
Bài tập định khoản nghiệp vụ bán hàng chiếm khoảng 20% – 30% tổng điểm phần bài tập định khoản. nhằm kiểm tra khả năng hạch toán các nghiệp vụ thực tế phát sinh khi doanh nghiệp bán hàng hóa, sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ. Trọn bộ các dạng bài tập thường gặp bao gồm:
Phần bài tập định khoản bán hàng là phần dễ lấy điểm nếu thí sinh nắm chắc các bước định khoản chuẩn: ghi nhận doanh thu và thuế GTGT đầu ra khi xuất hóa đơn, ghi nhận giá vốn hàng bán, và hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (nếu có). Nắm rõ bản chất và kết cấu các tài khoản liên quan như 511, 521, 632, 131, 111, 112, 3331 sẽ giúp bạn xử lý nhanh gọn và chính xác phần bài này.
>> Đăng ký nhận ngay: Thông báo lịch thi Đại lý thuế 2026 mới nhất
Để đạt điểm cao Phần bài tập định khoản nghiệp vụ bán hàng là nội dung trọng tâm trong kỳ thi Đại lý thuế, giúp thí sinh dễ dàng ghi điểm cao nếu nắm vững kiến thức và phương pháp làm bài.
Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, thí sinh cần thực hiện đầy đủ các bước định khoản gồm ghi nhận doanh thu bán hàng (TK 511), thuế GTGT đầu ra (TK 3331) và giá vốn hàng bán (TK 632).
Ngoài ra, cần chú ý đến các tình huống liên quan đến giảm trừ doanh thu như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (TK 521) và chiết khấu thanh toán cho khách hàng (TK 635).
Một số nghiệp vụ thường gặp trong đề thi bao gồm bán hàng hóa, sản phẩm trong nước chịu thuế GTGT; bán hàng trả góp, bán hàng xuất khẩu thuế suất 0%; bán hàng không chịu thuế GTGT hoặc không thuộc đối tượng kê khai thuế; cùng với đó là các tình huống về giảm giá, trả lại hàng bán và chiết khấu thương mại.

Về mặt công thức, thí sinh cần ghi nhớ cách tính doanh thu chưa thuế bằng công thức:
| Doanh thu chưa thuế | = | Giá bán có thuế | / | 1 | + | Thuế suất GTGT |
| Thuế GTGT đầu ra | = | Doanh thu chưa thuế | x | Thuế suất GTGT |
Bên cạnh đó, công thức tính doanh thu thuần cũng cần được nắm rõ:
| Doanh thu thuần | = | Doanh thu bán hàng | – | Giảm giá hàng bán | – | Hàng bán bị trả lại | – | Chiết khấu thương mại |
Để định khoản chính xác, thí sinh cần thành thạo kết cấu của các tài khoản như 511, 521, 632, 131, 111, 112 và 3331. Phần bài tập định khoản nghiệp vụ bán hàng chiếm khoảng 20% – 30% điểm số của phần bài tập định khoản trong đề thi, là một trong những phần dễ ăn điểm nếu thí sinh luyện tập đầy đủ và hiểu rõ bản chất từng nghiệp vụ.
>>Xem thêm:
Phần bài tập định khoản nghiệp vụ bán hàng trong đề thi Đại lý thuế môn Kế toán thường bao gồm đầy đủ các tình huống thực tế doanh nghiệp hay gặp và được thiết kế đa dạng theo mức độ từ cơ bản đến nâng cao.
Trọn bộ các dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi bao gồm: nghiệp vụ bán hàng hóa, bán thành phẩm, bán sản phẩm sản xuất ra trong nước chịu thuế GTGT, ghi nhận đầy đủ doanh thu, thuế GTGT đầu ra và giá vốn hàng bán. Ngoài ra, còn có các bài tập liên quan đến bán hàng trả góp, bán hàng xuất khẩu (thuế suất 0%) hoặc bán hàng không chịu thuế GTGT, yêu cầu thí sinh định khoản chính xác các khoản doanh thu và thuế đầu ra.
