
Hạch toán thuế bảo vệ môi trường là một nhiệm vụ thiết yếu nhưng đầy thách thức đối với các kế toán viên trong bối cảnh các quy định ngày càng phức tạp và nghiêm ngặt. Nhiều kế toán viên gặp khó khăn trong việc xác định chính xác các khoản thuế phải nộp, áp dụng các ưu đãi thuế và đảm bảo báo cáo tài chính minh bạch. Sai sót trong hạch toán không chỉ dẫn đến các khoản phạt nghiêm trọng mà còn ảnh hưởng đến uy tín và tài chính của doanh nghiệp. Hãy cùng TACA theo dõi bài viết dưới đây để nắm chắc bút toán hạch toán thuế bảo vệ môi trường cùng các lưu ý quan trọng:
Thuế bảo vệ môi trường là một loại thuế gián thu được áp dụng đối với các hàng hóa và hoạt động có khả năng gây tác động tiêu cực đến môi trường. Mục tiêu chính của loại thuế này là tạo nguồn tài chính hỗ trợ cho các hoạt động bảo vệ môi trường như xử lý chất thải, trồng cây xanh và bảo vệ nguồn nước.
Đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường gồm có:
– Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, sử dụng các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bảo vệ môi trường: Đây là những đơn vị tham gia vào các hoạt động kinh doanh liên quan đến các loại hàng hóa và dịch vụ nằm trong danh mục chịu thuế bảo vệ môi trường;
– Tổ chức, cá nhân thải ra môi trường các chất ô nhiễm môi trường thuộc Danh mục các chất ô nhiễm môi trường: Những đơn vị này bao gồm các cá nhân và tổ chức phát thải các chất ô nhiễm thuộc danh mục các chất ô nhiễm môi trường;
Việc tính thuế bảo vệ môi trường dựa trên số lượng hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bảo vệ môi trường hoặc số lượng chất ô nhiễm môi trường thải ra môi trường. Ngoài ra, mức thuế cụ thể sẽ được quy định riêng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ và chất ô nhiễm, đảm bảo phản ánh đúng mức độ ảnh hưởng đến môi trường và khuyến khích các hoạt động kinh doanh hướng tới bảo vệ môi trường.
>> Xem thêm:
Để hạch toán thuế bảo vệ môi trường, chúng ta sử dụng TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường. Tài khoản 33381 được thiết lập để phản ánh tổng hợp các giao dịch liên quan đến thuế bảo vệ môi trường của doanh nghiệp, bao gồm:
– Số thuế phải nộp: Tổng số tiền thuế bảo vệ môi trường mà doanh nghiệp phải nộp dựa trên hoạt động sản xuất, kinh doanh có phát sinh thuế;
– Số thuế đã nộp: Số tiền thuế đã thực hiện nộp cho cơ quan thuế theo đúng quy định và thời hạn;
– Số thuế còn phải nộp: Phần thuế bảo vệ môi trường mà doanh nghiệp vẫn chưa nộp, thể hiện nghĩa vụ thuế còn tồn tại.
>> Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết hạch toán thuế tài nguyên – Tài khoản 3336 đúng chuẩn quy định
Tài khoản này sử dụng cho người nộp thuế bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. Trong giao dịch nhập khẩu ủy thác, tài khoản này chỉ sử dụng cho bên giao ủy thác, không áp dụng cho bên nhận ủy thác.
– Các doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trường ghi nhận doanh thu không bao gồm số thuế bảo vệ môi trường phải nộp. Trường hợp không tách ngay được số thuế phải nộp tại thời điểm phát sinh thì được ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế bảo vệ môi trường nhưng định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế bảo vệ môi trường phải nộp.
– Các doanh nghiệp nhập khẩu hoặc mua trong nội địa hàng hoá thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường được ghi nhận số thuế bảo vệ môi trường phải nộp vào giá gốc hàng nhập kho.
– Kế toán số thuế bảo vệ môi trường được hoàn, được giảm thực hiện theo nguyên tắc:
>> Xem thêm:
– Khi doanh nghiệp bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường và GTGT, và số thuế phải nộp đã được xác định tại thời điểm giao dịch, kế toán thực hiện các bút toán sau:
Nợ TK 111, 112, 131 – Số tiền nhận được (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường phải nộp
>> Tình huống minh hoạ: Doanh nghiệp bán sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường và GTGT với giá bán là 100,000,000 VNĐ, trong đó thuế GTGT là 10% và thuế bảo vệ môi trường là 5%.
