
IAS 38 (International Accounting Standards 38) Tài sản vô hình nêu các yêu cầu kế toán đối với tài sản vô hình, là tài sản phi tiền tệ không có bản chất vật chất và có thể xác định được (có thể tách rời hoặc phát sinh từ các quyền hợp đồng hoặc quyền hợp pháp khác).
Tài sản vô hình đáp ứng các tiêu chí ghi nhận liên quan ban đầu được đo lường theo nguyên giá, sau đó được đo lường theo nguyên giá hoặc sử dụng mô hình đánh giá lại và được khấu hao một cách có hệ thống trong suốt thời gian hữu dụng của chúng (trừ khi tài sản có thời gian sử dụng hữu ích vô thời hạn, trong trường hợp đó nó không được khấu hao ). Để hiểu rõ hơn về IAS 38, các bạn hãy cùng TACA tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.
>> Xem thêm:
Mục tiêu của chuẩn mực này là mô tả phương pháp kế toán liên quan đến những tài sản vô hình mà không được quy định cụ thể ở bất kỳ một chuẩn mực nào khác. Chuẩn mực này yêu cầu đơn vị chỉ được phép ghi nhận tài sản vô hình khi đáp ứng các tiêu chí quy định. Chuẩn mực này cũng hướng dẫn cách thức xác định giá trị còn lại của tài sản vô hình và quy định các thông tin cần được trình bày về tài sản vô hình.
Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán tài sản vô hình, ngoại trừ các trường hợp sau: [IAS 38.2-3]
IAS 38, được phát hành lần đầu tiên vào năm 1998, đánh dấu một bước quan trọng trong việc thiết lập các quy tắc kế toán cho các tài sản vô hình, tức là những tài sản không có hình thái vật lý nhưng mang lại giá trị kinh tế cho doanh nghiệp. Chuẩn mực này đã đặt ra các nguyên tắc cơ bản cho việc ghi nhận và đo lường các tài sản như phần mềm máy tính, bằng sáng chế, và nhãn hiệu.
Vào năm 2004, IAS 38 đã được sửa đổi để mở rộng phạm vi áp dụng, đặc biệt là đối với các tài sản vô hình được mua lại trong các tổ hợp kinh doanh, nhằm cải thiện tính nhất quán trong báo cáo tài chính và phản ánh chính xác giá trị của các tài sản vô hình trong bối cảnh hợp nhất. Một sự thay đổi quan trọng khác diễn ra vào năm 2008 khi IAS 38 được cập nhật bởi các cải tiến đối với IFRS, điều chỉnh các quy định liên quan đến hoạt động quảng cáo và khuyến mại, đồng thời cập nhật phương pháp khấu hao theo đơn vị sản xuất để phản ánh chính xác hơn cách sử dụng và hao mòn của tài sản vô hình trong quá trình hoạt động. Chuẩn mực này tiếp tục được cập nhật vào năm 2014 với sửa đổi “Làm rõ các phương pháp khấu hao và khấu hao có thể chấp nhận được”, nhằm làm rõ các phương pháp khấu hao phù hợp cho tài sản vô hình và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2016. Những sửa đổi này giúp đảm bảo tài sản vô hình được ghi nhận một cách chính xác và hợp lý, phản ánh đúng giá trị kinh tế của chúng, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp và nhà đầu tư trong việc đánh giá giá trị của tài sản vô hình và đưa ra các quyết định tài chính chính xác.
