IAS 1 – Trình bày báo cáo tài chính là nền tảng cho việc lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực quốc tế. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn một cái nhìn tổng quan về các yêu cầu bắt buộc của IAS 1, từ việc xác định cấu trúc báo cáo tài chính đến việc trình bày các nội dung tối thiểu. Bạn sẽ được hướng dẫn chi tiết về các khái niệm quan trọng như hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích và cách áp dụng chúng trong thực tế. Ngoài ra, chúng ta cũng sẽ phân tích kỹ lưỡng về 4 báo cáo tài chính chính theo IAS 1, giúp bạn hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các báo cáo này.
==>Xem thêm:
Chuẩn mực IAS 1 đầy đủ
Hiệu lực áp dụng IAS 1
IAS 1, ban đầu được giới thiệu vào tháng 01/1975 với tên gọi “Trình bày các chính sách kế toán”, đã trải qua nhiều lần sửa đổi về nội dung, cấu trúc và tên gọi. Phiên bản hiện hành của IAS 1 được tái phát hành vào tháng 09/2007 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 với tên gọi “Trình bày Báo cáo tài chính”, áp dụng cho các Báo cáo tài chính từ kỳ kế toán bắt đầu từ thời điểm này trở đi.
Các đơn vị phải tuân thủ chuẩn mực này cho các kỳ tài chính hàng năm bắt đầu vào hoặc sau ngày 01/01/2009, và việc áp dụng sớm cũng được cho phép. Trong trường hợp đơn vị áp dụng chuẩn mực IAS 1 cho các giai đoạn trước ngày 01/01/2009, điều này cần được thuyết minh rõ ràng trong báo cáo tài chính.
Mục địch chính của chuẩn mực IAS 1
Chuẩn mực này quy định cơ sở cho việc trình bày các báo cáo tài chính cho mục đích chung nhằm đảm bảo khả năng so sánh giữa các báo cáo tài chính của đơn vị ở các kỳ khác nhau, và với báo cáo tài chính của các đơn vị khác. Chuẩn mực đặt ra các yêu cầu tổng thể đối với việc trình bày báo cáo tài chính, hướng dẫn về cấu trúc và các yêu cầu tối thiểu về nội dung của các báo cáo tài chính.
Nắm bắt phạm vi ứng dụng của IAS 1
Đơn vị phải áp dụng chuẩn mực IAS 1 trong quá trình lập và trình bày BCTC cho mục đích chung phù hợp với các Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế (IFRSs).
Các Chuẩn mực Báo cáo Tài chính quốc tế khác đưa ra các yêu cầu về việc ghi nhận, đo lường và thuyết minh đối với các giao dịch cụ thể và các sự kiện khác.
Chuẩn mực này không áp dụng cho cấu trúc và nội dung của các báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược được lập theo Chuẩn mực IAS 34 – Báo cáo tài chính giữa niên độ. Tuy nhiên, các báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược này vẫn phải tuân thủ các quy định của Chuẩn mực IAS 1. Chuẩn mực này được áp dụng bình đẳng đối với tất cả các đơn vị, bao gồm cả những đơn vị trình bày báo cáo tài chính hợp nhất theo IFRS 10 – Báo cáo tài chính hợp nhất và những đơn vị trình bày báo cáo tài chính riêng theo IAS 27 – Báo cáo tài chính riêng.
IAS 1 dùng các thuật ngữ phù hợp cho các đơn vị hoạt động vì mục đích lợi nhuận, bao gồm cả các đơn vị kinh doanh thuộc khu vực công. Nếu các đơn vị hoạt động phi lợi nhuận thuộc khu vực tư nhân hay thuộc khu vực công áp dụng chuẩn mực này, họ có thể phải điều chỉnh những diễn giải cho các khoản mục cụ thể trong báo cáo tài chính và cho cả báo cáo tài chính.
Tương tự như vậy, các đơn vị không có vốn chủ sở hữu như được định nghĩa trong IAS 32 – Công cụ tài chính: Trình bày (vi dụ một vài quỹ tương hỗ) và các đơn vị mà vốn cô phần không phải vốn chủ sở hữu (ví dụ một số hợp tác xã) có thể cần áp dụng Chuẩn mực này để trình bày báo cáo tài chính theo lợi ích của các thành viên hoặc lợi ích của các chủ sở hữu quỹ.
Tải ngay File chuẩn mực IAS 1 đầy đủ và hoàn toàn miễn phí, cùng Bộ tài liệu IFRS chi tiết, kèm theo nhiều dạng bài tập thực tiễn đa dạng bên dưới. Từ lý thuyết đến bài tập thực hành, tất cả đều được trình bày rõ ràng và dễ hiểu trong file, giúp bạn nâng cao chất lượng BCTC của doanh nghiệp.
[Tặng miễn phí] Bộ tài liệu IAS/IFRS chi tiết, đầy đủ – Cập nhật mới nhất
Một số thuật ngữ thường dùng trong IAS 1
Các báo cáo tài chính cho mục đích chung (gọi tắt là các báo cáo tài chính”) là các báo cáo tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu của những người sử dụng không ở vị trí có thể yêu cầu đơn vị lập báo cáo phù hợp với nhu cầu thông tin cụ thể của họ.
Không thể thực hiện được: Một yêu cầu là không thể thực hiện được khi đơn vị không thể áp dụng sau khi đã cố gắng để làm điều đó.
Các Chuẩn mực Bảo cáo tài chính Quốc tế là các chuẩn mực và diễn giải được ban hành bởi Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB). Các chuẩn mực và hướng dẫn này bao gồm:
(a) Các Chuẩn mực Báo Cáo Tài Chính Quốc Tế:
(b) Các Chuẩn mực Kế toán Quốc Tế;
(c) Các diễn giải của Ủy ban diễn giải Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRIC);
(d) Các diễn giải của Ủy ban Diễn giải Thường trực (SIC).
