ sơ là chính xác
+ Dự án sân golf thuộc Điều 32 nhưng cũng cần xem xét kết hợp cùng Điều 30, 31
Nếu chỉ thuộc Điều 32 + không thuộc Điều 30, 31 => UBND Tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư
Nếu vừa thuộc Điều 32 + vừa thuộc Điều 30 => QH chấp thuận chủ trương đầu tư
Nếu vừa thuộc Điều 32 + vừa thuộc Điều 31 => TTCP chấp thuận chủ trương đầu tư
1.
Căn cứ Luật Cạnh tranh 2018, quy trình điều tra gồm các bước cơ bản
– Thụ lý hồ sơ
– Điều tra theo thời hạn pháp luật quy định
– Kết luận điều tra
Quy trình xử lý vụ việc cạnh tranh được chia ra thành 02 loại vụ việc khác nhau
– Đối với vụ việc cạnh tranh KLM, vi phạm Tập trung kinh tế: Sau khi có kết luận điều tra, Chủ tịch Ủy ban cạnh tranh quốc gia sẽ ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh KLM, hoặc vi phạm TTKT
– Đối với vụ việc hạn chế cạnh tranh: Sau khi có kết luận điều tra, sẽ chuyển lên
Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh) Tổ chức phiên điều trần => Ra quyết định xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh.
2.
Do dữ liệu đề bài chưa đầy đủ nên cần giả sử, thí sinh sẽ được trọn vẹn điểm ở bất cứ trường hợp giả sử nào.
Trường hợp 1: Xác định hành vi cạnh tranh không lành mạnh
– Chủ thể: Công ty M (không cần xác định M có vị trí thống lĩnh hay vị trí độc quyền)
– Hành vi: Bán dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ doanh nghiệp khác ra khỏi thị trường vi phạm quy định tại Điều 45.6 Luật Cạnh tranh 2018
– Chế tài: theo quy định tại Nghị định 75/2019/NĐ-CP bao gồm: Phạt tiền; Hình phạt bổ sung: buộc chấm dứt hành vi vi phạm; Biện pháp khắc phục hậu quả
Trường hợp 2: Xác định hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường
– Chủ thể: Công ty M là doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường
– Hành vi: Bán dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ doanh nghiệp khác ra khỏi thị trường vi phạm quy định tại Điều 27.1.a Luật Cạnh tranh 2018
– Chế tài: theo quy định tại Nghị định 75/2019/NĐ-CP bao gồm: Phạt tiền; Hình phạt bổ sung: buộc chấm dứt hành vi vi phạm; Biện pháp khắc phục hậu quả
– Công ty cổ phần không thể bán vốn của công ty, chỉ có thể:
+ Bán tài sản
+ Phát hành thêm cổ phần
=> Những việc trên phải được quyết định bởi Đại hội đồng cổ đông (Điều 138 LDN 2020)
=> A có quyền biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông chứ không có quyền phản đối trực tiếp (Điều 115 LDN 2020).
Cổ đông A cần thực hiện: (0,25 điểm)
– Gửi yêu cầu bằng văn bản đến HĐQT đề nghị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông. Nếu HĐQT không triệu tập => Ban kiểm soát triệu tập => Nếu ban kiểm soát không triệu tập/công ty không có ban kiểm soát => A có quyền tự mình triệu tập (Điều 140 LDN 2020).
2.
– HĐQT không có quyền quyết định (0,25 điểm)
– Những việc trên phải được quyết định bởi Đại hội đồng cổ đông (Điều 138 LDN 2020)
– Tỉ lệ biểu quyết Đại hội đồng cổ đông: 75% tổng số phiếu biểu quyết trở lên của tất cả các cổ đông tham dự họp tán thành (nếu điều lệ có quy định) hoặc 65% tổng số phiếu biểu quyết trở lên của tất cả các cổ đông tham dự họp tán thành (nếu điều lệ không có quy định).
3.
– Cổ đông A không có quyền yêu cầu giải thể
– Lý do giải thể Điều 207 LDN 2020
– Thẩm quyền giải thể thuộc Đại hội đồng cổ đông (điểm i khoản 1 Điều 138 LDN) => Đại hội đồng cổ đông cần biểu quyết
1.
– Người tham gia thủ tục phá sản: Khoản 10 Điều 4 LPS 2014
+ Chủ nợ: Ngân hàng M, Trung tâm thương mại K, Công ty cổ phần Hiền Phương, Cơ quan thuế
+ Người lao động
+ Doanh nghiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán: Công ty Lộc Phát
+ Nhóm cổ đông của công ty Lộc Phát
– Người có nghĩa vụ phải nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với Công ty Lộc Phát: Khoản 3 và Khoản 4 Điều 5 LPS 2014
+ Người đại diện theo pháp luật của công ty Lộc Phát
+ Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty Lộc Phát
2.
