
Đối tượng chịu thuế GTGT thường được chia theo 3 nhóm chính bao gồm: Đối tượng chịu thuế GTGT 0%, đối tượng chịu thuế 5% và đối tượng chịu thuế 10% đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài).
Hiện nay, thuế giá trị gia tăng (hay còn gọi là thuế VAT) là loại thuế có tác động đến rất nhiều đối tượng so với các loại thuế khác và đang lấy đi nhiều sự “quan tâm” của đại bộ phận doanh nghiệp do các chính sách thuế GTGT thường xuyên thay đổi khiến các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc cập nhật, tuân thủ, ứng dụng luật vào thực tế, thậm chí nhiều kế kiểm tỏ ra lúng túng khi không biết mức thuế GTGT áp dụng đã đúng chưa? Liệu có rủi ro tiềm ẩn nào không? … Để cải thiện tình trạng đó, TACA gửi đến bạn bài phân tích chuyên sâu về 3 nhóm đối tượng chịu thuế GTGT giúp bạn hiểu đúng “bản chất” thực sự từng ngành hàng, từng loại thuế suất và cách thức áp dụng chúng vào doanh nghiệp mình thông qua bài viết dưới đây:
Pháp luật quy định về đối tượng áp dụng thuế suất 0%, thuế GTGT 0% tại Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC (được bổ sung và sửa đổi tại Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC và Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC). Theo đó, những đối tượng được áp dụng mức thuế suất 0% bao gồm:
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. Trừ các trường hợp sau là không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 0%:
– Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau do xuất khẩu; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan.
– Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;
– Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;
– Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);
– Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:
Ví dụ: Doanh nghiệp A cung cấp dịch vụ môi giới bán hàng cho công ty Samsung bên Hàn Quốc. Nếu dịch vụ môi giới này bán hàng hoá vào thị trường Việt Nam thì không được áp dụng mức thuế suất 0% mà áp dụng mức thuế suất 10%. Nếu dịch vụ môi giới này bán hàng hoá vào thị trường các nước khác thì được áp dụng thuế suất 0%.
Lưu ý: Tất cả những trường hợp liên quan tới đối tượng chịu thuế GTGT 0% đều được cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra rất kỹ để đảm bảo doanh nghiệp có đủ điều kiện áp dụng mức thuế suất 0% hay không. Vì áp dụng mức thuế suất 0% là có lợi cho doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể được hoàn thuế GTGT.
>> Xem thêm:
Hàng hóa xuất khẩu chịu thuế suất 0% bao gồm những loại sau:
– Hàng hóa xuất khẩu ra thị trường nước ngoài, trong đó bao gồm cả ủy thác xuất khẩu
– Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan, những mặt hàng bán cho cửa hàng được miễn thuế theo quy định của Chính phủ.
– Hàng hóa bán cho điểm giao nhận ngoài biên giới Việt Nam.
– Các loại vật tư thay thế, phụ tùng sửa chữa, trang thiết bị máy móc được tiêu dùng ở nước ngoài.
– Các trường hợp xuất khẩu phù hợp với quy định của Việt Nam, trong đó:
– Những loại hàng hóa gia công chuyển tiếp thỏa mãn yêu cầu và quy định của pháp luật thương mại.
Ví dụ: Doanh nghiệp X thi công 800.000 sản phẩm về chi tiết gia công cơ khí cho công ty P có trụ sở chính tại thị trường Hàn Quốc, không có đại diện ở Việt Nam. Sản phẩm sau khi doanh nghiệp X thi công xong thì được chuyển giao cho công ty Y tại Việt Nam để tiếp tục hoàn thiện theo yêu cầu của công ty P. Như vậy doanh thu hoạt động kinh doanh, sản xuất của công ty X thuộc trường hợp tính thuế GTGT 0%. Công ty thực hiện thủ tục chuyển giao sản phẩm gia công theo quy định của cục Hải quan.