>> Xem thêm: [Tặng miễn phí] Tải ngay bộ tài liệu IAS/IFRS chi tiết, đầy đủ – Cập nhật mới nhất
Để quản lý tốt tài sản vô hình và tối ưu hóa giá trị tài chính, hiểu rõ IAS 38 là điều cần thiết. Bạn sẽ biết cách nhận diện, đo lường tài sản vô hình như bản quyền, thương hiệu, giúp doanh nghiệp minh bạch và phát triển bền vững hơn. Cụ thể:
| Khấu hao | Là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của tài sản trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó. |
| Giá trị còn lại | Là giá trị của Tài sản được ghi nhận sau khi đã trừ số khấu hao lũy kế và các khoản lỗ lũy kế do suy giảm giá trị tài sản. |
| Nguyên giá | Số tiền hoặc các khoản tương đương tiền đã trả hoặc giá trị hợp lý của các khoản thanh toán khác để có được tài sản tại thời điểm mua hoặc xây dựng, hoặc khi áp dụng các chuẩn mực kế toán khác. |
| Giá trị phải khấu hao | Nguyên giá của tài sản hoặc giá trị khác thay thế cho nguyên giá trừ đi giá trị thanh lý có thể thu hồi. |
| Giá trị xác định theo đặc thù đơn vị | Giá trị hiện tại của dòng tiền mà một đơn vị dự kiến sẽ phát sinh từ việc tiếp tục sử dụng một tài sản và từ việc thanh lý tài sản đó vào cuối thời gian sử dụng hữu ích hoặc dự kiến sẽ phát sinh khi thanh toán một khoản nợ phải trả. |
| Giá trị hợp lý | Giá có thể nhận được khi bán một tài sản hoặc giá chuyển nhượng một khoản nợ phải trả trong một giao dịch tự nguyện có tổ chức giữa các bên tham gia thị trường tại ngày xác định giá trị. |
| Lỗ do suy giảm giá trị | Phần chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản lớn hơn giá trị có thể thu hồi. |
| Triển khai | Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu hoặc kiến thức khác vào kế hoạch hoặc thiết kế để sản xuất mới hoặc cải tiến đáng kể về vật liệu, thiết bị, sản phẩm, quy trình, hệ thống hoặc dịch vụ trước khi bắt đầu sản xuất thương mại hoặc sử dụng. |
IAS 38 – Tài sản vô hình là tài sản phi tiền tệ có thể xác định được mà không có hình thái vật chất. Tài sản được định nghĩa là một nguồn lực do đơn vị kiểm soát, là kết quả của các sự kiện trong quá khứ (ví dụ, hình thành từ giao dịch mua hoặc đơn vị tự tạo ra tài sản) và dự kiến có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai (dòng tiền vào hoặc tài sản khác).
Tài sản vô hình được ghi nhận khi đáp ứng tất cả các điều kiện sau:
Khả năng xác định: Một tài sản có thể xác định được nếu tài sản đó:
Ví dụ về tài sản cố định vô hình:
Note: Lợi thế thương mại (Goodwill) tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp thì không được ghi nhận là tài sản cố định vô hình.
>> Xem thêm:
Để nghiên cứu sâu hơn các vấn đề được đề cập trong IAS 38 – Tài sản cố định vô hình (Intangible Assets) mời bạn tham khảo tài liệu sau:
IAS 38 Tài sản vô hình nêu rõ các yêu cầu kế toán đối với tài sản vô hình, là tài sản phi tiền tệ không có bản chất vật lý và có thể xác định được (có thể tách rời hoặc phát sinh từ các quyền hợp đồng hoặc quyền pháp lý khác). Tài sản vô hình đáp ứng các tiêu chí ghi nhận có liên quan ban đầu được đo lường theo giá gốc, sau đó được đo lường theo giá gốc hoặc sử dụng mô hình định giá lại và được khấu hao một cách có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của chúng (trừ khi tài sản có thời gian sử dụng hữu ích vô thời hạn, trong trường hợp đó tài sản không được khấu hao).
Để đào sâu nguyên lý, bản chất IAS 38 mời bạn tham khảo tài liệu sau:
>> Tải ngay trọn bộ tài liệu: Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 38 – Tài sản cố định vô hình (Tiếng Việt)
IAS 38 Intangible Assets outlines the accounting requirements for intangible assets, which are non-monetary assets which are without physical substance and identifiable (either being separable or arising from contractual or other legal rights). Intangible assets meeting the relevant recognition criteria are initially measured at cost, subsequently measured at cost or using the revaluation model, and amortised on a systematic basis over their useful lives (unless the asset has an indefinite useful life, in which case it is not amortised).