Kế toán ghi nhận như sau:
Nợ TK 111: 100,000,000 VNĐ
Có TK 511: 86,956,522 VNĐ
Có TK 33311: 8,695,652 VNĐ
Có TK 33381: 4,347,826 VNĐ
– Trong trường hợp tại thời điểm giao dịch, doanh nghiệp chưa xác định được số thuế bảo vệ môi trường và GTGT phải nộp, kế toán sẽ ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế. Sau đó, định kỳ (tháng, quý, năm) khi số thuế được xác định, doanh nghiệp sẽ ghi giảm doanh thu và hạch toán thuế phải nộp.
Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng số tiền nhận được
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (bao gồm cả thuế)
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp (chi tiết từng loại thuế)
>> Tình huống minh hoạ: Doanh nghiệp bán hàng hóa với tổng giá thanh toán là 115,000,000 VNĐ (bao gồm thuế GTGT 10% và thuế bảo vệ môi trường 5%), nhưng tại thời điểm giao dịch chưa xác định được số thuế phải nộp.
Ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 111: 115,000,000 VNĐ
Có TK 511: 115,000,000 VNĐ
Định kỳ xác định thuế và ghi giảm doanh thu:
Nợ TK 511: 115,000,000 VNĐ
Có TK 33311: 10,000,000 VNĐ (Thuế GTGT)
Có TK 33381: 5,000,000 VNĐ (Thuế bảo vệ môi trường)
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán nhận cổ tức bằng tiền mặt đầy đủ mới nhất 2025
– Khi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường, dựa vào hóa đơn mua hàng nhập khẩu và thông báo nộp thuế, kế toán sẽ xác định số thuế bảo vệ môi trường phải nộp và thực hiện hạch toán như sau:
Nợ các TK 152, 156, 211, 611, …: Tiền thuế bảo vệ môi trường phải nộp
Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường phải nộp
>> Tình huống minh hoạ: Doanh nghiệp nhập khẩu 100 đơn vị sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường, với trị giá hàng hóa là 200,000,000 VNĐ và thuế bảo vệ môi trường phải nộp là 10,000,000 VNĐ. Kế toán ghi nhận như sau:
Nợ TK 156 – Hàng hóa: 200,000,000 VNĐ
Nợ TK 611 – Chi phí sản xuất chung: 10,000,000 VNĐ
Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường phải nộp: 10,000,000 VNĐ
– Khi doanh nghiệp xuất sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường để tiêu dùng nội bộ, tặng biếu, khuyến mại, quảng cáo mà không thu tiền, kế toán sẽ hạch toán như sau:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (theo Thông tư 200)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (theo Thông tư 200)
Nợ TK 6421 – Chi phí bán hàng (theo Thông tư 133)
Nợ TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (theo Thông tư 133)
Có TK 152, 154, 155 – Trị giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường phải nộp
>> Tình huống minh hoạ: Doanh nghiệp quyết định tặng 50 sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường cho khách hàng với trị giá mỗi sản phẩm là 4,000,000 VNĐ và thuế bảo vệ môi trường là 200,000 VNĐ cho mỗi sản phẩm. Tổng trị giá và thuế: Trị giá sản phẩm: 50 x 4,000,000 VNĐ = 200,000,000 VNĐ; Thuế bảo vệ môi trường: 50 x 200,000 VNĐ = 10,000,000 VNĐ. Kế toán ghi nhận như sau:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng: 200,000,000 VNĐ
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: 10,000,000 VNĐ
Có TK 152 – Nguyên vật liệu: 200,000,000 VNĐ
Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường phải nộp: 10,000,000 VNĐ
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán nhận cổ tức bằng cổ phiếu chuẩn Thông tư 200/2014/ TT-BTC
– Khi doanh nghiệp là bên nhận nhập khẩu ủy thác và phải nộp thuế bảo vệ môi trường hộ bên giao ủy thác, kế toán sẽ thực hiện các bút toán sau:
Nợ TK 138 – Phải trả cho các chủ doanh nghiệp
Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường phải nộp
>> Tình huống minh hoạ: Doanh nghiệp nhận nhập khẩu ủy thác 200 đơn vị sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường từ bên giao ủy thác. Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp hộ bên giao ủy thác là 20,000,000 VNĐ. Kế toán ghi nhận:
Nợ TK 138 – Phải trả cho các chủ doanh nghiệp: 20,000,000 VNĐ
Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường phải nộp: 20,000,000 VNĐ
– Khi doanh nghiệp nộp hộ tiền thuế bảo vệ môi trường vào Ngân sách Nhà nước thay vì chỉ ghi nhận nghĩa vụ phải nộp, kế toán sẽ thực hiện các bút toán sau:
Nợ TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường phải nộp
Có TK 111 – Tiền mặt hoặc TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
>> Tình huống minh hoạ: Doanh nghiệp quyết định nộp hộ số thuế bảo vệ môi trường là 20,000,000 VNĐ vào Ngân sách Nhà nước. Kế toán ghi nhận như sau:
Nợ TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường phải nộp: 20,000,000 VNĐ
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 20,000,000 VNĐ
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán nhượng bán cổ phiếu chuẩn thông tư 200/2014/TT-BTC
Khi doanh nghiệp tái xuất hàng hóa đã nhập khẩu và thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường, việc hoàn thuế được thực hiện theo các bước sau:
Nợ TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)
Hoặc
Có TK 152, 153, 156 – Trị giá hàng hóa (nếu xuất hàng trả lại)
2. Hoàn thuế bảo vệ môi trường khi tái xuất tài sản cố định
Khi doanh nghiệp tái xuất tài sản cố định đã nhập khẩu và thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường, việc hoàn thuế được hạch toán như sau:
Nợ TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường
Có TK 2111 – Trị giá tài sản cố định hữu hình khi xuất trả lại (theo Thông tư 133)
Hoặc
Có TK 211 – Trị giá tài sản cố định hữu hình khi xuất trả lại (theo Thông tư 200)
Hoặc
Có TK 811 – Trị giá tài sản cố định hữu hình khi bán
3. Hoàn thuế bảo vệ môi trường khi hàng hoá không thuộc quyền sở hữu của đơn vị
Trong trường hợp doanh nghiệp nhận nhập khẩu ủy thác và hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, khi tái xuất hàng hóa, doanh nghiệp sẽ được hoàn thuế bảo vệ môi trường đã nộp.
Nợ TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường
Có TK 1388 – Tiền thuế bảo vệ môi trường được hoàn
>> Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết hạch toán mượn tiền cá nhân không lãi suất đầy đủ nhất
– Khi doanh nghiệp được giảm thuế bảo vệ môi trường đã nộp, kế toán thực hiện hạch toán như sau:
Nợ TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường phải nộp
Có TK 711 – Chi phí liên quan đến doanh thu
Lưu ý: Số tiền giảm thuế cần căn cứ vào thông báo chính thức từ cơ quan thuế.
>> Tình huống minh hoạ: Doanh nghiệp đã nộp thuế bảo vệ môi trường là 50,000,000 VNĐ trong kỳ trước. Sau khi kiểm tra lại, cơ quan thuế quyết định giảm thuế bảo vệ môi trường cho doanh nghiệp XYZ là 5,000,000 VNĐ. Kế toán ghi nhận:
Nợ TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường phải nộp: 5,000,000 VNĐ
Có TK 711 – Chi phí liên quan đến doanh thu: 5,000,000 VNĐ
– Khi doanh nghiệp được hoàn lại thuế bảo vệ môi trường đã nộp, kế toán thực hiện hạch toán như sau:
Nợ TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường phải nộp
Có TK 111 – Tiền mặt hoặc TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
>> Tình huống minh hoạ: Doanh nghiệp đã nộp thuế bảo vệ môi trường là 80,000,000 VNĐ trong kỳ trước. Sau khi tái kiểm tra, cơ quan thuế quyết định hoàn lại cho doanh nghiệp ABC số thuế bảo vệ môi trường là 10,000,000 VNĐ. Kế toán ghi nhận như sau:
Nợ TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường phải nộp: 10,000,000 VNĐ
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 10,000,000 VNĐ
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán công ty vay tiền cá nhân chuẩn TT 133 cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường đối với các loại hàng hóa và hoạt động khác nhau được quy định như sau:
– Hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho: Thuế tính tại thời điểm chuyển quyền sở hữu hoặc sử dụng hàng hóa. Tức là, khi doanh nghiệp bán hàng hóa, trao đổi hoặc tặng hàng hóa cho bên thứ ba, thuế bảo vệ môi trường phải được tính và kê khai tại thời điểm quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa được chuyển giao.
