
Trong bối cảnh kinh tế cạnh tranh khốc liệt, việc hạch toán tài sản cố định vô hình đã trở thành nhiệm vụ then chốt đối với các doanh nghiệp. Phân biệt rõ ràng giữa chi phí nghiên cứu và phát triển, xử lý các giao dịch đặc biệt như trao đổi, trả góp, hay nhận tài trợ và biếu tặng đều đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc và kỹ năng chuyên môn cao từ các kế toán viên. Hãy cùng TACA khám phá bài viết dưới đây để nắm vững những hướng dẫn chi tiết và thực tiễn về hạch toán tài sản cố định vô hình một cách hiệu quả nhất.
Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả…
Nói đơn giản, tài sản cố định vô hình là những tài sản không thể chạm vào hay nhìn thấy được nhưng lại mang lại giá trị kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp. Những tài sản này thường không có hình thái vật chất nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Có thể kế đến:
– Thương hiệu
– Bằng sáng chế và Quyền sở hữu trí tuệ
– Quyền sử dụng đất và tài nguyên
…………
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán hao mòn tài sản cố định – Tài khoản 214 chuẩn quy định
Để các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra được ghi nhận là tài sản cố định vô hình, chúng phải đồng thời thỏa mãn ba tiêu chuẩn cơ bản sau:
– Tài sản cố định vô hình phải có tính chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng nó.
– Thời gian sử dụng của tài sản cố định vô hình phải kéo dài trên 1 năm.
– Nguyên giá của tài sản cố định vô hình phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.
Ngoài ra, đối với các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai và được ghi nhận là tài sản cố định vô hình từ nội bộ, chúng phải đáp ứng 7 điều kiện sau:
– Tính khả thi kỹ thuật;
– Dự định hoàn thành tài sản cố định vô hình để sử dụng hoặc bán;
– Có khả năng sử dụng hoặc bán;
– Tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai;
– Đủ nguồn lực để triển khai;
– Xác định chắc chắn chi phí để tạo ra tài sản cố định vô hình;
– Có ước tính về thời gian sử dụng và có giá trị theo quy định;
Để xác định một tài sản là tài sản cố định vô hình, tất cả các tiêu chuẩn trên phải được đáp ứng đồng thời. Nếu các chi phí không thỏa mãn đầy đủ các tiêu chuẩn này, chúng sẽ được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán nhận cổ tức bằng tiền mặt đầy đủ mới nhất 2025
Để xác định tài sản cố định vô hình, doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm tra ba yếu tố sau:
– Tính xác định: Tài sản cố định vô hình phải thuộc vào một trong các chỉ tiêu tài chính cơ bản của doanh nghiệp và có khả năng được xác định một cách độc lập;
– Khả năng kiểm soát nguồn lực: Doanh nghiệp phải có quyền kiểm soát các loại tài sản cố định vô hình dựa trên quyền pháp lý áp dụng cho nó;
– Lợi ích kinh tế trong tương lai: Tài sản cố định vô hình phải mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp;
Nếu tài sản đáp ứng đủ ba yếu tố trên, nó sẽ được xác định là tài sản cố định vô hình và được ghi nhận trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Nếu không đáp ứng các yếu tố này, tài sản có thể được xem xét theo các quy định khác và có thể được hạch toán vào các khoản chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng.
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán thuế bảo vệ môi trường chuẩn quy định
– Tài khoản 213 dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm tài sản cố định (TSCĐ) vô hình của doanh nghiệp. Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất, nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình.
– Nguyên giá của tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến như sau:
– Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính;
– Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan đến giai đoạn triển khai không đủ điều kiện ghi nhận là tài sản cố định vô hình được tập hợp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Trường hợp xét thấy kết quả triển khai thỏa mãn được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình quy định tại Chuẩn mực kế toán “tài sản cố định vô hình” thì các chi phí giai đoạn triển khai được tập hợp vào TK 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” (2412). Khi kết thúc giai đoạn triển khai các chi phí hình thành nguyên giá tài sản cố định vô hình trong giai đoạn triển khai phải được kết chuyển vào bên Nợ tài khoản 213 “tài sản cố định vô hình”.
– Trong quá trình sử dụng phải tiến hành trích khấu hao tài sản cố định vô hình vào chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán tài sản cố định vô hình. Riêng đối với tài sản cố định là quyền sử dụng đất thì chỉ tính khấu hao đối với những tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng có thời hạn.
– Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện dưới đây thì được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định vô hình:
– Chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp bao gồm: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm.