To delve deeper into the principles, the essence of IAS 38 invites you to refer to the following document:
>> Download the complete set of documents now: International Accounting Standard IAS 38 – Intangible Assets (English)
Việc thấu hiểu IFRS là rất quan trọng, vì nó không chỉ giúp bạn đón đầu xu hướng tuyển dụng của các doanh nghiệp lớn, gia nhập đội ngũ quản lý tại các công ty đa quốc gia và có cơ hội sở hữu mức lương “khủng” đáng mơ ước. Tuy nhiên vẫn còn một số rào cản như thiếu tài liệu học uy tín, chưa tìm được các bản dịch tiếng việt chuẩn về các chuẩn mực quốc tế IFRS và chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS để hiểu sâu và thực sự ứng dụng vào quá trình chuyển đổi VAS sang IFRS. Vì vậy Taca gửi tặng bạn trọn bộ IFRS bao gồm:
>> Tải ngay trọn bộ tài liệu tại đây:
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) & Chuẩn mực tế toán quốc tế (IFRS)
IAS 38 yêu cầu một thực thể phải công nhận một tài sản vô hình, cho dù được mua hay tự tạo (theo giá thành) nếu và chỉ nếu:
Yêu cầu này áp dụng cho các chi phí phát sinh ban đầu để mua tài sản hoặc tạo ra tài sản vô hình từ nội bộ, và các chi phí phát sinh sau đó để gia tăng. Thay thế một phần, hoặc sửa chữa tài sản.
Đơn vị cần đánh giá khả năng phát sinh lợi ích kinh tế tương lai thông qua việc sử dụng các giả định hợp lý và được hỗ trợ, thể hiện ước tính tốt nhất của Ban Giám đốc về nhóm các điều kiện kinh tế sẽ tồn tại trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.
Nếu như việc thanh toán cho một tài sản vô hình bị kéo dài vượt quá thời hạn tín dụng thông thường, nguyên giá của tài sản sẽ là giá mua trả tiền ngay. Sự chênh lệch giữa giá mua trả tiền ngay và tổng số tiền thanh toán sẽ được ghi nhận như chi phí lãi vay theo kỳ hạn thanh toán trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá tài sản vô hình (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế toán IAS 23 Chi phí đi vay.
Theo Chuẩn mực IFRS 3 Hợp nhất kinh doanh, nếu một tài sản vô hình được hình thành từ việc hợp nhất kinh doanh, nguyên giá của tài sản vô hình đó là giá trị hợp lý của tài sản đó vào ngày mua. Giá trị hợp lý của một tài sản vô hình sẽ phản ánh những kỳ vọng của các bên tham gia thị trường tại ngày mua về khả năng có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó đem lại. Nói cách khác, đơn vị dự tính sẽ thu được lợi ích kinh tế trong tương lai ngay cả khi chưa có sự chắc chắn về thời gian nhận được hoặc giá trị của nguồn thu đó. Do vậy tài sản vô hình hình thành từ việc hợp nhất kinh doanh luôn được coi là thoả mãn tiêu chuẩn ghi nhận dựa trên mức độ chắc chắn trong đoạn 21(a). Trường hợp nếu một tài sản được hình thành từ việc hợp nhất kinh doanh là một tài sản riêng biệt hoặc phát sinh từ các quyền theo hợp đồng hay từ các quyền lợi hợp pháp khác, đơn vị sẽ có đủ thông tin để xác định giá trị hợp lý của tài sản một cách đáng tin cậy. Do đó, tài sản vô hình hình thành từ việc hợp nhất kinh doanh luôn được coi là thỏa mãn tiêu chuẩn về việc xác định giá trị một cách đáng tin cậy trong đoạn 21(b).
Ghi nhận lại chi phí quá khứ: Chuẩn mực không cho phép đơn vị được ghi nhận lại các chi phí, liên quan đến tài sản vô hình, đã được ghi nhận là chi phí trong quá khứ vào nguyên giá tài sản cố định vô hình . [IAS 38.71]
Nếu đơn vị không thể tách biệt giai đoạn nghiên cứu và giai đoạn triển khai của một dự án nội bộ để tạo ra một tài sản vô hình, thì đơn vị đó xử lý chi tiêu cho dự án đó như thể nó chỉ phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu.
