
Hạch toán bảo hiểm xã hội là một phần quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp, giúp tuân thủ quy định pháp lý và bảo vệ quyền lợi người lao động. Việc hạch toán đúng các khoản đóng bảo hiểm xã hội sẽ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý và đảm bảo tính minh bạch tài chính. Bài viết này sẽ hướng dẫn quy trình hạch toán bảo hiểm xã hội, từ việc ghi nhận các khoản phải đóng đến các chứng từ kế toán liên quan. Theo dõi bài viết dưới đây của TACA để biết cách hạch toán đúng bảo hiểm xã hội và những lưu ý quan trọng khi hạch toán bảo hiểm xã hội.
Khi hạch toán bảo hiểm xã hội, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hệ thống sổ sách và chứng từ để đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp và minh bạch trong công tác kế toán. Dưới đây là các sổ sách và chứng từ quan trọng mà doanh nghiệp cần chuẩn bị:
Sổ sách kế toán
– Sổ cái (Tài khoản liên quan đến bảo hiểm xã hội):
– Sổ nhật ký: để ghi nhận các giao dịch liên quan đến bảo hiểm xã hội, bao gồm các khoản phải nộp, phải trả và các khoản nộp vào cơ quan bảo hiểm xã hội.
– Bảng lương: bảng lương chi tiết của từng người lao động có ghi rõ mức lương, các khoản thu nhập chịu bảo hiểm xã hội, các khoản đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN) của người lao động và người sử dụng lao động.
Chứng từ kế toán
– Bảng kê chi tiết bảo hiểm xã hội: Là bảng tổng hợp các khoản đóng bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN của từng nhân viên trong tháng, có xác định rõ các khoản tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và phần do người lao động và người sử dụng lao động đóng.
– Phiếu thu/phiếu chi:
– Biên lai thu tiền bảo hiểm xã hội: Là chứng từ do cơ quan bảo hiểm xã hội cấp khi doanh nghiệp đã thực hiện việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Đây là chứng từ quan trọng để kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ đóng bảo hiểm.
– Quyết toán bảo hiểm xã hội: Quyết toán các khoản đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động khi kết thúc năm tài chính hoặc khi có sự thay đổi về mức đóng, mức lương của người lao động.
Chứng từ liên quan đến các chế độ bảo hiểm xã hội
– Giấy chứng nhận ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ dưỡng sức: Là các chứng từ để doanh nghiệp chứng minh việc người lao động đã nghỉ việc vì lý do bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…). Các chứng từ này giúp xác định quyền lợi của người lao động và căn cứ để doanh nghiệp giảm hoặc miễn đóng bảo hiểm xã hội trong một số trường hợp.
– Giấy phép nghỉ việc có lương: Dùng để xác định số ngày nghỉ và tính toán các khoản bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN cần đóng khi người lao động nghỉ việc.
Hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động là tài liệu quan trọng để xác định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, mức lương của người lao động và các chế độ liên quan.
Tờ khai nộp bảo hiểm xã hội
– Tờ khai đóng bảo hiểm xã hội (Mẫu 01-TS): Dùng để khai báo các thông tin về người lao động tham gia bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
– Tờ khai quyết toán bảo hiểm xã hội (Mẫu 02-TS): Dùng để báo cáo tổng hợp về tình hình tham gia bảo hiểm xã hội trong năm cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính cuối năm (bao gồm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ): Đảm bảo việc phản ánh đầy đủ các khoản chi phí bảo hiểm xã hội liên quan đến doanh nghiệp.
Các biên bản, quyết định nội bộ
– Các quyết định của doanh nghiệp liên quan đến việc thay đổi mức đóng bảo hiểm, bổ sung hoặc giảm bớt đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội.
>> Xem thêm:
– Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội.
– Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn.
– Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội.
– Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
– Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội.
– Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
– Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.
– Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
– Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
– Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.
>> Xem thêm:

>> Xem thêm:
| Tài khoản 3383 | |
| Bên Nợ | Bên Có |
| – Sổ bảo hiểm xã hội đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội. | – Trích bảo hiểm xã hội vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc khấu trừ vào lương của công nhân viên.