– Chi phí liên quan đến tài sản vô hình đã được doanh nghiệp ghi nhận là chi phí để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ trước đó thì không được tái ghi nhận vào nguyên giá tài sản cố định vô hình.
– Các nhãn hiệu, tên thương mại, quyền phát hành, danh sách khách hàng và các khoản mục tương tự được hình thành trong nội bộ doanh nghiệp không được ghi nhận là tài sản cố định vô hình.
– Tài sản cố định vô hình được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi tài sản cố định trong “Sổ tài sản cố định”.
>> Xem thêm:
|
Kết cấu Tài khoản 213 |
|
| Bên Nợ | Bên Có |
| Tăng giá trị tài sản cố định vô hình theo nguyên giá | Giảm giá trị tài sản cố định vô hình theo nguyên giá |
|
Số dư bên Nợ: Giá trị tài sản cố định vô hình hiện tại trong doanh nghiệp |
|
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán nghiệp vụ mua hàng bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình, có 7 tài khoản cấp 2 gồm:
– Tài khoản 2131 – Quyền sử dụng đất: Chỉ phản ánh vào tài khoản này quyền sử dụng đất được coi là tài sản cố định vô hình theo quy định của pháp luật.
Giá trị tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất gồm toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra liên quan trực tiếp tới quyền sử dụng đất, như: Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng (trường hợp quyền sử dụng đất riêng biệt đối với giai đoạn đầu tư nhà cửa, vật kiến trúc trên đất), lệ phí trước bạ (nếu có)… Tài khoản này không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất.
– Tài khoản 2132 – Quyền phát hành: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành.
– Tài khoản 2133 – Bản quyền, bằng sáng chế: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình là các chi phí thực tế chi ra để có bản quyền tác giả, bằng sáng chế.
– Tài khoản 2134 – Nhãn hiệu, tên thương mại: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hóa.
– Tài khoản 2135 – Chương trình phần mềm: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có chương trình phần mềm.
– Tài khoản 2136 – Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình là các khoản chi ra để doanh nghiệp có được giấy phép hoặc giấy phép nhượng quyền thực hiện công việc đó, như: Giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất loại sản phẩm mới,…
– Tài khoản 2138 – Tài sản cố định vô hình khác: Phản ánh giá trị các loại tài sản cố định vô hình khác chưa quy định phản ánh ở các tài khoản trên.
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán chi phí bán hàng tài khoản 641 theo Thông tư 200

>> Xem thêm:
– Trường hợp mua tài sản cố định vô hình dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 141 – Tạm ứng
Có TK 331 – Phải trả cho người bán
>> Tình huống minh hoạ: Công ty mua một bản quyền phần mềm dùng vào sản xuất với giá mua chưa có thuế GTGT là 100.000.000 VNĐ. Thuế GTGT suất 10% được khấu trừ.
Ghi sổ kế toán:
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình: 100.000.000 VNĐ
Nợ TK 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ: 10.000.000 VNĐ
Có TK 331 – Phải trả cho người bán: 110.000.000 VNĐ
– Trường hợp mua tài sản cố định vô hình dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình (tổng giá thanh toán)
Có TK 112, 331,… (tổng giá thanh toán)
>> Tình huống minh hoạ: Công ty mua bằng sáng chế với tổng giá thanh toán là 150.000.000 VNĐ. Bản sáng chế này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Ghi sổ kế toán:
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình: 150.000.000 VNĐ
Có TK 331 – Phải trả cho người bán: 150.000.000 VNĐ
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán chi phí may đồng phục cho nhân viên chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC
– Khi mua Tài sản cố định vô hình dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình (giá mua trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (phần lãi trả chậm, trả góp tính bằng số chênh lệch giữa Tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT đầu vào (nếu có))
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có các TK 111, 112
Có TK 331 – Phải trả cho người bán
>> Tình huống minh hoạ: Công ty mua một phần mềm với giá mua trả tiền ngay 80.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 8.000.000 VNĐ. Tổng số tiền phải thanh toán trả góp là 100.000.000 VNĐ. Phần lãi trả góp là 12.000.000 VNĐ.