Tài sản vô hình không được ghi nhận từ việc nghiên cứu (hoặc từ giai đoạn nghiên cứu của một dự án nội bộ của đơn vị). Toàn bộ chi phí phát sinh từ việc nghiên cứu (hoặc trong giai đoạn nghiên cứu của một dự án nội bộ của đơn vị) được ghi nhận là chi phí phát sinh trong kỳ. [IAS 38.34]
Các nhãn hiệu hàng hóa, tiêu đề báo, quyền phát hành, danh sách khách hàng và các khoản mục khác tương tự về bản chất được hình thành trong nội bộ đơn vị không được ghi nhận là tài sản vô hình. [IAS 38.63]
Nguyên giá tài sản vô hình được tạo ra từ nội bộ đơn vị bao gồm tất cả các chi phí liên quan trực tiếp đến việc thiết kế, xây dựng, và chuẩn bị cho tài sản có khả năng hoạt động theo cách mà nhà quản lý dự tính. Ví dụ về các chi phí liên quan trực tiếp như sau:
Một số các ghi nhận giá trị hợp lý của tài sản vô hình khi mua từ sáp nhập hoặc trao đổi, và các quy định liên quan đến lợi thế thương mại. Bao gồm:
Giá trị của tài sản vô hình khi mua được từ sáp nhập kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý (Fair Value) tại ngày mua.
Giá trị thị trường thích hợp thường là giá mua ở thời điểm hiện tại. Nếu không có giá mua ở thời điểm đó thì tham chiếu giá theo giao dịch tương tự gần nhất, miễn là không có một sự thay đổi trọng yếu nào trong bản chất kinh tế của tài sản đó giữa hai thời điểm.
Nếu không có thị trường đối với tài sản vô hình đó thì căn cứ vào kỹ thuật ước tính giá trị hợp lý của tài sản.
Khi trao đổi tài sản vô hình, giá trị của tài sản được ghi nhận theo giá trị hợp lý (FV) trừ các trường hợp sau:
Nếu tài sản không được ghi nhận theo giá trị hợp lý thì nguyên giá của nó được xác định theo giá trị ghi sổ (Carrying amount) của tài sản đem trao đổi.
– Giai đoạn nghiên cứu: toàn bộ chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu không được ghi nhận là tài sản vô hình được ghi nhận là chi phí sản xuất trong kỳ phát sinh.
– Giai đoạn phát triển: tài sản vô hình tạo ra trong giai đoạn này được ghi nhận là tài sản vô hình nếu thỏa mãn được tất cả các điều kiện sau:
Một trường hợp đặc biệt của Tài sản vô hình là lợi thế thương mại (Goodwill). Đây là khái niệm ám chỉ sự khác biệt tại một thời điểm nào đó giữa giá trị thị trường của một doanh nghiệp và tổng giá trị sổ sách của tài sản ròng mà nó nắm giữ.
Trong trường hợp một doanh nghiệp khác muốn mua lại doanh nghiệp này, thì lợi thế thương mại chính là khoản mà bên mua phải trả thêm ngoài giá trị tài sản của nó, do doanh nghiệp đó có các mối quan hệ thương mại, danh tiếng, kỹ năng quản lý và công nghệ đặc biệt nào đó mà xứng đáng với mức giá cao hơn giá trị trên sổ.
Ngược lại, khi một công ty có tiếng xấu thì giá trị thị trường của nó đối với người muốn mua công ty có thể nhỏ hơn giá trị sổ sách ghi trong bảng tổng kết tài sản. Trong trường hợp đó, lợi thế thương mại bị coi là âm.
Lợi thế thương mại chỉ được tạo ra theo hai cách:
| Tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp | Tạo ra từ việc sáp nhập kinh doanh |
Lợi thế thương mại tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp không được ghi nhận là tài sản vì:
|
Lợi thế thương mại có được từ việc sáp nhập kinh doanh được ghi nhận là tài sản và được ghi nhận trên báo cáo hợp nhất.