Trọng yếu
Thông tin là trọng yếu nếu sự thiếu sót, sai sót hoặc sự không rõ ràng của thông tin đó có thể ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính cho mục đích chung đưa ra trên cơ sở là các báo cáo tài chính đó cung cấp thông tin về một đơn vị báo cáo cụ thể.
Trọng yếu phụ thuộc vào bản chất và quy mô của thông tin, hoặc cả hai. Đơn vị đánh giá thông tin, một cách riêng biệt hoặc kết hợp với các thông tin khác, là trọng yếu hay không cần xem xét trong phạm vi tổng thể báo cáo tài chính.
Thông tin là không rõ ràng nếu thông tin đó ảnh hưởng đến người sử dụng báo cáo tài chính tương tự như việc bỏ sót hoặc hiểu sai thông tin. Dưới đây là ví dụ về các trường hợp có thể làm cho thông tin không rõ ràng:
(a) Thông tin liên quan đến một khoản mục trọng yếu, giao dịch hoặc sự kiện khác được thuyết minh trên báo cáo tài chính nhưng ngôn ngữ được sử dụng một cách mơ hồ hoặc không rõ ràng;
(b) Thông tin liên quan đến một khoản mục trọng yếu, giao dịch hoặc sự kiện khác được trình bày phân tán trong báo cáo tài chính;
(c) Các chỉ tiêu, giao dịch hoặc các sự kiện không giống nhau được tổng hợp không phù hợp;
(d) Các chỉ tiêu, giao dịch hoặc các sự kiện giống nhau được phân tách không phù hợp:
(e) Tính dễ hiểu của báo cáo tài chính bị giảm do các thông tin trọng yếu bị che giấu bởi các thông tin không trọng yếu ở một mức độ mà người sử dụng báo cáo tài chính không thể xác định được thông tin nào là trọng yếu.
Việc đánh giá một thông tin có ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính cho mục đích chung của đơn vị yêu cầu đơn vị đó phải xem xét các đặc điểm của người sử dụng báo cáo tài chính cũng như phải xem xét đến hoàn cảnh riêng của mình.
Thu nhập toàn diện khác bao gồm các khoản mục thu nhập và chi phí (kể cả các điều chỉnh do tái phân loại) không được ghi nhận trong báo cáo lãi, lỗ theo quy định hoặc được cho phép bởi các IFRS khác.
Thu nhập toàn diện khác bao gồm các phần sau:
(a) Thay đổi trong thặng dư đánh giá lại tài sản (xem IAS 16 – Bất động sản, Nhà xưởng và Thiết bị và IAS 38 Tài sản vô hình),
(b) Xác định lại giá trị của quỹ phúc lợi với quỹ phúc lợi xác định (xem IAS 19 Lợi ích của người lao động);
(c) Lãi và lỗ phát sinh từ việc chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động nước ngoài (xem IAS 21 Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái);
(d) Lãi và lỗ từ các khoản đầu tư vào các công cụ vốn chủ sở hữu được xác định theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo thu nhập toàn diện khác theo đoạn 5.7.5 của IFRS 9 Công cụ tài chính;
(da) Lãi và lỗ từ các tài sản tài chính được xác định theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo thu nhập toàn diện khác theo đoạn 4.1.2A của IFRS 9;
(c) Phần hiệu quả của các khoản lãi và lỗ của các công cụ phòng ngừa rủi ro trong phòng ngừa rủi ro dòng tiền cũng như phần hiệu quả của các khoản lãi và lỗ của các công cụ phòng ngừa rủi ro mà việc phòng ngừa rủi ro cho các khoản đầu tư vào công cụ vốn chủ sở hữu được xác định theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo thu nhập toàn diện khác theo đoạn 5.7.5 của IFRS 9 (xem chương 6 của IFRS 9);
(f) Phần thay đổi trong giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả cụ thể được xác định theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo lãi, lỗ được cho là có nguyên nhân từ các thay đổi trong rủi ro tín dụng của khoản nợ phải trả đó (xem đoạn 5.7.7 của IFRS 9);
(g) Thay đổi trong giá trị thời gian của quyền chọn khi tách riêng giá trị nội tại và giá trị thời gian của một hợp đồng quyền chọn và xác định quyền chọn là công cụ phòng ngừa rủi ro chỉ khi các thay đổi đó là thay đổi trong giá trị nội tại (xem chương 6 của IFRS 9);
(h) Thay đổi trong giá trị của các yếu tố kỳ hạn của hợp đồng kỳ hạn khi tách riêng yếu tố kỳ hạn và yếu tố giao ngay và xác định hợp đồng kỳ hạn là công cụ phòng ngừa rủi ro chỉ khi các thay đổi là thay đổi trong yếu tố giao ngay và thay đổi trong giá trị biên độ mua bản cơ bản của ngoại tệ của công cụ tài chính khi công cụ đó không được xác định là một công cụ phòng ngừa rủi ro (xem chương 6 của IFRS 9);
(i) Doanh thu hoạt động tài chính và chỉ phí tài chính từ các hợp đồng bảo hiểm được phát hành trong phạm vi của IFRS 17 Hợp đồng Bảo hiểm bị loại trừ khỏi Báo cáo lãi, lỗ khi toàn bộ doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính tử các hợp đồng bảo hiểm được phân tách để ghi nhận trong Báo cáo lãi, lỗ với giá trị được xác định bằng việc phân bổ một cách có hệ thống theo đoạn 88(b) của IFRS 17, hoặc với giá trị sau khi đã loại bỏ sự không phù hợp về mặt kế toản giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính phát sinh từ các khoản mục cơ sở, theo đoạn 89(b) của IFRS 17; và
(j) doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tải chính từ hợp đồng tái bảo hiểm bị loại trừ khỏi Báo cáo lãi, lỗ khi toàn bộ doanh thu hoạt động tài chính hoặc chỉ phí tài chính tử hợp đồng tái bảo hiểm được phân tách để ghi nhận trong Báo cáo lãi, lỗ theo giá trị được xác định bằng việc phân bố một cách có hệ thống theo đoạn 88(b) của IFRS 17.