Ghi sổ kế toán khi mua:
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình: 80.000.000 VNĐ
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước: 12.000.000 VNĐ
Nợ TK 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ: 8.000.000 VNĐ
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng: 50.000.000 VNĐ
Có TK 331 – Phải trả cho người bán: 50.000.000 VNĐ
Ghi sổ hàng kỳ tính lãi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: 1.200.000 VNĐ
Có TK 242 – Chi phí trả trước: 1.200.000 VNĐ
– Khi mua Tài sản cố định vô hình dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình (theo giá mua trả tiền ngay đã có thuế GTGT)
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (lãi trả chậm, trả góp tính bằng số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay)
Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)
– Hàng kỳ tính số lãi phải trả về mua tài sản cố định vô hình theo phương thức trả chậm, trả góp, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 242 – Chi phí trả trước
>> Tình huống minh hoạ: Công ty mua một phần mềm không chịu thuế GTGT với giá mua trả tiền ngay 200.000.000 VNĐ và tổng số tiền phải thanh toán trả góp là 250.000.000 VNĐ. Phần lãi trả góp là 50.000.000 VNĐ.
Ghi sổ kế toán khi mua:
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình: 200.000.000 VNĐ
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước: 50.000.000 VNĐ
Có TK 331 – Phải trả cho người bán: 250.000.000 VNĐ
Ghi sổ hàng kỳ tính lãi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: 5.000.000 VNĐ
Có TK 242 – Chi phí trả trước: 5.000.000 VNĐ
– Khi thanh toán tiền cho người bán, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112,…
>> Tình huống minh hoạ: Công ty thanh toán 50.000.000 VNĐ cho người bán theo hợp đồng trả góp.
Ghi sổ kế toán:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán: 50.000.000 VNĐ
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng: 50.000.000 VNĐ
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán chi phí khám sức khỏe cho nhân viên chi tiết
– Trường hợp trao đổi hai tài sản cố định vô hình tương tự: Khi nhận tài sản cố định vô hình tương tự do trao đổi với một tài sản cố định vô hình tương tự và đưa vào sử dụng ngay cho sản xuất kinh doanh, ghi:
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình (nguyên giá tài sản cố định vô hình nhận về ghi theo giá trị còn lại của tài sản cố định đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (2143) (số đã khấu hao tài sản cố định đưa đi trao đổi)
Có TK 213 – Tài sản cố định vô hình (nguyên giá của tài sản cố định đưa đi trao đổi)
>> Tình huống minh hoạ: Công ty trao đổi bằng sáng chế A trị giá còn lại 120.000.000 VNĐ lấy bằng sáng chế B trị giá tương đương. Bằng sáng chế B được đưa vào sử dụng ngay.
Ghi sổ kế toán:
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình: 120.000.000 VNĐ
Nợ TK 2143 – Hao mòn tài sản cố định: 20.000.000 VNĐ
Có TK 213 – Tài sản cố định vô hình (Bằng sáng chế A): 140.000.000 VNĐ
– Trường hợp trao đổi hai tài sản cố định vô hình không tương tự:
Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (giá trị đã khấu hao)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại của tài sản cố định đưa đi trao đổi)
Có TK 213 – Tài sản cố định vô hình (nguyên giá)
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 711 – Thu nhập khác (giá trị hợp lý tài sản cố định đưa đi trao đổi)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình (giá trị hợp lý của tài sản cố định nhận về)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
>> Tình huống minh hoạ: Công ty trao đổi bằng sáng chế C trị giá 100.000.000 VNĐ lấy bằng sáng chế D trị giá 80.000.000 VNĐ. Sự chênh lệch 20.000.000 VNĐ được ghi nhận là thu nhập khác.
Ghi sổ kế toán:
Nợ TK 2143 – Hao mòn tài sản cố định: 10.000.000 VNĐ
Nợ TK 811 – Chi phí khác: 10.000.000 VNĐ
Có TK 213 – Tài sản cố định vô hình (C): 110.000.000 VNĐ
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình (D): 80.000.000 VNĐ
Có TK 711 – Thu nhập khác: 20.000.000 VNĐ
Có TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp: 2.000.000 VNĐ (nếu có)
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán cổ phiếu quỹ – Tài khoản 419 chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC
– Khi phát sinh chi phí trong giai đoạn triển khai xét thấy kết quả triển khai không thỏa mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình thì tập hợp vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ hoặc tập hợp vào chi phí trả trước, ghi:
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (trường hợp giá trị lớn) hoặc
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có các TK 111, 112, 152, 153, 331,…
– Khi xét thấy kết quả triển khai thỏa mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình thì:
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332 – nếu có)
Có các TK 111, 112, 152, 153, 331,…
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình
Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
>> Tình huống minh hoạ: Công ty phát triển một hệ thống ERP trong giai đoạn triển khai với tổng chi phí phát sinh là 500.000.000 VNĐ, bao gồm 400.000.000 VNĐ chi phí trực tiếp và 100.000.000 VNĐ thuế GTGT được khấu trừ.