Goodwill là sự chênh lệch giữa giá thu mua Doanh nghiệp (Purchase price) so với giá trị thị trường của tài sản ròng trong doanh nghiệp được thu mua. Lợi thế thương mại không tính khấu hao, mà phải được đánh giá lại giá trị hàng năm. |
Các khoản mục sau phải được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi phát sinh bao gồm:
Với mục đích này, ‘khi phát sinh’ có nghĩa là khi đơn vị nhận được hàng hóa hoặc dịch vụ liên quan. Nếu đơn vị đã thanh toán trước cho các mặt hàng trên, khoản trả trước đó được ghi nhận là một tài sản cho đến khi đơn vị nhận được hàng hóa hoặc dịch vụ liên quan. [IAS 38.70]
Sau khi ghi nhận ban đầu, tài sản vô hình sẽ được theo dõi theo giá đánh giá lại bằng giá trị hợp lý tại thời điểm đánh giá lại trừ đi giá trị khấu hao lũy kế sau đó và lỗ lũy kế do suy giảm giá trị tài sản phát sinh từ sau thời điểm đánh giá lại nếu có.
| Mô hình giá gốc | Mô hình đánh giá lại |
| Sau ghi nhận ban đầu, tài sản vô hình được xác định bằng: Nguyên giá – Khấu hao lũy kế – Lỗ tổn thất lũy kế | Sau ghi nhận ban đầu, tài sản vô hình được xác định bằng: Giá trị hợp lý tại thời điểm đánh giá lại – Khấu hao lũy kế – Các khoản lỗ tổn thất tài sản sau thời điểm đánh giá lại. |
Nhằm mục đích đánh giá lại tài sản theo Chuẩn mực này, giá trị hợp lý sẽ được xác định bằng cách tham chiếu đến một thị trường hoạt động. Việc đánh giá lại tài sản nên được thực hiện đều đặn để tại thời điểm cuối kỳ báo cáo thì giá trị còn lại của tài sản không khác biệt trọng yếu so với giá trị hợp lý. [IAS 38.72]
– Mô hình chi phí
Giá trị khấu hao của một tài sản vô hình có thời gian sử dụng hữu hạn sẽ được phân bổ một cách có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản. Việc khấu hao sẽ bắt đầu khi tài sản sẵn sàng sử dụng, tức là khi tài sản ở tại địa điểm và trong điều kiện cần thiết để có khả năng hoạt động theo cách mà nhà quản lý dự tính. Việc khấu hao sẽ dừng lại tại thời điểm sớm hơn trong hai thời điểm là ngày mà tài sản được phân loại là giữ để bán (hoặc có trong nhóm thanh lý mà được phân loại là giữ để bán) theo IFRS 5 và ngày mà tài sản được ghi giảm.
Phương pháp khấu hao được sử dụng sẽ phản ánh cách thức mà các lợi ích kinh tế trong tương lai của tài sản dự tính được đơn vị thu được. Nếu cách thức đó không được xác định một cách đáng tin cậy, đơn vị sẽ dùng phương pháp khấu hao đường thẳng. Giá trị khấu hao được tính mỗi kỳ sẽ được ghi nhận trong báo cáo lãi hoặc lỗ trừ khi chuẩn mực này hoặc một chuẩn mực khác cho phép
– Mô hình đánh giá lại: Phương pháp đánh giá lại được áp dụng sau khi một tài sản được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Tuy nhiên, nếu chỉ một phần nguyên giá của tài sản vô hình được ghi nhận là tài sản do trước một thời điểm nào đó tài sản này chưa đáp ứng được tiêu chuẩn để ghi nhận tài sản (quy định tại đoạn 65) thì phương pháp đánh giá lại có thể được áp dụng cho toàn bộ tài sản đó. Phương pháp đánh giá lại cũng có thể được áp dụng cho một tài sản vô hình được Nhà nước cấp và đã được ghi nhận theo giá trị danh nghĩa. [IAS 38.74]
Trong suốt thời gian sử dụng của tài sản vô hình, ước tính về thời gian sử dụng hữu ích có thể trở nên không thích hợp. Ví dụ, việc ghi nhận lỗ do suy giảm giá trị có thể cho thấy rằng thời gian khấu hao cần phải thay đổi. [IAS 38.85]
Theo IAS 38, do bản chất của các tài sản vô hình, các khoản chi phát sinh sau ghi nhận ban đầu thường ít khi đáp ứng các điều kiện để được ghi nhận vào giá trị ghi sổ của tài sản. Đặc biệt, đối với các tài sản như nhãn hiệu, tiêu đề quảng cáo, tiêu đề xuất bản, danh sách khách hàng và các khoản mục tương tự, các khoản chi này phải được ghi nhận ngay vào báo cáo lãi lỗ khi phát sinh. Điều này được quy định tại IAS 38.20, nhằm đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh đúng giá trị thực của tài sản vô hình và tránh việc thổi phồng giá trị của chúng.