Chủ sở hữu là người nắm giữ các công cụ được phân loại là vốn chủ sở hữu.
Lãi hoặc lỗ là tổng thu nhập trừ đi các khoản chi phí, không bao gồm các khoản thu nhập toàn diện khác.
Điều chỉnh do tái phân loại là các khoản được tái phân loại vào Báo cáo lãi, lỗ trong kỳ hiện tại mà trước đó đã được ghi nhận trong Báo cáo thu nhập toàn diện khác của kỳ hiện tại hoặc các kỷ trước.
Tổng thu nhập toàn diện là thay đổi trong vốn chủ sở hữu trong một kỳ kế toán, là kết quả của các giao dịch và các sự kiện khác mà không phải là các thay đổi từ những giao dịch với chủ sở hữu với tư cách là chủ sở hữu. Tổng thu nhập toàn diện bao gồm tất cả các cấu phần của “báo cáo lãi, lỗ và báo cáo thu nhập toàn diện khác”.
==> Xem thêm:
Trọn bộ tài liệu chuẩn về IAS 1 – Trình bày báo cáo tài chính
Để nghiên cứu sâu hơn các vấn đề được đề cập trong IAS 1 – Trình bày báo cáo tài chính (Presentation of Financial Statements) mời bạn tham khảo tài liệu sau:
Tài liệu Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 1 – Trình bày báo cáo tài chính (Tiếng Việt)
Trong thế giới phức tạp và không ngừng thay đổi của kế toán và tài chính, việc nắm vững các chuẩn mực quốc tế không chỉ là một lợi thế cạnh tranh mà còn là một yêu cầu không thể thiếu. Trong bộ tài liệu này, Học viện TACA trân trọng giới thiệu về “IAS 1: Trình bày Báo cáo Tài chính”, một trong những chuẩn mực nền tảng và quan trọng nhất trong bộ khung Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS). IAS 1 không chỉ định hình cách thức mà các tổ chức trình bày báo cáo tài chính của mình, mà còn tạo dựng nền tảng vững chắc cho sự minh bạch, tính nhất quán và so sánh được trong báo cáo tài chính. Sự hiểu biết sâu sắc về IAS 1 sẽ trang bị cho các bạn những kiến thức cần thiết để phân tích, đánh giá và trình bày thông tin tài chính một cách chính xác và hiệu quả.
Để đào sâu nguyên lý, bản chất IAS 1 mời bạn tham khảo tài liệu sau:
>> Tải ngay trọn bộ tài liệu: Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 1 – Trình bày báo cáo tài chính (Tiếng Việt)
Document International Accounting Standards IAS 1 – Presentation of Financial Statements (English)
In the complex and ever-changing world of accounting and finance, mastering international standards is not only a competitive advantage but also an indispensable requirement. In this document, TACA Academy is pleased to introduce “IAS 1: Presentation of Financial Statements,” one of the fundamental and most important standards in the International Financial Reporting Standards framework. (IFRS). IAS 1 not only shapes how organizations present their financial statements but also establishes a solid foundation for transparency, consistency, and comparability in financial reporting. A deep understanding of IAS 1 will equip you with the necessary knowledge to analyze, evaluate, and present financial information accurately and effectively.
To delve deeper into the principles and nature of IAS 1, please refer to the following document:
>> Download the complete set of documents now: International Accounting Standard IAS 1 – Presentation of Financial Statements (English)
Trọn bộ tài liệu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) & Chuẩn mực tế toán quốc tế (IFRS)
Việc thấu hiểu IFRS là rất quan trọng, vì nó không chỉ giúp bạn đón đầu xu hướng tuyển dụng của các doanh nghiệp lớn, gia nhập đội ngũ quản lý tại các công ty đa quốc gia và có cơ hội sở hữu mức lương “khủng” đáng mơ ước. Tuy nhiên vẫn còn một số rào cản như thiếu tài liệu học uy tín, chưa tìm được các bản dịch tiếng việt chuẩn về các chuẩn mực quốc tế IFRS và chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS để hiểu sâu và thực sự ứng dụng vào quá trình chuyển đổi VAS sang IFRS. Vì vậy Taca gửi tặng bạn trọn bộ IFRS bao gồm:
- Gần 40 chuẩn mực BCTC quốc tế IFRS (bản dịch tiếng việt)
- Bộ từ điển IFRS
- Các bước lập bảng cân đối kế toán hợp nhất theo IFRS
- Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo IFRS
- Bộ bài tập về chuẩn mực IFRS
>> Tải ngay trọn bộ tài liệu tại đây:
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) & Chuẩn mực tế toán quốc tế (IFRS)

Những thông tin trọng tâm cần nắm về báo cáo tài chính
Mục đích chính của các BCTC
Các báo cáo tài chính phản ánh cấu trúc của tình hình tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị. Mục đích của các báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin hữu ích đối với đa số những người sử dụng báo cáo tài chính về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và các dòng tiền của đơn vị trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính cũng cho thấy kết quả công tác quản lý của ban giám đốc đối với các nguồn lực được giao. Để đáp ứng mục tiêu này, báo cáo tài chính phải cung cấp các thông tin sau:
(a) Tài sản;
(b) Nợ phải trả;
(c) Vốn chủ sở hữu;
(d) Thu nhập và chi phí, bao gồm cả lãi và lỗ
(e) Vốn góp của chủ sở hữu và phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu;
(f) Các dòng tiền.