Để được áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hoá xuất khẩu doanh nghiệp bạn cần thỏa mãn điều kiện sau:
Lưu ý: Với trường hợp hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như:
Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
– Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;
– Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Trong đó:
Ví dụ: Hai công ty A và B có ký kết hợp đồng tư vấn cho công ty B về thị trường mặt hàng tiêu dùng tại thị trường Trung Quốc với tổng giá trị hợp đồng là 7 tỷ đồng. Được biết hợp đồng được ký kết tại lãnh thổ Việt Nam. Hợp đồng của 2 bên có phát sinh chi phí khảo sát thị trường tại Trung Quốc và tổng hợp, báo cáo số liệu tư vấn tại Việt Nam:
– Trường hợp tách riêng doanh thu tương ứng của hai bên: Thị phần khảo sát thực tế tại thị trường Trung Quốc được áp dụng thuế suất 0%, phần doanh thu công việc tại Việt Nam sẽ áp dụng thuế suất là 10%.
– Trường hợp không tách riêng doanh thu tương ứng hoạt động của hai bên: Công ty A sẽ tiến hành tổng hợp các chi phí phát sinh khi khảo sát thực tế tại thị trường Trung Quốc. Tổng chi phí phát sinh ở Trung Quốc là 1,5 tỷ đồng và chi phí thực hiện tại Việt Nam là 2,5 tỷ đồng thì phần doanh thu tính thuế áp dụng thuế suất 0% được xác định là: 7 tỷ x 1,5 tỷ/(1,5 tỷ + 2,5 tỷ)= 2,625 tỷ
Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp bạn thuộc trường hợp này, bạn cần đặc biệt lưu tâm đến các điểm sau:
Hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.

Trong trường hợp này: Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.
Để được áp dụng thuế 0% cho dịch vụ xuất khẩu doanh nghiệp bạn cần đáp ứng điều kiện sau:
– Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
– Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu đưa biển vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi nào sửa xong thì phải làm
Ví dụ: Công ty B ký hợp đồng với Công ty C về việc cung cấp dịch vụ tư vấn, khảo sát, thiết kế cho dự án đầu tư ở Cam-pu-chia của Công ty C (Công ty B và công ty C là doanh nghiệp Việt Nam). Hợp đồng có phát sinh các dịch vụ được thực hiện ở Việt Nam và các dịch vụ được thực hiện tại Cam-pu-chia thì:
– Giá trị phần dịch vụ thực hiện tại Cam-pu-chia được áp dụng thuế suất GTGT 0%
– Doanh thu dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, Công ty B phải kê khai, tính thuế GTGT theo quy định.
>> Xem thêm:
Đối với vận tải quốc tế chịu mức thuế suất 0% sẽ được áp dụng cho vận tải hành khách, vận tải hàng hóa, vận tải hành lý theo chặng đường từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc ngược lại. Trong đó, vận tải quốc tế được tính cho đường hàng không và đường biển.
Trong trường hợp hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế sẽ bao gồm cả chặng nội địa.

Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với vận tải quốc tế:
– Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
– Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.
Ví dụ: Công ty vận tải X tại Việt Nam có tàu vận tải quốc tế, Công ty nhận vận chuyển hàng hóa từ Singapore đến Hàn Quốc. Doanh thu thu được từ vận chuyển hàng hóa từ Singapore đến Hàn Quốc là doanh thu từ hoạt động vận tải quốc tế.
Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý, bao gồm:
Các dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0%:
– Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không;
– Dịch vụ cất hạ cánh tàu bay; Dịch vụ sân đậu tàu bay;
– Dịch vụ an ninh bảo vệ tàu bay; soi chiếu an ninh hành khách, hành lý và hàng hóa; dịch vụ băng chuyền hành lý tại nhà ga; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ bảo vệ tàu bay; dịch vụ kéo đẩy tàu bay; dịch vụ dẫn tàu bay; dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay;
– Dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ vận chuyển tổ lái, tiếp viên và hành khách trong khu vực sân đậu tàu bay; chất xếp, kiểm đếm hàng hóa; dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges).
Các dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0%:
Để được áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ hàng không doanh nghiệp bạn cần thỏa mãn điều kiện sau:
Dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0% được thực hiện trong khu vực cảng hàng không quốc tế, sân bay, nhà ga hàng hóa hàng không quốc tế và đáp ứng các điều kiện sau:
– Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài;
– Có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng.
Trường hợp các dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài phát sinh không thường xuyên, không theo lịch trình và không có hợp đồng, phải có chứng từ thanh toán trực tiếp của tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài.
Các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên không áp dụng đối với dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges).