– Căn cứ Khoản 1 Điều 96 Luật Phá sản: Công ty Lộc Phát được coi là không còn mất khả năng thanh toán.
– Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 95 LPS thẩm phán sẽ ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của Công ty Lộc Phát.
– Căn cứ Khoản 1 Điều 43 LPS TAND thông báo công khai quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của công ty Lộc Phát.
– Do Lộc Phát được coi là không mất khả năng thanh toán nên thẩm phán phụ trách có trách nhiệm ra thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của quân tài viền hoặc DN quản lý thanh lý tài sản đã được chỉ định trước đó.
1.
– Trong thời gian thử việc, chị Q có quyền chấm dứt hợp đồng thử việc
– Khi chấm dứt hợp đồng thử việc, chị Q không cần phải báo trước
– Tuy nhiên, nếu công ty HP và chị Q có thỏa thuận khác về nghĩa cụ thông báo thì chị Q có nghĩa vụ thực hiện theo thỏa thuận
– Cơ sở pháp lý: BLLĐ 2019
Khoản 2 Điều 27 BLLĐ 2019: Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
2.
– Chị Q có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ với công ty HP
– Chị Q phải báo trước cho công ty 30 ngày vì HĐLĐ của chị xác định thời hạn 12 tháng
– Trường hợp đặc biệt: Nếu chị Q có một trong lý do chính đáng theo quy định thì chị không cần phải báo trước
– Cơ sở pháp lý: BLLĐ 2019
Điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 35 BLLĐ 2019:
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
1.
– Căn cứ: Điều 15, Điều 17 LĐT 2020.
– Dùng khoản 2 Điều 15 + khoản 5 Điều 15 => xác định dự án có được hưởng ưu đãi đầu tư không?
+ Dự án thuộc điểm c khoản 2 Điều 15 (từ 01/10/2021 đến 20/05/2024 tuy chưa đủ 3 năm nhưng dự án đã giải ngân được 6000 tỷ.
+ Dự án không thuộc TH tại khoản 5 Điều 15 LĐT 2020.
=> Vì vậy, dự án được hưởng ưu đãi đầu tư
=> Công văn trả lời của Cục thuế là không đúng.
2.
– Căn cứ: khoản 2 Điều 119 LDN 2020
– Hình thức rút vốn khỏi công ty: công ty mua lại, chuyển nhượng cổ phần => Sự khác nhau giữa hai hình thức.
– Vậy, ông Nguyễn Văn Việt chuyển nhượng cổ phần cho người khác (đảm bảo đáp ứng các điều kiện chuyển nhượng cổ phần)
1.
– Công ty A có vi phạm pháp luật cạnh tranh
– Chủ thể: Công ty A là doanh nghiệp có vị trí độc quyền
– Hành vi:
+ Hành vi phân biệt đối xử về giá làm cho doanh nghiệp C có lợi thế cạnh tranh: Vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều 27 Luật Cạnh tranh 2018: “Áp đặt các điều kiện thương mại khác nhau trong các giao dịch tương tự dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia, mở rộng thị trường hoặc loại bỏ doanh nghiệp khác”.
+ Hành vi ngừng cung cấp xăng đột ngột cho B: Vi phạm quy định tại điểm C khoản 2 Điều 27 Luật Cạnh tranh 2018: “Lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi, hủy bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng.
2.
– Cơ quan cạnh tranh không có thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt
hại
– Theo quy định, cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh bao gồm:
+ Ủy ban cạnh tranh quốc gia
+ Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh
+ Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
+ Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh
– Việc giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại sẽ được giải quyết theo pháp luật dân sự theo yêu cầu của đương sự, cụ thể tại Điều 110 LCT 2018 quy định: “Tổ chức cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức cá nhân khác thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật”.
– Thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật gây ra:
Hiện nay, ở Việt Nam thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh gây ra thuộc về hệ thống cơ quan tư pháp là Tòa án nhân dân.
1.
– Xác định tài sản góp vốn:
Căn cứ Điều 34, 35 LDN 2020
+ D góp tiền mặt: hợp pháp
+ E góp quyền sử dụng đất: hợp pháp
+ F góp máy móc: hợp pháp
+ Thủ tục góp vốn: nêu thủ tục tài sản có đăng ký quyền sở hữu, tài sản không đăng ký quyền sở hữu.
– Trách nhiệm xác định giá trị tài sản góp vốn:
– Căn cứ: Điều 36 LDN 2020
– D, E, F định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc chấp thuận kết quả của tổ chức định giá.