Đề thi cũng thường xuyên đưa vào các nghiệp vụ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và chiết khấu thanh toán cho khách hàng, nhằm kiểm tra khả năng ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu theo đúng chuẩn mực kế toán. Bên cạnh đó, còn có dạng bài tập tổng hợp kết hợp giữa nhiều nghiệp vụ bán hàng, thanh toán và kết chuyển doanh thu, giá vốn cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
Việc nắm vững trọn bộ các nghiệp vụ định khoản bán hàng trên là yếu tố then chốt giúp thí sinh làm tốt phần bài tập định khoản trong đề thi Đại lý thuế môn Kế toán, bởi nội dung này không chỉ kiểm tra khả năng định khoản chuẩn mà còn yêu cầu thí sinh hiểu bản chất các nghiệp vụ thực tiễn trong doanh nghiệp
>>Xem thêm:
Ví dụ 1: Công ty M là Công ty thương mại (mua đi bán lại) tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thương xuyên,
Trong tháng 3, phòng kế toán có tình hình về mua hàng như sau:
1. Ngày 10/3 nhập kho đủ lô hàng chưa thanh toán cho công ty X theo hóa đơn GTGT gồm 500 đơn vị hàng A, giá chưa thuế 20.000 đ/đơn vị, thuế GTGT 10% (giá này đã tính trừ chiết khấu thương mại 500 đ/đơn vị).
2. Ngày 15/3 chi tiền mặt thanh toán theo hóa đơn bán hàng gồm 500 đơn vị hàng B, đơn giá 20.000 đ/đơn vị. Biên bản kiểm nghiệm cho biết: nhập kho 495 đơn vị hàng B, trong đó có 15 đơn vị hàng B không đúng quy cách – công ty đã để nghị chủ hàng giảm giá 10% giá hóa đơn nhưng bên bán chưa giảm giá; còn lại 5 đơn vị thiếu so với hóa đơn – công ty bắt áp tải hàng bồi thường 50%, số còn lại tính vào giá vốn hàng bán. Đây là hóa đơn bán hàng, không có dòng thuế GTGT
3. Ngày 20/3 chuyển TGNH ACB thanh toán tiền hàng mua chịu ngày 10/3. Theo Hợp đồng thỏa thuận công ty M được hưởng chiết khấu thanh toán là 1% giá thanh toán. Đã nhận được giấy báo nợ của NH.
4. Ngày 25/3 chi tiền gửi ngân hàng HSBC mua 100 đơn vị hàng C có đơn giá chưa thuế 10.000đ/đơn vị, thuế GTGT 10% ..
Yêu cầu:
>> Gợi ý lời giải:
1. Ngày 10/3 nhập kho đủ lô hàng chưa thanh toán cho công ty X theo hóa đơn GTGT gồm 500 đơn vị hàng A, giá chưa thuế 20.000 đ/đơn vị, thuế GTGT 10% (giá này đã tính trừ chiết khấu thương mại 500 đ/đơn vị).
Định khoản
Nợ TK 1561 A: 10.000.000
Nợ TK 1331: 1.000.000
Có TK 331X: 11.000.000
Bộ chứng từ:
Ghi sổ kế toán
2. Ngày 15/3 chi tiền mặt thanh toán theo hóa đơn bán hàng gồm 500 đơn vị hàng B, đơn giá 20.000 đ/đơn vị. Biên bản kiểm nghiệm cho biết: nhập kho 495 đơn vị hàng B, trong đó có 15 đơn vị hàng B không đúng quy cách – công ty đã để nghị chủ hàng giảm giá 10% giá hóa đơn nhưng bên bán chưa giảm giá; còn lại 5 đơn vị thiếu so với hóa đơn – công ty bắt áp tải hàng bồi thường 50%, số còn lại tính vào giá vốn hàng bán.Đây là hóa đơn bán hàng, không có dòng thuế GTGT
Định khoản
Nợ TK 1561 B: 495 x 20.000 = 9.900.000
Nợ TK 1388: 50.000
Nợ TK 632: 50.000
Có TK 111: 10.000.000
Bộ chứng từ:
Ghi sổ kế toán
3. Ngày 20/3 chuyển TGNH ACB thanh toán tiền hàng mua chịu ngày 10/3. Theo Hợp đồng thỏa thuận công ty M được hưởng chiết khấu thanh toán là 1% giá thanh toán. Đã nhận được giấy báo nợ của NH.