Ghi sổ kế toán khi phát sinh chi phí:
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang: 400.000.000 VNĐ
Nợ TK 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ: 100.000.000 VNĐ
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng: 500.000.000 VNĐ
Khi kết thúc giai đoạn triển khai:
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình: 500.000.000 VNĐ
Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang: 500.000.000 VNĐ
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán chi phí phát hành cổ phiếu chuẩn chỉnh
Tài sản cố định vô hình được mua là quyền sử dụng đất cùng với mua nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì phải xác định riêng biệt giá trị tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất, tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc, ghi:
Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc)
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình (nguyên giá quyền sử dụng đất)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332 – nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,…
>> Tình huống minh hoạ: Công ty mua quyền sử dụng đất trị giá 1.000.000.000 VNĐ và nhà văn phòng trên đất trị giá 2.000.000.000 VNĐ. Thuế GTGT 10% cho quyền sử dụng đất là 100.000.000 VNĐ.
Ghi sổ kế toán:
Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình: 2.000.000.000 VNĐ
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình (Quyền sử dụng đất): 1.000.000.000 VNĐ
Nợ TK 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ: 100.000.000 VNĐ
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng: 3.100.000.000 VNĐ
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán chi tiền mặt mua văn phòng phẩm
Khi tài sản cố định vô hình hình thành từ việc trao đổi thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền sở hữu vốn của các công ty cổ phần, nguyên giá tài sản cố định vô hình là giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn, ghi:
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình
Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
>> Tình huống minh hoạ: Công ty trao đổi bằng sáng chế E trị giá 500.000.000 VNĐ lấy cổ phần trong công ty con với chứng từ liên quan đến quyền sở hữu vốn trị giá 500.000.000 VNĐ.
Ghi sổ kế toán:
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình: 500.000.000 VNĐ
Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 500.000.000 VNĐ
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán thuế nhà đất và tiền thuê đất – Tài khoản 3337 chuẩn quy định
– Khi nhận Tài sản cố định vô hình được tài trợ, biếu, tặng, ghi:
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình
Có TK 711 – Thu nhập khác
– Chi phí phát sinh liên quan đến tài sản cố định vô hình nhận tài trợ, biếu, tặng, ghi:
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Có TK 111, 112,…
>> Tình huống minh hoạ: Công ty phát sinh chi phí bảo trì phần mềm nhận được là 20.000.000 VNĐ.
Ghi sổ kế toán:
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình: 20.000.000 VNĐ
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng: 20.000.000 VNĐ
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán nhận cổ tức bằng tiền mặt đầy đủ mới nhất 2025
Kế toán ghi nhận:
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình
Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
>> Tình huống minh hoạ: Công ty nhận quyền sử dụng đất trị giá 1.500.000.000 VNĐ từ các cổ đông làm vốn góp vào công ty.
Ghi sổ kế toán:
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình: 1.500.000.000 VNĐ
Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 1.500.000.000 VNĐ
>> Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết hạch toán thuế tài nguyên – Tài khoản 3336 đúng chuẩn quy định
Kế toán ghi nhận
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình (2131)
Có TK 217 – BĐS đầu tư
Đồng thời kết chuyển số hao mòn luỹ kế của BĐS đầu tư sang số hao mòn luỹ kế của tài sản cố định vô hình, ghi:
Nợ TK 2147 – Hao mòn BĐS đầu tư
Có TK 2143 – Hao mòn tài sản cố định vô hình
>> Tình huống minh hoạ: Công ty quyết định chuyển quyền sử dụng đất đầu tư trị giá 800.000.000 VNĐ sang tài sản cố định vô hình với giá trị còn lại là 800.000.000 VNĐ. Số hao mòn luỹ kế của BĐS đầu tư là 200.000.000 VNĐ.