Tài sản vô hình được phân loại là: [IAS 38.88]
Tuổi thọ không xác định: không có giới hạn có thể thấy trước trong khoảng thời gian mà tài sản dự kiến sẽ tạo ra dòng tiền ròng cho đơn vị.
Tuổi thọ xác định: một khoảng thời gian giới hạn lợi ích cho đơn vị.
Nguyên giá trừ đi giá trị còn lại của tài sản vô hình, có thời gian sử dụng hữu ích xác định, được khấu hao trên cơ sở có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng:
Để xác định liệu một tài sản có bị suy giảm giá trị không, đơn vị áp dụng IAS 36. Chuẩn mực này giải thích thời điểm và cách thức đơn vị đánh giá lại giá trị còn lại của tài sản, cách thức đơn vị xác định giá trị có thể thu hồi của tài sản và thời điểm đơn vị ghi nhận hoặc hoàn nhập dự phòng khoản lỗ do suy giảm giá trị.
Chuẩn mực chứa một giả định có thể bác bỏ rằng phương pháp khấu hao dựa trên thu nhập tạo ra từ hoạt động có sử dụng tài sản vô hình là không phù hợp. Tuy nhiên, có những trường hợp hạn chế khi giả định có thể được khắc phục:
Ví dụ trường hợp sử dụng phương pháp khấu hao dựa trên thu nhập tạo ra từ hoạt động có sử dụng tài sản vô hình là phù hợp
IAS 38 lưu ý rằng trong trường hợp yếu tố giới hạn chiếm ưu thế vốn có trong tài sản vô hình là thành tựu của ngưỡng doanh thu, doanh thu được tạo ra có thể là cơ sở thích hợp để khấu hao tài sản. Chuẩn mực cung cấp các ví dụ sau trong đó doanh thu được tạo có thể là cơ sở thích hợp để khấu hao: [IAS 38.98C]
Một sự nhượng bộ để thăm dò và khai thác vàng từ một mỏ vàng chỉ giới hạn ở một lượng doanh thu cố định được tạo ra từ việc khai thác vàng
Quyền vận hành đường thu phí dựa trên một lượng doanh thu cố định từ phí cầu đường tích lũy.
Một tài sản vô hình có thời gian sử dụng hữu ích không giới hạn sẽ không được khấu hao.
Thời gian sử dụng hữu ích của một tài sản vô hình không được khấu hao sẽ được đánh giá lại từng kỳ để xác định liệu các sự kiện và tình huống có tiếp tục phù hợp với việc đánh giá thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó là không giới hạn hay không. Nếu không, việc thay đổi đánh giá thời gian sử dụng hữu ích từ không giới hạn thành hữu hạn sẽ được hạch toán như một thay đổi ước tính kế toán theo quy định của IAS 8.
Theo quy định trong IAS 36, việc đánh giá lại thời gian sử dụng hữu ích của một tài sản vô hình là hữu hạn chứ không phải là không giới hạn là một dấu hiệu cho thấy tài sản có thể bị suy giảm giá trị. Vì vậy, đơn vị kiểm tra sự suy giảm giá trị của tài sản bằng cách so sánh giá trị có thể thu hồi được của tài sản, theo quy định trong IAS 36, với giá trị ghi sổ của tài sản, và ghi nhận phần giá trị ghi sổ vượt quá giá trị có thể thu hồi được như là một khoản lỗ do suy giảm giá trị .
>> Xem thêm:
– Điều kiện ghi nhận tài sản cố định vô hình:
– Xác định giá trị ban đầu tài sản cố định:
Cả IAS 38 và VAS 04 đều xác định giá trị ban đầu của tài sản trên nguyên tắc giá gốc.
– Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình: IAS 38 và VAS 04 giống nhau trong khoản mục này.
– Đánh giá lại giá trị sau khi ghi nhận chi phí ban đầu:
Phương pháp giá gốc: Sau khi ghi nhận ban đầu, trong quá trình sử dụng, tài sản cố định vô hình được xác định theo nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại.