Định khoản
Nợ TK 331N: 11.000.000
Có TK 515: 110.000
Có TK 1121ACB: 10.890.000
Bộ chứng từ:
Ghi sổ kế toán
4. Ngày 25/3 chi tiền gửi ngân hàng HSBC mua 100 đơn vị hàng C có đơn giá chưa thuế 10.000 đ/đơn vị, thuế GTGT 10% .
Định khoản
Nợ TK 156C: 100*10.000=1.000.000
Nợ TK 1331: 100.000
Có TK 1121HSBC: 1.100.000
Bộ chứng từ:
Ghi sổ kế toán
Ví dụ 2: Doanh nghiệp P tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, có tài liệu sau:
Trong tháng 12, số liệu của phòng kế toán như sau:
1. Xuất kho 100.000 đơn vị hàng M, giá xuất kho 50.000 đ/đơn vị và 150.000 đơn vị hàng N, giá xuất kho 40.000 đ/đơn vị chuyển đến cho công ty Y (Công ty Y chưa nhận hàng).
2. Khi kiểm nhận tại kho công ty Y phát hiện thừa 1.000 đơn vị hàng M và thiếu hơn 1.000 đơn vị hàng N chưa rõ nguyên nhân.
3. Biết nguyên nhân hàng thừa, thiếu là do xuất nhầm giữa N và M (Tức là trên chứng từ khi xuất kho của nghiệp vụ 1 bị ghi nhầm về số lượng xuất. Xuất đúng mặt hàng M là 101.000 và Xuất đúng mặt hàng N la 150.000-1.000=149.000).. Kế toán đã điều chỉnh sổ sách.
4. Công ty Y đồng ý mua toàn bộ số hàng theo thực tế, DN P đã xuất hóa đơn, giá bán chưa thuế hàng M 75.000 đ/đơn vị, hàng N 60.000 đ/đơn vị, thuế suất thuế GTGT hàng M và N đều là 10%.
Yêu cầu:
>> Gợi ý lời giải:
1. Xuất kho 100.000 đơn vị hàng M, giá xuất kho 50.000 đ/đơn vị và 150.000 đơn vị hàng N, giá xuất kho 40.000 đ/đơn vị chuyển đến cho công ty Y (Công ty Y chưa nhận hàng).
Định khoản
Nợ TK 157 M: 5.000.000.000 =50.000*100.000
Có TK 1561 M: 5.000.000.000
Nợ TK 157 N: 6.000.000.000 =150.000*40.000
Có TK 1561 N: 6.000.000.000
Bộ chứng từ:
Ghi sổ kế toán
2. Khi kiểm nhận tại kho công ty Y phát hiện thừa 1.000 đơn vị hàng M và thiếu hơn 1.000 đơn vị hàng N chưa rõ nguyên nhân.
Định khoản
Nợ TK 157M: 50.000.000 =1.000*50.000
Có TK 3381: 50.000.000
Nợ TK 1381: 40.000.000 =40.000*1.000
Có TK 157 N: 40.000.000
Bộ chứng từ:
Ghi sổ kế toán
3. Biết nguyên nhân hàng thừa, thiếu là do xuất nhầm giữa N và M (Tức là trên chứng từ khi xuất kho của nghiệp vụ 1 bị ghi nhầm về số lượng xuất. Xuất đúng mặt hàng M là 101.000 và Xuất đúng mặt hàng N la 150.000-1.000=149.000). Kế toán đã điều chỉnh sổ sách.