2. Phương án chia lợi nhuận của D và F
– Căn cứ Điều 47 và Điều 49 LDN 2020 => D và F được chia lợi nhuận theo phần vốn đã góp
– D thực góp 25%
– E thực góp 41.67%
– F thực góp 33,33%
=> Phương án của D và F không đúng.
3. Phương án
Căn cứ Điều 47 LDN 2020
Công ty thành lập 01/2024 => thời điểm chia lợi nhuận là 11/2024 => qua 90 ngày => D vi phạm khoản 2 Điều 47 LDN 2020
=> Xử lý theo khoản 3, 4, 5 Điều 47 LDN 2020
1.
– Ngân hàng B có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
+ Ngân hàng B có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
+ Vì đã quá hạn 3 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán mà công ty Hưng Việt không thể thanh toán khoản vay cho ngân hàng B, nên theo khoản 1 Điều 5 Luật phá sản 2014: “Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm 1 phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 3 tháng kể từ ngày đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán”
– Ngân hàng B phải nộp đơn yêu cầu đến tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 8 Luật phá sản 2014, công ty Hưng Việt có trụ sở tại Bình Dương nhưng đồng thời có nhiều chi nhánh, VPĐD tại các tỉnh, thành phố khác nhau.
2.
– Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương phải phân công thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo Điều 31 LPS 2014
– Thẩm phán được phân công phải xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo Điều 32 LPS 2014:
+ Nếu đơn hợp lệ thì sau khi người nộp đơn nộp đủ lệ phí, chi phí phá sản => Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
+ Nếu đơn không đúng thẩm quyền => chuyển đơn cho tòa án có thẩm quyền.
+ Nếu đơn thuộc các trường hợp tại K1 Điều 35 thì trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
1.
– NSDLĐ không bắt buộc phải thử việc NLĐ trước khi ký kết HĐLĐ vì pháp luật quy định thử việc theo thỏa thuận của hai bên
– Thỏa thuận về thử việc giữa công ty A và chị Nguyễn Thị B, nếu có, thì có thể chọn 1 trong 2 cách: ghi nhận luôn trong hợp đồng lao động hoặc giao kết một hợp đồng thử việc riêng
– Cơ sở pháp lý: BLLĐ 2019
Khoản 1 Điều 24 BLLĐ 2019: Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
2.
– Trong trường hợp có áp dụng thử việc đối với vị trí chuyên viên Phòng Tài chính – Kế toán thì công ty A được thỏa thuận với chị Nguyễn Thị B một lần.
– Thời gian tối đa cho một lần thử việc là 60 ngày.
– Tiền lương và chị Nguyễn Thị B được hưởng trong thời gian thử việc ít nhất bằng 85% mức lương của công việc.
– Cơ sở pháp lý: BLLĐ 2019
Khoản 2 Điều 25 BLLĐ 2019: Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đổi với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây: 2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
Điều 26 BLLĐ 2019: Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
Trên đây là toàn bộ Đáp án đề thi CPA năm 2024 môn Pháp luật cùng những lý thuyết, cách trình bày phù hợp và lưu ý giúp bạn dễ dàng ăn trọn điểm trong bài thi CPA môn Pháp luật sắp tới. Bên cạnh đó, có một “bí kíp truyền đời” về phương pháp, cách thức ôn thi khoa học, hiệu quả giúp bạn đậu CPA ngay lần thi đầu tiên đã được hầu hết kế kiểm kiểm chứng chính là: Bạn thực sự cần mổ xẻ, phân tích cấu trúc đề thi CPA các năm để lượng thức hóa toàn bộ kiến thức thay vì chỉ hệ thống các dạng bài tập một cách rời rạc.
Đồng thời, bạn cũng có thể tìm đọc giáo trình ôn thi CPA uy tín được hệ thống kiến thức bài bản, bám sát nội dung của Bộ Tài chính và luyện giải đề CPA các năm trong thời hạn cho phép trước kỳ thi. Nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn sâu, hiểu thấu bản chất, yêu cầu và tránh các lỗi “mất điểm oan” một cách dễ dàng. Hiểu điều đó, TACA gửi đến bạn trọn bộ Tài liệu ôn thi CPA:
>> Tải ngay: Trọn bộ tài liệu 7 môn CPA – Ôn thi CPA hoàn toàn miễn phí tại đây

Đồng thời, để giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi và thành công sở hữu chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế chỉ trong 1 lần thi, TACA gửi đến bạn khóa học:
KHÓA HỌC CPA 2025 – CON ĐƯỜNG DẪN TỚI THÀNH CÔNG TRONG SỰ NGHIỆP
>>Xem thêm:
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911