Các thông tin này, cùng với các thông tin khác trên thuyết minh, hỗ trợ người sử dụng báo cáo tài chính dự đoán các dòng tiền trong tương lai của đơn vị, đặc biệt là về thời gian và mức độ chắc chắn của các dòng tiền.
Cấu trúc đầy đủ của một BCTC
Một bộ báo cáo tài chính đầy đủ bao gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính tại thời điểm cuối kỳ;
- Báo cáo lãi, lỗ và thu nhập toàn diện khác trong kỳ;
- Báo cáo biến động vốn chủ sở hữu trong kỳ;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong kỳ;
- Thuyết minh báo cáo tài chính, bao gồm các chính sách kế toán chủ yếu và các thông tin diễn giải khác;
- Thông tin so sánh của kỳ liền trước
- Báo cáo tình hình tài chính tại thời điểm bắt đầu của kỳ liền trước khi đơn vị áp dụng hồi tố một chính sách kế toán hoặc trình bày lại theo phương pháp hồi tố các khoản mục trên BCTC.
Đơn vị có thể sử dụng các tên gọi khác cho các báo cáo tài chính, ví dụ, đơn vị có thể sử dụng tên gọi “báo cáo thu nhập toàn diện” thay vì “báo cáo lãi, lỗ và thu nhập toàn diện khác”.
Đơn vị có thể trình bày một báo cáo riêng về các khoản lãi, lỗ và thu nhập toàn diện khác, trong đó các khoản lãi, lỗ và thu nhập toàn diện khác được trình bày tách biệt thành hai phần. Các phần này phải được trình bày cùng nhau, trong đó phần lãi, lỗ được trình bày trước, sau đó đến phần thu nhập toàn diện khác. Đơn vị có thể trình bày phần lãi, lỗ trong một báo cáo riêng. Trong trường hợp đó, báo cáo lãi, lỗ phải trình bày ngay trước báo cáo thu nhập toàn diện.
Đơn vị phải trình bày tất cả các báo cáo tài chính với tầm quan trọng như nhau trong một bộ báo cáo tài chính đầy đủ.
Ngoài các báo cáo tài chính, nhiều đơn vị còn trình bày các báo cáo khác như báo cáo về môi trường, báo cáo giá trị gia tăng, đặc biệt trong các lĩnh vực mà nhân tố môi trường có ảnh hưởng trọng yếu và khi người lao động được coi là một nhóm người sử dụng báo cáo tài chính quan trọng. Các báo cáo này được trình bày bên ngoài các báo cáo tài chính và nằm ngoài phạm vi của IFRSs.
Nắm bắt đặc điểm chung của các BCTC
1. Trình bày hợp lý và tuân thủ theo IFRSs
Các báo cáo tài chính phải trình bày hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động và lưu chuyển tiền tệ của đơn vị. Việc trình bày hợp lý đòi hỏi phải trình bày trung thực ảnh hưởng của các giao dịch, sự kiện khác và các điều kiện phù hợp với các định nghĩa và tiêu chí ghi nhận tài sản, nợ phải trả, thu nhập và chi phí như quy định tại Khung khái niệm cho báo cáo tài chính (Khung khái niệm). Việc áp dụng các IFRSs với các thuyết minh bổ sung nếu cần sẽ giúp các báo cáo tài chính được trình bày hợp lý.
Báo cáo tài chính theo IFRSs của đơn vị phải trình bày rõ ràng và đầy đủ về việc tuân thủ này trong thuyết minh báo cáo tài chính. Đơn vị không được tuyên bố báo cáo tài chính là tuân thủ theo các IFRSs trừ khi các báo cáo tài chính tuân thủ theo tất cả các yêu cầu của IFRSs.
Đơn vị không được sửa chữa việc áp dụng sai các chính sách kế toán bằng cách thuyết minh các chính sách kế toán được sử dụng hoặc công bố trên các tài liệu khác.
Trong một số rất ít trường hợp khi Ban Giám đốc kết luận rằng việc tuân thủ theo yêu cầu của một IFRS có thể làm sai lệch các thông tin trên báo cáo tài chính tới mức mâu thuẫn với với mục tiêu của các báo cáo tài chính như quy định trong “Khung khái niệm” đơn vị phải thực hiện khác với yêu cầu theo cách thức quy định tại đoạn 20 trong IAS 1 nếu khuôn khổ pháp lý liên quan yêu cầu, hoặc không cấm sự khác biệt đó.
2. Hoạt động liên tục
IAS 1 yêu cầu Ban Giám đốc phải đánh giá khả năng hoạt động liên tục của đơn vị khi lập các báo cáo tài chính. Trong quá trình đánh giá khả năng hoạt động liên tục, nếu Ban Giám đốc nhận thấy các yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan đến các sự kiện hoặc điều kiện có thể gây nghi ngờ đáng kể về khả năng tiếp tục hoạt động của đơn vị, đơn vị phải thuyết minh những yếu tố không chắc chắn này.
Trong trường hợp không lập các báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục, đơn vị phải thuyết minh điều này cùng với cơ sở lập báo cáo tài chính và lý do tại sao đơn vị không thể hoạt động liên tục.
3. Cơ sở kế toán dồn tích
Đơn vị phải lập các BCTC theo cơ sở kế toán dồn tích ngoại trừ thông tin về lưu chuyển tiền tệ.
Khi áp dụng cơ sở kế toán dồn tích, đơn vị phải ghi nhận các khoản mục như tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập và chi phí (các yếu tố của báo cáo tài chính) nếu chúng thỏa mãn các định nghĩa và tiêu chí ghi nhận như quy định trong “Khung Khái niệm”.