– Giá trị còn lại có thể thu hồi: Không có điểm chung giữa 2 chuẩn mực do VAS 04 không đề cập đến phần này.
| Tiêu chí | IAS 38 | VAS 04 |
| Điều kiện ghi nhận tài sản cố định vô hình | Như đã đề cập ở trên | Thêm 2 điều kiện nữa:
-Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm. -Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành là từ 30.000.000 trở lên. |
| Đánh giá lại giá trị sau khi ghi nhận chi phí ban đầu | IAS 38 cho phép thêm 1 phương pháp xác định đó là: Phương pháp thay thế hay đánh giá lại. Theo phương pháp này tài sản cố định vô hình được theo dõi theo giá trị đánh giá lại bằng giá trị thị trường trừ khấu hao lũy kế và giá trị tổn thất lũy kế. | Sau khi ghi nhận ban đầu, trong quá trình sử dụng, TSCĐ vô hình được xác định theo nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại. |
| Giá trị còn lại có thể thu hồi | Theo IAS 38, Doanh nghiệp nên ước tính giá trị thu hồi của những tài sản cố định vô hình ít nhất vào cuối mỗi năm tài chính, ngay cả khi tài sản không có biểu hiện giảm giá trị:
-Tài sản cố định vô hình không trong trạng thái sẵn sàng đưa vào sử dụng. -Tài sản cố định vô hình đã khấu hao quá 20 năm tính từ ngày sẵn sàng đưa vào sử dụng. |
Không đề cập tới |
Khác biệt giữa IAS 38 và VAS 04 về xác định giá trị ban đầu tài sản cố định vô hình được đánh giá trong từng trường hợp cụ thể:
| IAS 38 | VAS 04 | |
| Mua tài sản cố định vô hình riêng biệt | Nguyên giá của một tài sản được mua một cách riêng biệt như sau:
– Giá mua bao gồm thuế nhập khẩu và các khoản thuế không được hoàn lại trừ các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá – Chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính. |
Nguyên giá tài sản cố định riêng biệt như sau:
– Giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính. |
| Mua tài sản cố định vô hình từ việc sáp nhập doanh nghiệp | Tham chiếu giá niêm yết trên thị trường:
– Giá trị thị trường thích hợp thường là giá mua tại thời điểm hiện tại. Nếu không có giá mua, tham chiếu giá theo giao dịch tương tự gần nhất, miễn là không có một sự thay đổi trọng yếu trong bản chất kinh tế trong khoảng thời gian giữa ngày giao dịch và ngày mà tài sản được ước tính giá trị hợp lý. – Nếu không có thị trường đối với TSCĐVH đó, căn cứ vào kỹ thuật ước tính giá trị hợp lí của tài sản |
Theo VAS 04, “Giá trị hợp lý” có thể là:
– Giá niêm yết tại thị trường hoạt động; – Giá của nghiệp vụ mua bán TSCĐVH tương tự. |
| Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp | – Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán.
– Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán. – Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó; – Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai; |
– Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;
– Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán; – Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó; – Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai; – Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó; – Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó; – Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho TSCĐ vô hình. |
>> Xem thêm: Vas 04 – Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 (Tài sản cố định vô hình)
Example 1:
Doug Co is developing a new production process. During 20X3, expenditure incurred was $100,000, of which $90,000 was incurred before 1 Dec 20X3 and $10,000 between 1 Dec 20X3 and 31 Dec 20X3. Doug Co can demonstrate that, at 1 Dec 20X3, the production process met the criteria for recognition as an intangible asset. The recoverable amount of the know-how embodied in the process is estimated to be $50,000.
How should the expenditure be treated?
Hướng dẫn giải:
Theo đề bài, tại 1/12/20X3 quá trình sản xuất đã đáp ứng các điều kiện để ghi nhận là tài sản vô hình (met the criteria for recognition as an intangible asset). Do đó,
Example 2:
Amco Co carries out research and development. In the year ended 30 June 20X5, Amco incurred costs in relation to project X of $750,000. These ws incurred at the same amount each month from 1 July 20X4 to 30 April 20X5, when the project was completed. The project produced by the project went on sale from 31 May 20X5.
