Tháng 4 vừa qua, Tổng Cục thuế đã tổ chức cuộc thi Đại lý thuế 2019 đợt 1 tại Hà Nội và TP HCM. Nhiều bạn đã có được chứng chỉ hành nghề Đại lý thuế sau kì thi này. Trong bài viết, Taca sẽ chia sẻ đề thi Đại lý thuế 2019 (đợt 1).

Cụ thể, đề chẵn của Đề thi Đại lý thuế 2019 (Đợt 1) có 2 phần Câu hỏi trắc nghiệm và Bài tập tự luận.Thời gian làm bài kéo dài 180 phút. Học viện Taca sẽ chia sẻ tới các bạn Đề thi Đại lý thuế 2019 (Đợt 1): Môn thuế đề chẵn phần 1. Phần này sẽ gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm. Thí sinh phải vận dụng những kiến thức đã ôn luyện để tìm được đáp án đúng nhất.

Theo chia sẻ của những người đã từng thi Đại lý thuế, ngoài ôn đề, các sĩ tử cũng cần tham khảo các loại sách ôn thi có lời giải.

Xem thêm:

Đề thi đại lý thuế 2019 môn thuế tổng hợp đầy đủ nhất

Đề thi Đại lý thuế 2019 (Đợt 2): Môn thuế đề lẻ (phần 1)

Đề thi Đại lý thuế 2019 (Đợt 2): Môn thuế đề lẻ (phần 2)

Đề thi Đại lý thuế 2019 (Đợt 1): Môn thuế đề chẵn (phần 2)

Đề chẵn: Đề thi Đại lý thuế 2019 (Đợt 1)

Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây phù hợp với thuế bảo vệ môi trường của nước ta;

  1. Là loại thuế gián thu, thu vào các sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường, áp dụng thuế suất theo mức thuế tuyệt đối
  2. Là loại thuế gián thu, thu vào các sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xảY đến môi trường, áp dụng thuế suất thco tỷ lệ phần trăm
  3. Là loại thuế gián thu, thu vào các hàng hóa, dịch vụ nhằm điều tiết, hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ, áp đụng thuế suất theo tỷ lệ phần tram.

Câu 2: Theo pháp luật thuế bảo vệ môi trưởng, sản phẩm, hàng hóa nào dưới đây không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường:

  1. A. Xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch
  2. Hóa chất tây rửa công nghiệp
  3. Than đá
  4. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC)

Câu 3: Theo pháp luật thuế TNCN, số thuế TNCN phải nộp đối với thu nhập của hộ gia đình/ cá nhân có một dãy 5 phòng trọ cho sinh viên thuế có doanh thu tính thuế được niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan thuế quân lý là 200 triệu đồng/năm:

  1. 1.000.000 đồng
  2. 4.000.000 đồng
  3. 10.000.000 đồng
  4. 20.000.000 đồng

Câu 4: Theo pháp luật thuế TNDN, thu nhập từ bán sản phẩm làm ra tử công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được miễn thuế TNDN trong thời gian:

  1. Tối đa không quá một (01) năm kể từ ngày có doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam
  2. Tối đa không quá ba (03) năm kế từ ngày có đoanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam
  3. Tối đa không quá năm (05) năm kế từ ngày có doanh thu bản sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam
  4. Tối đa không quá chín (09) năm kế từ ngày có doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam

Câu 5: Doanh nghiệp được tỉnh vào chỉ phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đổi với khoản chi nào dưới đây:

  1. Số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ là ô tô từ 9 chỗ ngôi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định của pháp luật thuế GTGT
  2. Số tiền thuế TNCN do DN khấu trừ trên thu nhập của người lao động để nộp vào ngân sách NN
  3. Thuế TNDN nộp thay nhà thầu nước ngoài trong trường hợp thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoải, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN.
  4. Không khoản chi nào nêu trên

Câu 6: Theo pháp luật thuế Tiêu thụ đặc biệt, hàng hóa của cơ sở sản xuất bán ra trong nước nào sau đây chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?

  1. Hàng mã dùng để trang trí
  2. Hàng mã là đồ chơi trẻ em
  3. Hàng mã là đồ dùng dạy học
  4. Cả ba (03) phương án trên đều đúng.

Câu 7: Theo pháp luật thuế Tải nguyên, người nộp thuế tải nguyên là:

  1. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của Luật Thuế tài nguyên
  2. Tổ chức, cá nhân bán tải nguyễn thuộc đói tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của Luật Thuế tài nguyên.
  3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh các loại tài nguyên thuộc đổi tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của Luật Thuế tài nguyên
  4. Cả ba trường hợp nêu trên.