4. Trọng yếu và tổng hợp
Đơn vị phải trình bày riêng biệt từng nhóm các khoản mục trọng yếu có tính chất tương đồng. Đơn vị phải trình bày riêng biệt các khoản mục có bản chất hay chức năng không tương đồng trừ khi các khoản mục này là không trọng yếu.
Một khoản mục không trọng yếu đơn lẻ sẽ được trình bày gộp với các khoản mục khác trên các báo cáo tài chính hoặc trong thuyết minh. Một khoản mục không đủ trọng yếu để được trình bày riêng trong các báo cáo tài chính có thể được trình bày riêng trong thuyết minh.
Khi áp dụng IAS 1 và các IFRS khác, đơn vị phải quyết định, cân nhắc tất cả các trường hợp và hoàn cảnh có liên quan, cách tổng hợp thông tin trên các báo cáo tài chính, bao gồm cả các thuyết minh. Đơn vị không được làm giảm tính dễ hiểu của báo cáo tình chính bằng cách làm mờ các thông tin trọng yếu bằng thông tin không trọng yếu hoặc bằng cách gộp chung các khoản mục trọng yếu có bản chất hoặc chức năng khác nhau.
5. Bù trừ
Đơn vị không được phép bù trừ tài sản với nợ phải trả hoặc thu nhập với chi phí trừ khi IFRS quy định hoặc cho phép việc bù trừ.
Đơn vị phải trình bày riêng biệt tài sản và nợ phải trả, thu nhập và chi phí. Việc bù trừ trên Báo cáo lãi, lỗ và thu nhập toàn diện khác hoặc Báo cáo tình hình tài chính sẽ làm giảm khả năng hiểu đúng các giao dịch, sự kiện và điều kiện khác đã xảy ra cũng như khả năng đánh giá dòng tiền trong tương lai của đơn vị của người sử dụng báo cáo tài chính, trừ khi việc bù trừ phản ánh đúng bản chất của các giao dịch, sự kiện đó. Việc xác định giá trị tài sản sau các khoản giảm trừ – ví dụ, việc giảm giá cho hàng tồn kho lỗi mốt và giảm giá trị các khoản phải thu khó đòi – không phải là bù trừ.
6. Tần suất báo cáo
Đơn vị phải trình bày một bộ báo cáo tài chính đầy đủ (bao gồm cả thông tin so sánh) tối thiểu là hàng năm. Khi đơn vị thay đổi ngày kết thúc kỳ báo cáo và trình bày các báo cáo tài chính cho một giai đoạn dài hơn hoặc ngắn hơn một năm, ngoài việc thuyết minh về kỳ được phản ánh bởi báo cáo tài chính, đơn vị phải thuyết minh bổ sung về:
(a) nguyên nhân của việc sử dụng kỳ báo cáo dài hơn hoặc ngắn hơn một năm; và
(b) số liệu được trình bày trên các báo cáo tài chính là không hoàn toàn có thể so sánh được
Thông thường, đơn vị trình bày các báo cáo tài chính một cách nhất quán cho kỳ kế toán một năm. Tuy nhiên, trên thực tế, một số đơn vị trình bày báo cáo tài chính cho kỳ 52 tuần. IAS 1 không loại trừ trường hợp này.
7. Thông tin so sánh
Đơn vị phải trình bày thông tin so sánh của giai đoạn liền trước cho tất cả các khoản mục trình bày trên các báo cáo tài chính cho kỳ kế toán hiện tại ngoại trừ trường hợp các IFRSs cho phép hoặc có yêu cầu khác. Đơn vị phải trình bày thông tin so sánh cho các diễn giải và mô tả nếu các thông tin này là cần thiết để hiểu các báo cáo tài chính kỳ này.
Khi cung cấp thông tin so sánh, đơn vị cần trình bày ít nhất:
- 2 bản báo cáo tình hình tài chính;
- 2 báo cáo lãi hoặc lỗ và thu nhập toàn diện khác;
- 2 báo cáo lãi hoặc lỗ riêng biệt (nếu được trình bày);
- 2 báo cáo lưu chuyển tiền tệ; và
- 2 báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu, và những thuyết minh liên quan.
Ngoài các báo cáo tài chính so sánh tối thiểu như trên, đơn vị phải trình bày báo cáo tình hình tài chính thứ ba tại ngày bắt đầu kỳ kế toán liền trước nếu:
- Đơn vị áp dụng hồi tố một chính sách kế toán, điều chỉnh hồi tố hoặc phân loại lại các khoản mục trên báo cáo tài chính; và
- Việc áp dụng hồi tố, điều chỉnh hồi tố hoặc phân loại lại có ảnh hưởng trọng yếu tới thông tin trên báo cáo tình hình tài chính tại ngày bắt đầu kỳ kế toán liền trước.
Khi đơn vị thay đổi cách trình bày hoặc cách phân loại các khoản mục trên báo cáo tài chính, đơn vị phải phân loại lại số liệu so sánh trừ khi việc phân loại lại là không thể thực hiện được.
==> Xem thêm:
Hiểu rõ các loại báo cáo trong bộ BCTC

Các loại báo cáo trong bộ BCTC
Báo cáo tình hình tài chính
Báo cáo tình hình tài chính phải có các chỉ tiêu để trình bày số liệu của:
- Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị;
- Bất động sản đầu tư;
- Tải sản vô hình;
- Tài sản tài chính;
- Các khoản đầu tư được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu;
- Tài sản sinh học trong phạm vi của IAS 41 Nông nghiệp,
- Hàng tồn kho;
- Các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác;
- Tiền và tương đương tiền;
- Tổng tài sản được phân loại là nằm giữ để bán và các tài sản nằm trong nhóm tài sản chờ thanh lý được phân loại là năm giữ để bán theo quy định của IFRS 5 – Tài sản dài hạn nắm giữ đề bản và hoạt động bị chấm dứt:
- Các khoản phải trả người bán và phải trả khác;
- Các khoản dự phòng phải trả;
- Các khoản nợ phải trả tài chính
- Các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, theo quy định của IAS 12 Thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại, theo quy định của IAS 12;
- Các khoản nợ phải trả nằm trong nhóm chờ thanh lý được phân loại là nắm giữ để bán theo quy định của IFRS 5;
- Các lợi ích của cổ đông không kiểm soát, được trình bày trong mục vốn chủ sở hữu; và
- Vốn được phát hành và các quỹ dự trữ thuộc về các chủ sở hữu của công ty mẹ.