– Hàng hóa sản xuất dùng nội bộ: Thuế tính khi hàng hóa được sử dụng. Tức là, đối với hàng hóa sản xuất dùng cho mục đích nội bộ trong doanh nghiệp, thuế bảo vệ môi trường được tính vào thời điểm hàng hóa đó được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
– Hàng hóa nhập khẩu: Thuế tính tại thời điểm đăng ký tờ khai hải qua. Tức là, đối với hàng hóa nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải được tính và kê khai khi doanh nghiệp đăng ký tờ khai hải quan trước khi hàng hóa được thông quan.
– Xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán: Thuế tính khi đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra. Tức là, đối với các sản phẩm xăng và dầu, thuế bảo vệ môi trường được tính vào thời điểm đầu mối kinh doanh (ví dụ: trạm xăng) thực hiện việc bán ra sản phẩm.
>> Xem thêm: Hướng dẫn xuất hoá đơn và hạch toán chi phí mua quà Tết cho nhân viên chuẩn chỉnh
Để chuẩn bị hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường, kế toán cần:
– Lập tờ khai thuế bảo vệ môi trường theo mẫu quy định: Bao gồm thông tin về doanh nghiệp, loại hình hoạt động, các loại hàng hóa hoặc dịch vụ chịu thuế, và số lượng hoặc khối lượng liên quan.
– Lập bảng kê khai lượng hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục chịu thuế bảo vệ môi trường hoặc bảng kê khai lượng chất ô nhiễm môi trường thải ra môi trường: Kế toán viên cần xác định các mặt hàng và dịch vụ thuộc danh mục chịu thuế bảo vệ môi trường theo quy định; đo lường số lượng hoặc khối lượng của từng loại hàng hóa, dịch vụ hoặc chất ô nhiễm thải ra môi trường; lưu ý cần phải ghi rõ từng loại hàng hóa, dịch vụ hoặc chất ô nhiễm cùng với số lượng tương ứng.
– Tổng hợp các chứng từ liên quan chứng minh cho các hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bảo vệ môi trường hoặc việc thải ra môi trường các chất ô nhiễm, giúp cơ quan thuế xác minh thông tin khai báo.
Sau khi hạch toán và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, doanh nghiệp cần nộp thuế bảo vệ môi trường cho cơ quan thuế đúng thời hạn vào ngày cuối cùng của tháng kế tiếp sau tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán chi phí may đồng phục cho nhân viên chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC
Trong lĩnh vực kế toán, thuế bảo vệ môi trường là một trong những khoản thuế gián thu quan trọng mà các doanh nghiệp cần phải quản lý và hạch toán chính xác. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp mà các kế toán viên thường gặp phải khi hạch toán thuế bảo vệ môi trường:
Các dự án đầu tư vào công nghệ xanh thường đi kèm với các ưu đãi thuế hoặc hỗ trợ tài chính từ nhà nước nhằm khuyến khích doanh nghiệp bảo vệ môi trường. Trong trường hợp này, kế toán cần xác định rõ các khoản thuế phải nộp hoặc được miễn giảm, sau đó ghi nhận đúng các ưu đãi này trong báo cáo tài chính để phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp.
>> Chẳng hạn như, một doanh nghiệp sản xuất điện mặt trời đầu tư xây dựng một nhà máy mới với công nghệ tiên tiến giúp giảm lượng khí thải Carbon. Chính phủ ban hành chính sách miễn thuế bảo vệ môi trường trong vòng 3 năm đầu tiên cho các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ xanh như vậy. Biết rằng tổng giá trị đầu tư của doanh nghiệp này vào tài sản công nghệ xanh là 1,000,000 USD. Lúc này, kế toán sẽ ghi nhận:
– Ghi nhận đầu tư:
Nợ TK 2111 (Tài sản cố định hữu hình): 1,000,000 USD.