The project had been confirmed as feasible on 1 Jan 20X5, and the project produced by the project was expected to have a useful life of five years.
What is the carrying amount of the development expenditure asset as at 30 June 20X5?
Hướng dẫn giải:
Chi phí phát sinh hàng tháng từ 1 July 20X4 tới 30 April 20X5, tuy nhiên dự án được xác nhận là khả thi tại 1 Jan 20X5, do đó chi phí phát sinh sau ngày 1 Jan 20X5 được vốn hóa vào giá trị tài sản, chi phí phát sinh trước ngày 1 Jan 20X5 được ghi nhận vào chi phí trong kì.
Chi phí được vốn hóa (Capitalised) của tài sản là: (750,000/10) x 4 = $300,000
Từ 31 May 20X5, sản phẩm được sản xuất từ dự án “went on sale”, do đó trích khấu hao từ 31 May 20X5:
Chi phí khấu hao (Amortisation) tính tới 30 June 20X5 là: (300,000/5) x 1/12 = $5,000
Carrying amount của tài sản tại 30 June 20X5 là: $300,000 – $5,000 = $295,000
>> Như vậy, bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ bản chất chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 38 – Tài sản cố định vô hình giúp doanh nghiệp ghi nhận, đo lường và báo cáo tài sản cố định vô hình. Tuy nhiên, trước bối cảnh phần lớn doanh nghiệp Việt “buộc phải” áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS, đã và đang “rục rịch” chuyển đổi báo cáo từ VAS sang IFRS. Nhiều kế toán tỏ ra “lúng túng” khi không biết phải xử lý báo cáo tài chính như thế nào cho chuẩn chỉnh và bài bản, nhiều bạn muốn nắm bắt cơ hội làm việc tại các tập đoàn đa quốc gia nhưng lại phải “ngậm ngùi” nhường cơ hội cho người khác vì không nắm rõ phương pháp, quy trình chuyển đổi báo cáo tài chính như nào cho đúng?
Hiểu rõ điều đó, TACA tổ chức Khóa học chuyển đổi báo cáo tài chính từ VAS sang IFRS nhằm hướng dẫn học viện thực hành chuyển đổi báo cáo tài chính chuẩn chỉnh nhờ thấu hiểu bản chất, nguyên lý từng chuẩn mực kế toán, nắm chắc các bút toán điều chỉnh cho giao dịch theo hệ thống chuẩn mực IFRS, am tường cách thức chuyển đổi các khoản mục quan trọng trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thành thạo lập, trình bài báo cáo tài chính riêng lẻ, báo cáo tài chính hợp nhất theo IFRS… nắm chắc công cụ chuyển đổi báo cáo tài chính theo nhu cầu từng doanh nghiệp cụ thể.
>> Tham khảo ngay khóa học Chuyển đổi báo cáo tài chính VAS sang IFRS tại đây:
Với đội ngũ giảng viên là các trưởng phòng cấp cao/ giám đốc chuyên môn tại các đơn vị hàng đầu, các tập đoàn kinh tế lớn nhiều năm áp dụng IFRS thành công. Chúng tôi cam kết truyền đạt toàn bộ kiến thức cốt lõi, các thông tin cập nhật mới nhất và cả những ví dụ, kinh nghiệm, kỹ năng thực tế giúp bạn dễ dàng: Am tường bản chất của từng chuẩn mực IFRS quan trọng, nâng cao khả năng phân tích sự khác biệt giữa VAS và IFRS trong việc lập, trình bày báo cáo tài chính; nắm rõ phương pháp, quy trình chuyển đổi báo cáo tài chính (BCTC) từ VAS sang IFRS, cũng như chủ động xây dựng chương trình chuyển đổi VAS sang IFRS theo nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp.
>> Đặc biệt, để sở hữu chứng chỉ Báo cáo tài chính quốc tế CertIFR, DipIFR danh giá nhằm khẳng định năng lực cũng như dọn đường cho sự thăng tiến vượt bậc trong sự nghiệp kế kiểm toàn cầu. Mời bạn tham khảo trọn bộ khóa học Chuẩn mực chứng chỉ lập Báo cáo Tài chính quốc tế tại đây:
Taca International Certificate,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911