Đơn vị cần trình bày thêm các dòng chỉ tiêu bổ sung, các tiêu đề và các số tổng cộng phụ trên báo cáo tình hình tài chính khi việc trình bày này là phù hợp để người đọc hiểu được về tình hình tài chính của đơn vị.
Khi đơn vị trình bày các số tổng cộng phụ, các số tổng cộng phụ đó phải:
- bao gồm các dòng chỉ tiêu được ghi nhận và đo lường phù hợp với IFRS;
- được trình bày và gắn nhãn sao cho các dòng chỉ tiêu nằm trong số tổng cộng phụ đó được rõ ràng và dễ hiểu;
- nhất quán qua từng kỳ; và
- không được trình bày nhiều hơn số lượng số tổng cộng phụ và số tổng cộng được quy định bởi IFRS cho một báo cáo tình hình tài chính.
Đơn vị phải cung cấp các số liệu được phân loại nhỏ hơn cho các dòng chỉ tiêu được trình bày, theo hình thức phù hợp với các hoạt động của đơn vị trong báo cáo tình hình tài chính hoặc trong các thuyết minh.
Báo cáo lãi, lỗ và thu nhập toàn diện khác
Thông tin được trình bày về báo cáo lãi, lỗ
Báo cáo lãi, lỗ và thu nhập toàn diện khác (báo cáo thu nhập toàn diện), phải trình bày riêng các phần:
- lãi, lỗ;
- tổng các khoản thu nhập toàn diện khác;
- thu nhập toàn diện của kỳ báo cáo, là tổng của lãi, lỗ và các khoản thu nhập toàn diện khác.
Nếu đơn vị trình bày báo cáo lãi, lỗ riêng biệt thì không phải trình bày phần lãi, lỗ trong báo cáo thu nhập toàn diện.
Ngoài các phần trình bày lãi, lỗ và thu nhập toàn diện khác, đơn vị còn phải trình bày các khoản mục sau như là các khoản phân bổ từ lãi, lỗ và thu nhập toàn diện khác trong kỳ:
(a) Lãi, lỗ trong kỳ thuộc về:
- lợi ích của các cổ đông không kiểm soát, và
- các chủ sở hữu của công ty mẹ.
(b) thu nhập toàn diện trong kỳ thuộc về:
- lợi ích của các cổ đông không kiểm soát, và
- các chủ sở hữu của công ty mẹ.
Nếu trình bày các khoản lãi, lỗ trong một báo cáo riêng, đơn vị phải trình bày mục (a) trong báo cáo đó. Thông tin được trình bày trong phần lãi, lỗ hoặc báo cáo lãi, lỗ.
Ngoài các khoản mục phải trình bày theo quy định của các IFRS khác, phần lãi, lỗ hoặc báo cáo lãi, lỗ phải bao gồm các chỉ tiêu trình bày số liệu cho một kỳ gồm:
- doanh thu, trình bày riêng biệt:
- lãi hoặc lỗ từ việc ngừng ghi nhận các tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị phân bổ;
- chi phí dịch vụ bảo hiểm từ hợp đồng được phát hành trong phạm vi của IFRS 17;
- thu nhập hoặc chi phí từ các hợp đồng tái bảo hiểm (xem IFRS 17); các chi phí tài chính;
- lỗ do suy giảm giá trị;
- thu nhập tài chính hoặc chi phí tài chính bảo hiểm từ các hợp đồng phát hành trong phạm vi của IFRS 17;
- thu nhập tài chính hoặc chi phí tài chính từ các hợp đồng tái bảo hiểm;
- phần lãi hoặc lỗ từ các công ty liên doanh, liên kết được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu;
- bất kỳ một khoản lãi hay lỗ phát sinh từ chênh lệch giữa giá trị phân bổ trước khi phân loại lại và giá trị hợp lý tại ngày phân loại lại (theo định nghĩa trong IFRS 9) khi một tài sản tài chính được tái phân loại từ ghi nhận theo giá trị phân bổ sang ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi hoặc lỗ;
- nếu một tài sản tài chính được tái phân loại từ ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua thu nhập toàn diện khác sang ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi hoặc lỗ, các khoản lãi hoặc lỗ lũy kế lũy kế được ghi nhận trên thu nhập toàn diện khác trước đây được tái phân loại sang lãi hoặc lỗ;
- chi phí thuế; tổng giá trị của các hoạt động bị ngừng (xem IFRS 5).
Thông tin được trình bày trong phần thu nhập toàn diện khác
Phần thu nhập toàn diện khác phải bao gồm các dòng chỉ tiêu trình bày số liệu cho một kỳ gồm:
- Các khoản mục thu nhập toàn diện khác
- phân loại theo bản chất và sắp xếp vào các nhóm mà theo quy định của các IFRS khác: (i) không được phân loại lại sang lãi hoặc lỗ sau đó; và (ii) được phân loại lại sau đó sang lãi hoặc lỗ khi đáp ứng được một số điều kiện nhất định.