– Sổ bảo hiểm xã hội đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán. |
| Số dư có: Bảo hiểm xã hội đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết. | |
>> Xem thêm: Hướng dẫn xuất hoá đơn và hạch toán chi phí mua quà Tết cho nhân viên chuẩn chỉnh
Các bút toán hạch toán bảo hiểm xã hội theo thông tư 200 và thông tư 133 không có sự khác biệt và được ghi như sau:
– Trích khoản bảo hiểm xã hội trừ vào lương của nhân viên
Nợ TK 334 – Tổng tiền bảo hiểm trừ vào lương của nhân viên
Có TK 3383 – Bảo hiểm xã hội
– Trích khoản bảo hiểm xã hội tính vào chi phí của doanh nghiệp
Nợ TK 641, 642, 622, 627 – Tổng số tiền doanh nghiệp phải trích vào chi phí cho từng bộ phận
Có TK 3383 – Bảo hiểm xã hội
Lưu ý: Không hạch toán vào tài khoản 623 khoản trích về bảo hiểm xã hội mà phản ánh vào tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”.
– Nộp tiền bảo hiểm xã hội
Nợ TK 3383 – Số tiền bảo hiểm xã hội đã nộp
Có TK 111, 112 – Số tiền thực nộp
>> Tình huống 1: Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại An Thụy, chuyên sản xuất và phân phối các sản phẩm tiêu dùng. Công ty có 50 nhân viên và số tiền lương mỗi nhân viên trong tháng là 5,000,000 đồng. Khoản bảo hiểm xã hội trích theo lương là 1,275,000 đồng
Trong đó:
– 400,000 đồng là phần bảo hiểm xã hội trừ vào lương của nhân viên (do người lao động đóng);
– 875,000 đồng là phần BHXH trích vào chi phí của công ty (do công ty đóng);
Trích khoản bảo hiểm xã hội trừ vào lương của nhân viên
Nợ TK 334: 400,000 đồng
Có TK 3383: 400,000 đồng
Giả sử khoản bảo hiểm xã hội tính vào chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp
Nợ TK 627: 875,000 đồng
Có TK 3383: 875,000 đồng
Nộp tiền bảo hiểm xã hội
Nợ TK 3383: 1,275,000 đồng
Có TK 112: 1,275,000 đồng
>> Xem thêm:
– Trong kỳ, nếu có phát sinh nhân viên được hưởng chế độ ốm đau, thai sản thì doanh nghiệp phải tính tiền bảo hiểm xã hội phải trả cho nhân viên, kế toán hạch toán:
Nợ TK 3383 (bảo hiểm xã hội) – Số tiền chế độ được hưởng
Có TK 334 – Số tiền chế độ được hưởng
– Sau khi doanh nghiệp nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, thai sản của nhân viên lên Cơ quan Bảo hiểm xã hội và nhận được tiền bảo hiểm xã hội chuyển về, kế toán hạch toán:
Nợ TK 112 – Số tiền nhận được
Có TK 3383 (bảo hiểm xã hội) – Số tiền nhận được
– Doanh nghiệp tiến hàng chi trả cho nhân viên, kế toán hạch toán:
Nợ TK 334 – Số tiền chế độ được hưởng
Có TK 111, 112 – Số tiền chế độ được hưởng
>>Tình huống 2: Công ty TNHH Vĩnh Long có một nhân viên tên là Nguyễn Văn An, do bị ốm nên phải nghỉ việc 10 ngày và hưởng chế độ ốm đau. Tổng số tiền chế độ ốm đau mà anh An được hưởng là 2,000,000 đồng.