Các hàng hoá, dịch vụ khác thuộc đối tượng chịu thuế 0% gồm:
– Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
– Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%;
– Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
>> Mời bạn đọc tham khảo thông tin:
Bên cạnh đó, trong quá trình đào tạo thuế chuyên sâu chúng tôi cũng nhận được 2 câu hỏi lớn mà rất nhiều kế kiểm lúng túng không biết phải xử trí như nào? Cụ thể:
– Câu hỏi thứ 1: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, hàng hóa xuất khẩu cung cấp đầy đủ chứng từ nhưng thiếu chứng từ xác nhận qua ngân hàng có được không?
>> Trả lời: Đối với trường hợp Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, hàng hóa xuất khẩu cung cấp đầy đủ chứng từ nhưng thiếu chứng từ xác nhận qua ngân hàng thì không cần đóng thuế GTGT đầu ra nhưng sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
– Câu hỏi thứ 2: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, hàng hóa xuất khẩu cung cấp được chứng từ xác nhận thanh toán qua ngân hàng nhưng không cung cấp được chứng từ khác có được không?
Tương tự như trường hợp trên, Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, hàng hóa xuất khẩu cung cấp được chứng từ xác nhận thanh toán qua ngân hàng nhưng không cung cấp được chứng từ khác thì hàng hóa, dịch vụ sẽ áp dụng mức thuế suất GTGT bán ra là 10% và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Danh mục hàng hóa, dịch vụ được áp dụng mức thuế suất GTGT 5%, theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, sửa đổi bổ sung theo điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC và điều 1 Thông tư 43/2021/TT-BTC bao gồm:

Để tìm hiểu sâu hơn về chi tiết từng nhóm đối tượng chịu thuế GTGT 5% sẽ bao gồm: Nhóm nông nghiệp, nhóm dịch vụ đặc thù, nhóm sản phẩm đặc thù và các phần khác như:
– Nhóm Nông nghiệp:
>> Mời bạn đọc tham khảo thông tin chi tiết:
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế không nằm trong các danh mục hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai tính nộp; danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0%; danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5%.
Bên cạnh đó, các mức thuế suất thuế GTGT 5% và 10% được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
Ví dụ:
– Hàng may mặc áp dụng thuế suất là 10% thì mặt hàng này ở khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại đều áp dụng thuế suất 10%.
– Phế liệu, phế phẩm được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo thuế suất của mặt hàng phế liệu, phế phẩm bán ra.
Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau:
– Phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ;
– Nếu không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.
>> Đặc biệt, nếu doanh nghiệp bạn nắm trong trường hợp này, doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm sau:
– Đối tượng chịu thuế GTGT được giảm thuế khi kê khai phụ lục giảm thuế tại tờ khai thuế GTGT hàng kỳ và được quy định trong 2 công văn:
– Đối tượng áp dụng giảm thuế GTGT cho các hàng hoá dịch vụ áp dụng 10% trừ các trường hợp:
Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng. Các tổng công ty, tập đoàn kinh tế thực hiện quy trình khép kín mới bán ra cũng thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng than khai thác bán ra.
Để thực hiện tra cứu thuế suất thuế GTGT bạn làm theo 2 bước cơ bản sau:
– Bước 1: Xác định mã ngành hàng hóa
– Bước 2: Đối chiếu mã ngành với Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định 72/2024/NĐ-CP:
Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể tham khảo danh mục thuế GTGT của một số ngành hàng phổ biến như:
| STT | Ngành hàng, dịch vụ | Mức thuế suất(01/07/2023 – 31/12/2023) |
| 1 | Thuế suất thuế GTGT ngành xây dựng | 8% |
| 2 | Thuế suất thuế GTGT dịch vụ khách sạn | 8% |
| 3 | Thuế suất GTGT của rượu | 10% |
| 4 | Thuế suất thuế GTGT hàng gia công | – 0%: Dịch vụ gia công hàng hóa xuất khẩu– 5%: Dịch vụ gia công hàng hóa trong nước
– 10%: Các trường hợp khác |
| 5 | Dịch vụ tư vấn | 10% |
| 6 | Thuế suất GTGT của gạo | 0% |
| 7 | Thuế suất GTGT của dịch vụ đào tạo | Không chịu thuế GTGT |
| 8 | Thuế suất thuế GTGT gia công hàng may mặc | 8% |
| 9 | Thuế suất thuế GTGT của dịch vụ quảng cáo | 8% |
| 10 | Thuế suất thuế GTGT hàng nhập khẩu | – 10%: Phần lớn các loại hàng hóa.– 8%: Đối với một số loại hàng hóa thuộc nhóm chịu thuế suất 10% nhưng được giảm 2% thuế.