Câu 8: Doanh nghiệp không được tỉnh vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đổi với khoản chỉ nào sau đây:

  1. Khoản chi khấu hao đối với tài sản cố định là nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca do doanh nghiệp đầu tư xây dựng để phục vụ cho người lao động làm việc tại DN
  2. Khoản chi khấu hao trong thời gian tài sản có định tạm thời đừng tham gia sản xuất kinh doanh từ 09 tháng trở lên đối với trường hợp do sản xuất theo mùa vụ
  3. Phân trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng /xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống sử dụng vào mục đích kinh doanh vận tải hành khách theo quy định
  4. Khoản chi B và C

Câu 9: Công ty X nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua cà phê nhân của nông dân trồng cà phê, sau đó bán số cà phê nhân này cho hộ kinh doanh Y thì công ty X phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với doanh thu bán cà phê nhân cho hộ kinh doanh Y theo mức:

  1. Tỷ lệ 1% trên doanh thu
  2. Thuế suất 5%
  3. Thuế suất 10%
  4. Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

Câu 10: Trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền vừa có số tiền thuế nợ, thiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền chậm nộp, tiền phạt thì việc thanh toán được thực hiện theo thứ tự:

  1. Tiền thuế phát sinh, tiền thuế truy thu, tiền chậm nộp, tiền thuế nợ, tiền phạt
  2. Tiền thuế phát sinh, tiền thuế truy thu, tiền phạt, tiền chậm nộp, tiền thuế nợ
  3. Tiền thuế nợ, tiên thuế truy thu, tiễn thuế phát sinh, tiển chậm nộp, tiền phạt
  4. Tiền thuế nợ, tiền thuế truy thụ, tiền chậm nộp, tiền thuế phát sinh, tiền phạt

Câu 11: Sau khi nhận được Quyết định ấn định thuế của CQT, trường hợp người nộp thuế không đồng ý với số thuế do CQT ấn định thì người nộp thuế:

  1. Nộp số tiền thuế trên cơ sở tính toán của người nộp thuế và yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc ấn định thuế
  2. Nộp đủ số tiền thuế theo quyết định ấn định thuế của cơ quan thuế và có quyền yêu cầu cơ quan thuế giải thích về việc ấn định thuế
  3. Yêu cầu cơ quan thuế giải thích về việc ấn định thuế, sau khi có trả lời của cơ quan thuế thỉ thực hiện nộp tiền thuế
  4. Khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế, sau khi có trả lời của CQT thi thực hiện nộp tiền thuế

Câu 12: Dịch vụ vận chuyển hành khách nào sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT:

  1. Dịch vụ vận chuyển hành khách đi các tỉnh, thành phố của Việt Nam
  2. Dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của pháp luật về giao thông
  3. Dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị theo quy định của pháp luật về giao thông
  4. Dịch vụ vận chuyển thành khách nêu tại phương án B và C

Câu 13: DN trong kỳ tỉnh thuế TNDN có hoạt động sản xuất kinh doanh bị lỗ, hoạt động chuyển nhượng bất động sản có thu nhập thì DN:

  1. Được bù trừ thu nhập hoạt động chuyển nhượng BĐS với lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh
  2. Không được bù trừ thu nhập hoạt động chuyên nhượng BĐS với lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh
  3. Được lựa chọn bù trừ hoặc không bù trử thư nhập hoạt động chuyển nhượng BĐS với lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh.

Câu 14: Thuế TNCN phải nộp đối với TN từ chuyên nhượng phản vốn góp của cá nhân cư trủ được xác định như sau:

  1. Giá chuyển nhượng nhân (x) thuế suất 0,1%
  2. Giá chuyển nhượng nhân (x) thuế suất 2%
  3. [Giá chuyên nhượng trừ (-) Giá mua trừ (-) Các chi phí hợp lý liên quan đến việc chuyển nhượng] nhân (x) thuế suất 0,1%
  4. [Giá chuyển nhượng trừ (-) Giá mua trừ (-) Các chi phí hợp lý liên quan đến việc chuyển nhượng] nhân (x) thuế suất 20%

Câu 15: Theo pháp luật thuế TNCN, khoản chỉ nào dưới đây của người sử dụng lao động tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động:

  1. Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động
  2. Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho thân nhân của người lao động
  3. Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho lao động nữ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đang nuôi con nhỏ
  4. Phương án B và C.

Câu 16: Theo pháp luật thuế TNCN, phần tăng thêm của giá trị vốn góp cá nhân nhận được khi giải thế DN là:

  1. Thu nhập chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn
  2. Thu nhập chịu thuế TNCN từ kinh doanh
  3. Thu nhập chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn
  4. Thu nhập được miễn thuế TNCN.

Câu 17: Theo pháp luật thuế bảo vệ môi trường, thuế bảo vệ môi trường phải nộp được tính theo công thức nào dưới đây:

  1. Bằng (=) Số lượng đơn vị hóa tỉnh thuế nhân (x) với Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa
  2. Bằng (=) Số lượng đơn vị hóa tính thuế nhân (x) với Giá tính thuế nhân (x) với Thuế suất thuế bảo vệ môi trường.
  3. Bằng (=) Số lượng đơn vị hóa tính thuế nhân (x) với Giá tính thuế chưa bao gồm thuế GTGT nhân (x) với Thuế suất thuế bảo vệ môi trường.