Có TK 401 (Vốn chủ sở hữu) hoặc TK 331 (Vay ngân hàng): 1,000,000 USD
– Ghi nhận ưu đãi thuế: Không ghi nhận chi phí thuế bảo vệ môi trường trong 3 năm đầu tiên; có thể ghi nhận khoản miễn thuế như một lợi ích thuế nếu luật định.
>> Xem thêm:
Hoạt động tái sử dụng hoặc tái chế nguyên liệu giúp doanh nghiệp giảm lượng phát thải hoặc sử dụng tài nguyên, từ đó giảm số thuế môi trường phải nộp. Kế toán cần tính toán lại số thuế dựa trên lượng phát thải hoặc tài nguyên sử dụng mới sau khi tái chế để hạch toán chính xác các khoản thuế giảm.
>> Chẳng hạn, một doanh nghiệp sản xuất nhựa quyết định tái chế 50% nguyên liệu đầu vào, từ đó giảm lượng phát thải CO₂. Theo quy định, mỗi ton CO₂ được giảm phát thải tương đương với việc giảm thuế môi trường phải nộp là 10 USD. Ngoài ra, chi phí môi trường trước khi tái chế là 100,000 USD dựa trên lượng phát thải cao. Kế toán ghi nhân như sau:
– Trước khi tái chế:
Nợ TK 627 (Chi phí môi trường): 100,000 USD
Có TK 33381 (Thuế bảo vệ môi trường phải nộp): 100,000 USD
– Sau khi tái chế:
Nợ TK 627 (Chi phí môi trường giảm): 50,000 USD
Có TK 33381 (Thuế bảo vệ môi trường phải nộp giảm): 50,000 USD
>> Xem thêm:
Khi doanh nghiệp gặp sự cố ô nhiễm ngoài ý muốn, có thể phát sinh các khoản thuế phạt, chi phí khắc phục và bồi thường. Kế toán cần ghi nhận các khoản này theo chuẩn mực kế toán, thường là thông qua việc ghi nhận dự phòng cho các khoản chi phí tiềm năng nhằm đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của báo cáo tài chính.
>>Chẳng hạn, doanh nghiệp sản xuất hóa chất gặp sự cố rò rỉ hóa chất dẫn đến ô nhiễm nguồn nước. Doanh nghiệp phải nộp phạt 20,000 USD và chi phí khắc phục sự cố là 30,000 USD. Kế toán ghi nhận:
– Ghi nhận dự phòng:
Nợ TK 627 (Chi phí môi trường): 50,000 USD
Có TK 382 (Dự phòng chi phí sự cố môi trường): 50,000 USD
– Khi thanh toán sau:
Nợ TK 382 (Dự phòng chi phí sự cố môi trường): 50,000 USD
Có TK 111 (Tiền mặt) hoặc TK 112 (Tiền gửi ngân hàng): 50,000 USD
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán nghiệp vụ mua hàng bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Trên đây là toàn bộ lưu ý quan trong giúp bạn dễ dàng xử lý các tình huống liên quan đến hạch toán thuế bảo vệ môi trường. Hy vọng rằng thông tin trong bài viết từ TACA đã góp phần giúp bạn nắm vững cách xử lý các tình huống thuế phức tạp, nâng cao kiến thức chuyên môn, nhanh nhạy trong việc giải quyết các trường hợp thực tế.
Đồng thời, những kiến thức hạch toán nghiệp vụ mua hàng bán hàng trong doanh nghiệp thương mại sẽ được chia sẻ chi tiết và chuyên sâu hơn tại Môn Kế toán Chương trình Ôn thi chứng chỉ Đại lý thuế, Chứng chỉ hành nghề kế toán APC và Chứng chỉ hành nghề kiểm toán CPA tại Học viện TACA.
Bên cạnh đó, để khẳng định vị thế của mình trong ngành kế toán kiểm toán và tư vấn thuế một cách dễ dàng, tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh, mời bạn tham khảo các khóa ôn thi “Ôn là đậu!” của TACA tại đây:
Chứng chỉ hành nghề kế toán – Cánh cửa mở ra sự nghiệp kế toán thành công vang dội
Chứng chỉ CPA – Con đường dẫn tới thành công trong sự nghiệp kiểm toán
Chứng chỉ Đại lý thuế – Học sớm để trở thành chuyên gia tư vấn thuế
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911