– 5%: Một số ít hàng hóa |
| 11 | Thuế suất GTGT của vàng, bạc, đá quý | 10% |
| 12 | Thuế suất thuế GTGT đối với gỗ rừng trồng | 10% |
| 13 | Thuế suất thuế GTGT khẩu trang y tế | 5% |
| 14 | Thuế suất thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu | 0% |
| 15 | Thuế suất thuế GTGT chuyển quyền sử dụng đất | Không chịu thuế GTGT |
| 16 | Thuế suất thuế GTGT cước vận tải quốc tế | 0% |
| 17 | Thuế suất thuế GTGT vận chuyển hàng hóa | – 3%: Vận chuyển hàng hóa trong nước– 0%: Vận chuyển hàng hóa quốc tế và phải sử dụng sử dụng phương tiện vận chuyển của Việt Nam |
| 18 | Thuế suất thuế GTGT dịch vụ du lịch | 10% |
| 19 | Thuế suất thuế GTGT tiền nước sinh hoạt | 5% |
| 20 | Thuế suất thuế GTGT phần mềm | Không chịu thuế GTGT |
| 21 | Thuế suất thuế GTGT của cát | 10% |
| 22 | Thuế suất thuế GTGT dịch vụ lưu trú | 10% |
| 23 | Thuế suất thuế GTGT của muối | 10% |
| 24 | Thuế suất thuế GTGT hàng may mặc | 10% |
| 25 | Thuế suất thuế GTGT thuốc bảo vệ thực vật | Không chịu thuế GTGT |
>> Một điểm quan trọng khác sẽ có thể sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược giá và kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp bạn chính là:
Sáng 30/6 Quốc hội đã đồng ý tiếp tục giảm 2% thuế giá trị gia tăng từ từ 1/7/2024 đến hết ngày 31/12/2024 thông qua Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV. Cụ thể nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% sẽ giảm xuống còn 8% trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
Qua bài viết, TACA đã cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết về đối tượng chịu thuế GTGT và mức thuế suất áp dụng cho từng đối tượng. Việc hiểu rõ các quy định về đối tượng chịu thuế GTGT sẽ giúp doanh nghiệp có cơ hội được hoàn thuế, từ đó, tối ưu được chi phí, gia tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Hy vọng rằng thông tin trong bài viết từ TACA sẽ mang lại giá trị cho bạn. Nếu bạn muốn nắm vững cách xử lý các tình huống thuế GTGT (giá trị gia tăng) phức tạp, nâng cao kiến thức chuyên môn và nhanh nhạy trong việc giải quyết các trường hợp thực tế. TACA gửi đến bạn Khóa học CHUYÊN GIA TƯ VẤN THUẾ dưới đây:
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu phức tạp ngày nay, các công ty tư vấn hàng đầu, các tập đoàn lớn đang rất cần chân dung những chuyên gia thuế mới – không chỉ sở hữu kiến thức chuyên môn sâu, tư duy sắc bén, nhanh nhạy trong xử lý tình huống mà còn không ngừng nâng cao “nội lực” nhằm củng cố kiến thức chuẩn, làm đúng, lường trước và dự phòng rủi ro về thuế.
Hiểu rõ điều đó, TACA tổ chức 6 MODULE CHUYÊN GIA TƯ VẤN THUẾ CẤP CAO được đúc kết từ hơn 20 năm kinh nghiệm thực chiến từ đội ngũ Chuyên gia giảng dạy đến từ các hãng kiểm toán số 1 thế giới như Deloitte, KPMG, EY, PWC giúp bạn trang bị đầy đủ các kiến thức, kỹ năng cần thiết giúp bạn rút ngắn lộ trình trở thành chuyên gia tư vấn thuế nhanh chóng thông qua:
Đặc biệt khi tham gia đủ COMBO 6 MODULE CHUYÊN GIA TƯ VẤN THUẾ bạn sẽ được MIỄN PHÍ Khóa học Ôn thi Chứng chỉ Đại lý thuế – Môn Thuế và GIẢM NGAY 40% HỌC PHÍ TOÀN PHẦN.
Taca In-Depth Tax,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911