– Doanh nghiệp tính tiền bảo hiểm xã hội phải trả cho nhân viên
Trong kỳ, công ty tính số tiền chế độ ốm đau mà nhân viên được hưởng là 2,000,000 đồng. Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 3383: 2,000,000 đồng
Có TK 334: 2,000,000 đồng
– Doanh nghiệp nộp hồ sơ và nhận tiền bảo hiểm xã hội từ cơ quan bảo hiểm xã hội
Công ty đã nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau cho nhân viên Nguyễn Văn An lên Cơ quan Bảo hiểm xã hội. Sau khi xét duyệt, Cơ quan Bảo hiểm xã hội chuyển số tiền 2,000,000 đồng về cho công ty. Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 112: 2,000,000 đồng
Có TK 3383: 2,000,000 đồng
– Doanh nghiệp chi trả cho nhân viên
Sau khi nhận tiền bảo hiểm xã hội từ cơ quan bảo hiểm, công ty tiến hành chi trả số tiền chế độ ốm đau cho nhân viên Nguyễn Văn An qua chuyển khoản. Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 334: 2,000,000 đồng
Có TK 112: 2,000,000 đồng
>> Xem thêm:
| Đối tượng | Doanh nghiệp đóng | Người lao động đóng | Tổng cộng |
| Bảo hiểm xã hội | 17,5% | 8% | 25,5% |
>>Điển hình trong tình huống 1: Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại An Thụy, chuyên sản xuất và phân phối các sản phẩm tiêu dùng. Công ty có 50 nhân viên và số tiền lương mỗi nhân viên trong tháng là 5,000,000 đồng
Tổng Bảo hiểm xã hội doanh nghiệp đóng = Mức lương x 17,5% = 5,000,000 x 17,5% = 875,000 đồng
Tổng bảo hiểm trừ vào lương = Mức lương x 8% = 5,000,000 x 8% = 400,000 đồng
Tổng bảo hiểm xã hội phải đóng = 5,000,000 x 25,5% = 5,000,000 x 25,5% = 1,275,000 đồng
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán phế liệu thu hồi nhập kho chuẩn Thông tư 200/2014/ TT-BTC
Theo quy định hiện hành, thời hạn nộp tiền bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là hàng tháng và chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng đó. Đơn vị trích tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và thực hiện trích từ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định. Sau đó, số tiền đã trích sẽ được chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan bảo hiểm xã hội mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.
Như vậy, thời hạn nộp tiền bảo hiểm xã hội hàng tháng là chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng.
>> Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết hạch toán thuế tài nguyên – Tài khoản 3336 đúng chuẩn quy định
– Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 1 tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Điều này có nghĩa là nếu hợp đồng lao động của người lao động dưới 1 tháng, họ sẽ không phải tham gia đóng bảo hiểm xã hội.
– Cán bộ, công chức, viên chức tham gia bảo hiểm xã hội theo các chế độ khác được quy định trong các văn bản pháp lý riêng biệt như Luật viên chức hoặc các quy định chuyên ngành. Vì vậy, họ không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.
– Người lao động có thể tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện để đảm bảo quyền lợi về hưu trí. Trường hợp này, họ không phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà có quyền lựa chọn tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
– Những người lao động có thu nhập dưới mức tối thiểu theo quy định của Nhà nước sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội. Nếu thu nhập của người lao động không đủ mức yêu cầu để đóng bảo hiểm xã hội, họ không thuộc đối tượng phải tham gia.
– Các lao động làm việc theo hình thức cộng tác viên, không có hợp đồng lao động chính thức sẽ không phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Điều này bao gồm các trường hợp không có hợp đồng lao động rõ ràng và không được coi là nhân viên chính thức của doanh nghiệp.
– Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam, trừ một số trường hợp đặc biệt theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, sẽ không phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, nếu có thỏa thuận giữa Việt Nam và quốc gia của người lao động, họ có thể tham gia bảo hiểm xã hội.
– Những người lao động làm việc tại các tổ chức, doanh nghiệp thuộc khu vực đặc biệt như tổ chức tín dụng hoặc các lĩnh vực có quy định riêng về bảo hiểm xã hội sẽ không phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo luật hiện hành.
– Các đối tượng như quân nhân, công an nhân dân, và những người lao động trong lực lượng vũ trang tham gia các chế độ bảo hiểm xã hội riêng biệt, không phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật bảo hiểm xã hội. Những đối tượng này có các chế độ bảo hiểm riêng dành cho họ.
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán tiền đang chuyển – Tài khoản 113 chuẩn Thông tư 200/22014/TT-BTC
Người lao động được hưởng bảo hiểm xã hội (BHXH) khi đáp ứng các điều kiện và thuộc các chế độ BHXH sau đây:
– Trợ cấp hưu trí xã hội: Người lao động sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trong các trường hợp sau:
– Bảo hiểm xã hội bắt buộc: Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ được hưởng các chế độ sau:
– Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Người lao động tham gia BHXH tự nguyện sẽ được hưởng các chế độ sau:
– Bảo hiểm thất nghiệp: Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp sẽ được hưởng các quyền lợi khi bị mất việc làm hoặc không có việc làm sau một thời gian tham gia BHXH, theo các quy định tại Luật Việc làm.