Khi một đơn vị trình bày các số tổng phụ, các số tổng phụ đó phải:
- bao gồm các dòng chỉ tiêu được tạo bởi các số liệu được ghi nhận và xác định giá trị phù hợp với IFRS;
- được trình bày và gắn nhãn theo cách làm các dòng chỉ tiêu tạo nên số tổng cộng phụ rõ ràng và dễ hiểu;
- nhất quán qua các kỳ;
- và không được trình bày nhiều hơn số lượng số tổng cộng phụ và số tổng cộng được yêu cầu bởi IFRS cho (các) báo cáo trình bày lãi hoặc lỗ và thu nhập toàn diện khác.
Báo cáo biến động vốn chủ sở hữu
Báo cáo biến động vốn chủ sở hữu bao gồm các thông tin sau:
- tổng thu nhập toàn diện trong kỳ, trình bày riêng phần chia cho chủ sở hữu của công ty mẹ và phần chia cho cổ đông không kiểm soát;
- Đối với từng thành phần của vốn chủ sở hữu, ảnh hưởng của việc áp dụng hồi tố hoặc điều chỉnh hồi tố theo IAS 8; và
- Đối với từng thành phần của vốn chủ sở hữu, đối chiếu giữa giá trị tại đầu kỳ và cuối kỳ, và thuyết minh riêng (tối thiểu) các thay đổi phát sinh từ: (i) lãi hoặc lỗ; (ii) thu nhập toàn diện khác; và (iii) các giao dịch với các chủ sở hữu của đơn vị với tư cách là chủ sở hữu, trình bày rõ phần vốn góp của chủ sở hữu và phần phân chia cho các chủ sở hữu và thay đổi về tỷ lệ sở hữu trong các công ty con mà không dẫn đến mất quyền kiểm soát.
Với từng thành phần của vốn chủ sở hữu, đơn vị phải trình bày trong báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu hoặc trong thuyết minh phần phân tích thu nhập toàn diện khác theo từng khoản mục.
Đơn vị phải trình bày trong báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu hoặc trong thuyết minh, giá trị cổ tức được ghi nhận là phần phân chia cho các chủ sở hữu trong kỳ và cổ tức được chia trên mỗi cổ phiếu.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp cơ sở để người sử dụng báo cáo tài chính đánh giá khả năng tạo ra tiền và các khoản tương đương tiền của đơn vị và nhu cầu sử dụng các dòng tiền này của đơn vị. IAS 7 đưa ra quy định về trình bày và thuyết minh cho báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Thuyết minh BCTC
Những lưu ý khi trình bày thuyết minh báo cáo tài chính:
- Những cơ sở nền tảng và các chính sách kế toán được áp dụng
- Thông tin theo yêu cầu của các chuẩn mực IFRS cụ thể
- Bất kỳ thông tin nào khác có liên quan đến việc nâng cao hiểu biết về báo cáo tài chính
- Các thuyết minh này cần được tham chiếu chiếu đến các báo cáo
- Khi trình bày các chính sách kế toán trọng yếu, cần xem xét: Cơ sở đo lường được sử dụng và Các chính sách kế toán khác có liên quan
- Đơn vị không được thuyết minh là báo cáo tài chính tuân thủ theo IFRSs trừ phi các báo cáo này tuân thủ theo tất cả các yêu cầu của IFRSs
=> Xem thêm:
So sánh điểm khác biệt giữa IAS 1 và VAS 21
IAS 1 và VAS 21 đều là các chuẩn mực kế toán quy định về việc trình bày báo cáo tài chính, nhưng vẫn tồn tại những điểm khác biệt quan trọng giữa hai chuẩn mực này được liệt kê như sau:
| Nội dung |
IFRS |
VAS |
|
IAS 1 và VAS 21 – TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH
|
| Các thành phần của Báo cáo Tài chính |
Yêu cầu bắt buộc tối thiểu:
a) Bảng cân đối kế toán
b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (P/L) và thu nhập toàn diện khác trong kỳ (tách hoặc kết hợp)
c) Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu trong kỳ
d) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong kỳ
e) Thuyết minh, bao gồm một bản tóm tắt các chính sách kế toán quan trọng và thông tin giải thích khác
f) Thông tin so sánh với giai đoạn trước
g) Bảng cân đối kế toán tại ngày bắt đầu của kỳ so sánh gần nhất (khi áp dụng thay đổi/hồi tố trong chính sách kế toán, phân bổ lại, phân loại lại các khoản mục) |
Yêu cầu bắt buộc tối thiểu:
a) Bảng cân đối kế toán
b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (P/L)
c) Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu trong kỳ như được trình bày trong thuyết minh
d) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong kỳ
e) Thuyết minh báo cáo tài chính |
| Phân loại giữa ngắn hạn và dài hạn |
Báo cáo sẽ được trình bày tách biệt giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
Hoặc các khoản mục trên báo cáo được trình bày dựa trên tính thanh khoản giảm dần nhằm cung cấp thông tin đáng tin cậy và phù hợp hơn. |
Báo cáo nên được trình bày tách biệt giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
Khi báo cáo không thể phân loại, thì báo cáo sẽ được trình bày dựa trên tính thanh khoản giảm dần. |
| Mẫu biểu của Báo cáo Tài chính |
Không yêu cầu. |
Báo cáo Tài chính được trình bày trong các quy định và hướng dẫn cụ thể. |
| Báo cáo thu nhập/ Báo cáo thu nhập toàn diện |
Có hai định dạng tùy chọn:
a) Chỉ lập một báo cáo thu nhập toàn diện
b) Tách biệt hai báo cáo gồm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (P/L) và Báo cáo thu nhập toàn diện khác (OCI) |