Câu 18: Theo pháp luật thuế tài nguyên, đối với tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất chế biến mới bán ra thì sản lượng tài nguyên tỉnh thuế được xác định bằng cách:

  1. Là sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
  2. Là sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ bán ra
  3. Quy đổi từ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm
  4. Được lựa chọn xác định theo một trong ba cách nêu trên

Câu 19: Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận gia hạn nộp thuế thì trong thời gian được gia hạn nộp thuế:

  1. Không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với số tiền thuế được gia hạn
  2. Tính tiền chậm nộp tiền thuế đổi với số tiền thuế được gia hạn theo mức 0.01%/ngày
  3. Tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với số tiền thuế được gia hạn theo mức 0.03%/ngày
  4. Tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với số tiền thuế được gia hạn theo mức 0.05%/ngày

Câu 20: Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ ghi thuế suất thuế GTGT thấp hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, CQT kiểm tra, phát hiện thì cơ sở kinh đoanh:

  1. Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất ghi trên hóa đơn
  2. Phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT
  3. Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất thuế GTGT 10%

Câu 21: Theo pháp luật thuế tài nguyên, giá tính thuế tài nguyên (trừ tài nguyên là dầu thô, khí thiên nhiên, khí than) được xác định thco nguyên tắc sau:

  1. Là giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định
  2. Là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác đã bao gồm thuế GTGT nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định.
  3. Là giá bán đơn vị sản phẩm tải nguyên của tổ chức, cá nhân khai thắc chưa bao gồm thuế GTGT nhưng không được thấp hơn giá tỉnh thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định (trường hợp thấp hơn thì tính thuế theo giá do UBND cấp tỉnh quy định)

Câu 22: Người nộp thuế theo phương pháp kế khai bị ấn định thuế trong trường hợp nào dưới đây:

  1. Khai sai dẫn đến thiểu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn
  2. Chậm nộp tiền thuế
  3. Không khai thuế, không nộp hồ sơ bổ sung theo yêu cầu của cơ quan thuế
  4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp đẻ xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn

Câu 23: Khoản phụ cấp nào dưới đây được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động:

  1. Phụ cấp quốc phòng, an ninh
  2. Phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định
  3. Phụ cấp chức vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định
  4. Không khoản phụ cấp nào nêu trên được trừ

Câu 24: Theo pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt, hàng hóa nào sau đây thuộc đổi tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:

  1. Tàu bay dùng cho mục đích an ninh, quốc phòng
  2. Điều hòa nhiệt độ có công suất dưới 90.000 BTU theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp ráp trên ô tô.
  3. Chế phẩm từ cây thuốc lá dùng để hút, nhai, ngửi, ngậm
  4. Xe ô tô cứu thương

Câu 25: Doanh nghiệp được tính vào chi phi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi phí nào dưới đây:

  1. Lỗ chênh lệch tỷ giá hồi đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế
  2. Lỗ chênh lệch tỷ giá hồi đoái do đánh giá lại các khoản nợ phái trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế
  3. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế
  4. Cả ba (03) khoản chi phí nêu trên

Câu 26: Theo pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt, dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?

  1. Dịch vụ kinh doanh casino
  2. Dịch vụ kinh doanh đặt cược
  3. Dịch vụ kinh đoanh cầm đồ
  4. Dịch vụ kinh doanh karaoke

Câu 27: Trường hợp nào sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT:

  1. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do nhà nước bán cho người đang thuê
  2. Nhà ở xã hội bán cho đối tượng thuộc trường hợp được mua nhà ở xã hội theo quy định về Luật Nhà ở
  3. Nhà ở thương mại bán cho đối tượng thuộc trường hợp đang thuê
  4. Trường hợp A và B

Câu 28: Trường hợp đã quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người nộp thuế:

  1. Không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiên thuế thiểu, số tiền thuế trồn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp tiền thuế vào NSNN trong thời hạn 3 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
  2. Không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiểu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp tiền thuế vào NSNN trong thời hạn 5 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
  3. Không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trồn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp tiền thuế vào NSNN trong thời hạn 7 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm
  4. Không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp tiền thuế vào NSNN trong thời hạn I0 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm

Câu 29: Công ty A là đơn vị được phép khai thác than, trong tháng xuất bán cho công ty B 100 tấn than nâu, giá bán chưa có thuế BVMT và thuế GTGT là 2.100.000 đồng/tấn, thuế bảo vệ môi trường là 15.000 đồng/tấn. Giá tính thuế GTGT của 100 tấn than nâu bán ra là bao nhiêu?

  1. 210.000.000 đồng
  2. 211.500.000 đồng
  3. 232.500.000 đồng
  4. 232.650.000 đồng

Câu 30: Hành vi nào sau đây của người nộp thuế thuộc hành vi vi phạm quy định vể thủ tục  thuế:

  1. Chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định
  2. Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp
  3. Hành vi trốn thuế, gian lận thuế
  4. Chậm nộp tiền thuế

Xem thêm: Tài liệu ôn thi chứng chỉ đại lý thuế 2020 & bộ đề có lời giải

TACA – Đào tạo ôn thi chứng chỉ hành nghề Kế toán – Kiểm toán!

 

Bài viết liên quan