Ghi sổ kế toán:
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình: 800.000.000 VNĐ
Có TK 217 – Bất động sản đầu tư: 800.000.000 VNĐ
Kết chuyển hao mòn:
Nợ TK 2147 – Hao mòn BĐS đầu tư: 200.000.000 VNĐ
Có TK 2143 – Hao mòn tài sản cố định vô hình: 200.000.000 VNĐ
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán nhận cổ tức bằng cổ phiếu chuẩn Thông tư 200/2014/ TT-BTC
– Trường hợp giá đánh giá lại xác định là vốn góp nhỏ hơn giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình đem đi góp vốn, ghi:
Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị đánh giá lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2143) (số khấu hao đã trích)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình)
Có TK 213 – Tài sản cố định vô hình (nguyên giá
– Trường hợp giá đánh giá lại xác định là vốn góp lớn hơn giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình đem đi góp vốn, ghi:
Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị đánh giá lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (2143) (số khấu hao đã trích)
Có TK 213 – Tài sản cố định vô hình (nguyên giá)
Có TK 711 – Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình
>> Tình huống minh hoạ: Công ty góp vốn bằng bằng sáng chế trị giá còn lại 500.000.000 VNĐ vào công ty liên kết. Giá trị đánh giá lại là 600.000.000 VNĐ. Chênh lệch là 100.000.000 VNĐ được ghi nhận là thu nhập khác.
Ghi sổ kế toán:
Nợ TK 221 – Vốn góp vào liên doanh: 600.000.000 VNĐ
Nợ TK 2143 – Hao mòn tài sản cố định: 100.000.000 VNĐ
Có TK 213 – Tài sản cố định vô hình: 500.000.000 VNĐ
Có TK 711 – Thu nhập khác: 100.000.000 VNĐ
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán nhượng bán cổ phiếu chuẩn thông tư 200/2014/TT-BTC
Hướng dẫn chi tiết ở Tài khoản 211
Khi doanh nghiệp mua một tài sản cố định vô hình kèm theo các dịch vụ hỗ trợ (như bảo trì, hỗ trợ kỹ thuật), cần phân chia rõ ràng chi phí giữa phần tài sản và phần dịch vụ để phản ánh đúng giá trị tài sản trên báo cáo tài chính. Theo nguyên tắc kế toán, chỉ phần chi phí trực tiếp liên quan đến việc tạo ra hoặc mua sắm tài sản mới sẽ được ghi nhận vào tài khoản 213, còn phần chi phí dịch vụ hỗ trợ sẽ được ghi nhận vào chi phí trong kỳ.
>> Chẳng hạn như, công ty mua phần mềm quản lý doanh nghiệp với giá 500.000.000 VNĐ và đồng thời mua gói dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật hàng năm trị giá 100.000.000 VNĐ.
Ghi sổ kế toán:
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình: 500.000.000 VNĐ
Nợ TK 621 – Chi phí dịch vụ: 100.000.000 VNĐ
Có TK 331 – Phải trả cho người bán: 600.000.000 VNĐ
Khi doanh nghiệp góp vốn vào công ty con, liên doanh hoặc liên kết bằng tài sản cố định vô hình, tài sản đó sẽ được ghi nhận vào tài khoản 213 và tương ứng với vốn góp sẽ được ghi nhận vào tài khoản 411. Nếu có sự chênh lệch giữa giá trị tài sản và vốn góp, phần chênh lệch sẽ được ghi nhận vào các tài khoản chi phí khác hoặc thu nhập khác tùy theo tình huống.
>> Chẳng hạn như, công ty góp vốn bằng bằng sáng chế trị giá 500.000.000 VNĐ vào công ty con.
Ghi sổ kế toán:
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình: 500.000.000 VNĐ
Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 500.000.000 VNĐ
Trên đây là toàn bộ lưu ý quan trong giúp bạn dễ dàng xử lý các tình huống liên quan đến hạch toán tài sản cố định vô hình. Hy vọng rằng thông tin trong bài viết từ TACA đã góp phần giúp bạn nắm vững cách xử lý các tình huống thuế phức tạp, nâng cao kiến thức chuyên môn, nhanh nhạy trong việc giải quyết các trường hợp thực tế.
Đồng thời, những kiến thức hạch toán nghiệp vụ mua hàng bán hàng trong doanh nghiệp thương mại sẽ được chia sẻ chi tiết và chuyên sâu hơn tại Môn Kế toán Chương trình Ôn thi chứng chỉ Đại lý thuế, Chứng chỉ hành nghề kế toán APC và Chứng chỉ hành nghề kiểm toán CPA tại Học viện TACA.
Bên cạnh đó, để khẳng định vị thế của mình trong ngành kế toán kiểm toán và tư vấn thuế một cách dễ dàng, tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh, mời bạn tham khảo các khóa ôn thi “Ôn là đậu!” của TACA tại đây:
Chứng chỉ hành nghề kế toán – Cánh cửa mở ra sự nghiệp kế toán thành công vang dội
Chứng chỉ CPA – Con đường dẫn tới thành công trong sự nghiệp kiểm toán
Chứng chỉ Đại lý thuế – Học sớm để trở thành chuyên gia tư vấn thuế
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911