Chỉ lập một Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. |
| Thuyết minh cổ tức |
Trình bày trong thuyết minh hoặc trong báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu. |
Doanh nghiệp nên trình bày số cổ tức trên mỗi cổ phiếu, ngày công bố hoặc đề xuất chi trả. Thông tin này được trình bày trong thuyết minh BCTC. |
| Thay đổi vốn chủ sở hữu |
Đơn vị phải trình bày báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu. Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu bao gồm các thông tin sau:
(a) Tổng thu nhập toàn diện trong kỳ, trình bày riêng phần chia cho chủ sở hữu của công ty mẹ và phần chia cho cổ đông không kiểm soát;
(b) Đối với từng thành phần của vốn chủ sở hữu, ảnh hưởng của việc áp dụng hồi tố hoặc điều chỉnh hồi tố theo IAS 8; và
(c) đối với từng thành phần của vốn chủ sở hữu, đối chiếu giữa giá trị tại đầu kỳ và cuối kỳ, và thuyết minh riêng (tối thiểu) các thay đổi phát sinh từ:
(i) lãi hoặc lỗ;
(ii) thu nhập toàn diện khác; và
(iii) các giao dịch với các chủ sở hữu của đơn vị với tư cách là chủ sở hữu, trình bày rõ phần vốn góp của chủ sở hữu và phần phân chia cho các chủ sở hữu và thay đổi về tỷ lệ sở hữu trong các công ty con mà không dẫn đến mất quyền kiểm soát; |
Doanh nghiệp phải trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính những thông tin phản ánh sự thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu:
a) Lãi hoặc lỗ thuần của niên độ;
b) Yếu tố thu nhập và chi phí, lãi hoặc lỗ được hạch toán trực tiếp vào nguồn vốn chủ sở hữu theo quy định của các chuẩn mực kế toán khác và tổng số các yếu tố này;
c) Tác động luỹ kế của những thay đổi trong chính sách kế toán và những sửa chữa sai sót cơ bản được đề cập trong phần các phương pháp hạch toán quy định trong Chuẩn mực “Lãi, lỗ thuần trong kỳ, các sai sót cơ bản và các thay đổi trong chính sách kế toán”;
d) Các nghiệp vụ giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và việc phân phối cổ tức, lợi nhuận cho các chủ sở hữu;
e) Số dư của khoản mục lãi, lỗ luỹ kế vào thời điểm đầu niên độ và cuối niên độ, và những biến động trong niên độ; và
f) Đối chiếu giữa giá trị ghi sổ của mỗi loại vốn góp, thặng dư vốn cổ phần, các khoản dự trữ vào đầu niên độ và cuối niên độ và trình bày riêng biệt từng sự biến động. |
>> Như vậy, bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ bản chất chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 1 – Trình bày báo cáo tài chính giúp hướng dẫn doanh nghiệp tuân thủ các quy định về lập và trình bày báo cáo theo các chuẩn mực quốc tế. Tuy nhiên, trước bối cảnh phần lớn doanh nghiệp Việt “buộc phải” áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS, đã và đang “rục rịch” chuyển đổi báo cáo từ VAS sang IFRS. Nhiều kế toán tỏ ra “lúng túng” khi không biết phải xử lý báo cáo tài chính như thế nào cho chuẩn chỉnh và bài bản, nhiều bạn muốn nắm bắt cơ hội làm việc tại các tập đoàn đa quốc gia nhưng lại phải “ngậm ngùi” nhường cơ hội cho người khác vì không nắm rõ phương pháp, quy trình chuyển đổi báo cáo tài chính như nào cho đúng?
Hiểu rõ điều đó, TACA tổ chức Khóa học chuyển đổi báo cáo tài chính từ VAS sang IFRS nhằm hướng dẫn học viện thực hành chuyển đổi báo cáo tài chính chuẩn chỉnh nhờ thấu hiểu bản chất, nguyên lý từng chuẩn mực kế toán, nắm chắc các bút toán điều chỉnh cho giao dịch theo hệ thống chuẩn mực IFRS, am tường cách thức chuyển đổi các khoản mục quan trọng trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thành thạo lập, trình bài báo cáo tài chính riêng lẻ, báo cáo tài chính hợp nhất theo IFRS… nắm chắc công cụ chuyển đổi báo cáo tài chính theo nhu cầu từng doanh nghiệp cụ thể.
>> Tham khảo ngay khóa học Chuyển đổi báo cáo tài chính VAS sang IFRS tại đây:
Khóa học chuyển đổi báo cáo tài chính VAS sang IFRS
Với đội ngũ giảng viên là các trưởng phòng cấp cao/ giám đốc chuyên môn tại các đơn vị hàng đầu, các tập đoàn kinh tế lớn nhiều năm áp dụng IFRS thành công. Chúng tôi cam kết truyền đạt toàn bộ kiến thức cốt lõi, các thông tin cập nhật mới nhất và cả những ví dụ, kinh nghiệm, kỹ năng thực tế giúp bạn dễ dàng: Am tường bản chất của từng chuẩn mực IFRS quan trọng, nâng cao khả năng phân tích sự khác biệt giữa VAS và IFRS trong việc lập, trình bày báo cáo tài chính; nắm rõ phương pháp, quy trình chuyển đổi báo cáo tài chính (BCTC) từ VAS sang IFRS, cũng như chủ động xây dựng chương trình chuyển đổi VAS sang IFRS theo nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp.
>> Đặc biệt, để sở hữu chứng chỉ Báo cáo tài chính quốc tế CertIFR, DipIFR danh giá nhằm khẳng định năng lực cũng như dọn đường cho sự thăng tiến vượt bậc trong sự nghiệp kế kiểm toàn cầu. Mời bạn tham khảo trọn bộ khóa học Chuẩn mực chứng chỉ lập Báo cáo Tài chính quốc tế tại đây:
>>> Tìm hiểu thêm:
Taca International Certificate,