Định khoản
Nợ TK 3381: 50.000.000
Có TK 156 M: 50.000.000
Nợ TK 1561 N: 40.000.000
Có TK 1381: 40.000.000
Bộ chứng từ:
Ghi sổ kế toán
4. Công ty Y đồng ý mua toàn bộ số hàng theo thực tế, DN P đã xuất hóa đơn, giá bán chưa thuế hàng M 75.000 đ/đơn vị, hàng N 60.000 đ/đơn vị, thuế suất thuế GTGT hàng M và N đều là 10%.
Định khoản
NV 1: Giá vốn Mặt hàng M
Nợ TK 632: 5.050.000.000 =5.000.000.000+50.000.000
Có TK 157 M: 5.050.000.000
NV 2: doanh thu mặt hàng M
Nợ TK 131 Y: 8.332.500.000
Có TK 5111: 7.575.000.000=75.000*
Có TK 33311: 757.500.000
NV 1: Giá vốn Mặt hàng N
Nợ TK 632: 5.960.000.000
Có TK 157 M: 5.960.000.000=6.000.000.000-40.000.000
NV 2: doanh thu mặt hàng N
Nợ TK 131 Y: 9.834.000.000
Có TK 5111: 8.940.000.000=60.000*149.000
Có TK 33311: 894.000.000
Bộ chứng từ:
Ghi sổ kế toán
Trên đây là toàn bộ Bài tập định khoản nghiệp vụ bán hàng xuất hiện trong kỳ thi Đại lý thuế cùng những lý thuyết, cách trình bày phù hợp và lưu ý giúp bạn dễ dàng đạt điểm cao trong kỳ thi Đại lý thuế sắp tới. Đồng thời, để giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi và thành công sở hữu chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế chỉ trong 1 lần thi.
Trên đây là toàn bộ kinh nghiệm – trải nghiệm của tôi về chứng chỉ Đại lý thuế – không chỉ là giá trị nhận được mà cả kinh nghiệm xương máu giúp tôi gây dựng tương hiệu – thu về nhiều dự án tiền tỷ và thăng chức, tăng lương suốt thời gian vừa qua. Hy vọng bài viết trên đã giúp hiểu rõ chứng chỉ này và cách thức giúp tôi chuyển đổi chuyên môn thành giá trị thương hiệu mang tính chuyển đổi trên nền tảng số.
Bên cạnh đó, để giúp bạn dễ dàng hơn trên con đường thực hiện mục tiêu:
“Thi Đại lý thuế – một lần đậu luôn trong thời gian ngắn.”
TACA gửi đến bạn Trọn bộ tài liệu ôn thi Đại lý thuế – Đăng ký nhận Lịch thi Đại lý thuế & Chi tiết khóa học Đại lý thuế – nơi giúp hàng ngàn thí sinh thi đậu đại lý thuế mỗi năm. Tại đây, bạn không chỉ được hiểu sâu bản chất từng luật thuế, chi tiết từng hạng mục điều khoản thông tư, mà còn kết hợp nhuần nhuyễn giữa phân tích lý thuyết – thảo luận tình huống thực tế – thực hành bài tập sát đề thi thật giúp bạn tự tin xóa tan 3 điểm yếu:
Lý thuyết luật thuế – Mù mờ các dạng bài tập – Phương pháp làm bài hiệu quả.
Tham khảo chi tiết Khóa học Đại lý thuế TACA ngay tại đây:
Khóa học Ôn thi Đại lý thuế TACA – Học là đậu, không đậu miễn phí học lại trọn đời
Đồng thời, để giúp bạn Sở hữu các chứng chỉ hành nghề kế toán – kiểm toán – đại lý thuế một cách tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi chỉ trong 1 lần thi, TACA gửi đến bạn khóa học:
>> Xem thêm:
1. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Đại lý thuế
2. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Phân tích đầu tư tài chính
3. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS)
4. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Kế toán Quản trị Hoa kỳ (U.S. CMA)
5. Một số khóa học ứng dụng thực tế trong tài chính kế toán khác:
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911