– Bảo hiểm hưu trí bổ sung: Bảo hiểm hưu trí bổ sung là một chế độ bảo hiểm giúp người lao động cải thiện mức hưởng hưu trí ngoài chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc. Người lao động có thể tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung nếu có nhu cầu và các điều kiện tham gia.
>> Xem thêm: Hướng dẫn đầy đủ hạch toán công ty cho cá nhân vay tiền (Mới nhất 2025)
Bảo hiểm xã hội gồm 2 hình thức: Bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Trong đó:
– Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
– Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán hàng mua đang đi đường chuẩn Thông tư 133 mới nhất 2025
Khi doanh nghiệp nợ đóng bảo hiểm xã hội, điều này được xác định khi không thực hiện đóng đúng thời gian quy định đã đăng ký. Căn cứ theo Điều 56, Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1111/QĐ-bảo hiểm xã hội, nếu đơn vị đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, BHYT, BHTN chậm quá 30 ngày so với thời hạn quy định, phải đóng thêm số tiền lãi tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, BHYT, BHTN chưa đóng, cụ thể:
Ngoài việc phải đóng số tiền lãi trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, BHYT, BHTN chưa đóng, doanh nghiệp còn có thể bị phạt tài chính nếu chậm đóng bảo hiểm xã hội. Căn cứ theo Khoản 4, Điều 38, Nghị định số 28/2020/NĐ-CP ngày 1/3/2020 quy định:
Do đó, nếu doanh nghiệp nợ đóng bảo hiểm xã hội, có thể bị xử phạt hành chính theo quy định, với mức phạt từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã bắt buộc và BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm, nhưng không vượt quá mức tối đa là 75.000.000 đồng.
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán nguyên vật liệu chuẩn thông tư 200/2014/TT-BTC mới nhất
Nghiệp vụ “Nộp bảo hiểm bằng tiền gửi ngân hàng” chỉ thực hiện được khi trên phần mềm đã phát sinh các chứng từ hạch toán chi phí bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN, KPCĐ. Nghiệp vụ này được thực hiện trên phần mềm như sau:
Lưu ý: Sau khi hạch toán xong nghiệp vụ nộp bảo hiểm bằng tiền gửi ngân hàng, phần mềm tự động chuyển thông tin của chứng từ vào Sổ tiền gửi ngân hàng.
Trường hợp sau khi hợp đồng lao động dưới 3 tháng hết thời hạn mà tiếp tục ký lần 2 hợp đồng lao động dưới 3 tháng thì chỉ được ký thêm một lần theo quy định, người sử dụng lao động và người lao động vẫn không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội.
Trong thời gian công ty không có người thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội thì không phải làm thủ tục gì với cơ quan bảo hiểm xã hội.
Sau khi hết hạn hợp đồng lần 2, nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn và người sử dụng lao động phối hợp với người lao động lập hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động kể từ khi hợp đồng mới có hiệu lực.
Trên đây là toàn bộ lưu ý quan trong giúp bạn dễ dàng xử lý các tình huống liên quan đến hạch toán bảo hiểm xã hội. Hy vọng rằng thông tin trong bài viết từ TACA đã góp phần giúp bạn nắm vững cách xử lý các tình huống thuế phức tạp, nâng cao kiến thức chuyên môn, nhanh nhạy trong việc giải quyết các trường hợp thực tế.
Đồng thời, những kiến thức hạch toán nghiệp vụ mua hàng bán hàng trong doanh nghiệp thương mại sẽ được chia sẻ chi tiết và chuyên sâu hơn tại Môn Kế toán Chương trình Ôn thi chứng chỉ Đại lý thuế, Chứng chỉ hành nghề kế toán APC và Chứng chỉ hành nghề kiểm toán CPA tại Học viện TACA.
Bên cạnh đó, để khẳng định vị thế của mình trong ngành kế toán kiểm toán và tư vấn thuế một cách dễ dàng, tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh, mời bạn tham khảo các khóa ôn thi “Ôn là đậu!” của TACA tại đây:
Chứng chỉ hành nghề kế toán – Cánh cửa mở ra sự nghiệp kế toán thành công vang dội
Chứng chỉ CPA – Con đường dẫn tới thành công trong sự nghiệp kiểm toán
Chứng chỉ Đại lý thuế – Học sớm để trở thành chuyên gia tư vấn thuế
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911