Đề thi đại lý thuế 2019 môn thuế tổng hợp đầy đủ nhất

Luyện đề thi chứng chỉ hành nghề Dịch vụ thủ tục về thuế là một cơ hội của sự thử thách. Nên có thể nói công tác luyện đề thi đại lý thuế qua các năm là một điều không thể thiếu với những kế toán lâu năm muốn chinh phục được chứng chỉ thuế này. Việc luyện đề sẽ khiến bạn yên tâm về lượng kiến thức mình đã tổng ôn cũng như nó là một câu trả lời là bạn có tự tin với kỳ thi này hay không?

Đề thi Đề thi đại lý thuế 2019 được TACA tổng hợp trân trọng được gửi đến bạn để luyện đề. Link download dưới mỗi bài.

Đề thi đại lý thuế 2019 môn thuế đề chắn:

1. Đề thi Đại lý thuế 2019 (Đợt 1): Môn thuế đề chẵn (phần 1)

Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây phù hợp với thuế bảo vệ môi trường của nước ta;

  1. Là loại thuế gián thu, thu vào các sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường, áp dụng thuế suất theo mức thuế tuyệt đối
  2. Là loại thuế gián thu, thu vào các sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xảY đến môi trường, áp dụng thuế suất thco tỷ lệ phần trăm
  3. Là loại thuế gián thu, thu vào các hàng hóa, dịch vụ nhằm điều tiết, hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ, áp đụng thuế suất theo tỷ lệ phần tram.

Câu 2: Theo pháp luật thuế bảo vệ môi trưởng, sản phẩm, hàng hóa nào dưới đây không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường:

  1. A. Xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch
  2. Hóa chất tây rửa công nghiệp
  3. Than đá
  4. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC)

Câu 3: Theo pháp luật thuế TNCN, số thuế TNCN phải nộp đối với thu nhập của hộ gia đình/ cá nhân có một dãy 5 phòng trọ cho sinh viên thuế có doanh thu tính thuế được niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan thuế quân lý là 200 triệu đồng/năm:

  1. 1.000.000 đồng
  2. 4.000.000 đồng
  3. 10.000.000 đồng
  4. 20.000.000 đồng

Câu 4: Theo pháp luật thuế TNDN, thu nhập từ bán sản phẩm làm ra tử công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được miễn thuế TNDN trong thời gian:

  1. Tối đa không quá một (01) năm kể từ ngày có doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam
  2. Tối đa không quá ba (03) năm kế từ ngày có đoanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam
  3. Tối đa không quá năm (05) năm kế từ ngày có doanh thu bản sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam
  4. Tối đa không quá chín (09) năm kế từ ngày có doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam

Câu 5: Doanh nghiệp được tỉnh vào chỉ phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đổi với khoản chi nào dưới đây:

  1. Số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ là ô tô từ 9 chỗ ngôi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định của pháp luật thuế GTGT
  2. Số tiền thuế TNCN do DN khấu trừ trên thu nhập của người lao động để nộp vào ngân sách NN
  3. Thuế TNDN nộp thay nhà thầu nước ngoài trong trường hợp thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoải, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN.
  4. Không khoản chi nào nêu trên

Câu 6: Theo pháp luật thuế Tiêu thụ đặc biệt, hàng hóa của cơ sở sản xuất bán ra trong nước nào sau đây chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?

  1. Hàng mã dùng để trang trí
  2. Hàng mã là đồ chơi trẻ em
  3. Hàng mã là đồ dùng dạy học
  4. Cả ba (03) phương án trên đều đúng.

Câu 7: Theo pháp luật thuế Tải nguyên, người nộp thuế tải nguyên là:

  1. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của Luật Thuế tài nguyên
  2. Tổ chức, cá nhân bán tải nguyễn thuộc đói tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của Luật Thuế tài nguyên.
  3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh các loại tài nguyên thuộc đổi tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của Luật Thuế tài nguyên
  4. Cả ba trường hợp nêu trên.

Câu 8: Doanh nghiệp không được tỉnh vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đổi với khoản chỉ nào sau đây:

  1. Khoản chi khấu hao đối với tài sản cố định là nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca do doanh nghiệp đầu tư xây dựng để phục vụ cho người lao động làm việc tại DN
  2. Khoản chi khấu hao trong thời gian tài sản có định tạm thời đừng tham gia sản xuất kinh doanh từ 09 tháng trở lên đối với trường hợp do sản xuất theo mùa vụ
  3. Phân trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng /xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống sử dụng vào mục đích kinh doanh vận tải hành khách theo quy định
  4. Khoản chi B và C

Câu 9: Công ty X nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua cà phê nhân của nông dân trồng cà phê, sau đó bán số cà phê nhân này cho hộ kinh doanh Y thì công ty X phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với doanh thu bán cà phê nhân cho hộ kinh doanh Y theo mức:

  1. Tỷ lệ 1% trên doanh thu
  2. Thuế suất 5%
  3. Thuế suất 10%
  4. Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

Câu 10: Trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền vừa có số tiền thuế nợ, thiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền chậm nộp, tiền phạt thì việc thanh toán được thực hiện theo thứ tự:

  1. Tiền thuế phát sinh, tiền thuế truy thu, tiền chậm nộp, tiền thuế nợ, tiền phạt
  2. Tiền thuế phát sinh, tiền thuế truy thu, tiền phạt, tiền chậm nộp, tiền thuế nợ
  3. Tiền thuế nợ, tiên thuế truy thu, tiễn thuế phát sinh, tiển chậm nộp, tiền phạt
  4. Tiền thuế nợ, tiền thuế truy thụ, tiền chậm nộp, tiền thuế phát sinh, tiền phạt

Câu 11: Sau khi nhận được Quyết định ấn định thuế của CQT, trường hợp người nộp thuế không đồng ý với số thuế do CQT ấn định thì người nộp thuế:

  1. Nộp số tiền thuế trên cơ sở tính toán của người nộp thuế và yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc ấn định thuế
  2. Nộp đủ số tiền thuế theo quyết định ấn định thuế của cơ quan thuế và có quyền yêu cầu cơ quan thuế giải thích về việc ấn định thuế
  3. Yêu cầu cơ quan thuế giải thích về việc ấn định thuế, sau khi có trả lời của cơ quan thuế thỉ thực hiện nộp tiền thuế
  4. Khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế, sau khi có trả lời của CQT thi thực hiện nộp tiền thuế

Câu 12: Dịch vụ vận chuyển hành khách nào sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT:

  1. Dịch vụ vận chuyển hành khách đi các tỉnh, thành phố của Việt Nam
  2. Dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của pháp luật về giao thông
  3. Dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị theo quy định của pháp luật về giao thông
  4. Dịch vụ vận chuyển hánh khách nêu tại phương án B và C

Câu 13: DN trong kỳ tỉnh thuế TNDN có hoạt động sản xuất kinh doanh bị lỗ, hoạt động chuyển nhượng bất động sản có thu nhập thì DN:

  1. Được bù trừ thu nhập hoạt động chuyển nhượng BĐS với lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh
  2. Không được bù trừ thu nhập hoạt động chuyên nhượng BĐS với lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh
  3. Được lựa chọn bù trừ hoặc không bù trử thư nhập hoạt động chuyển nhượng BĐS với lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh.

Câu 14: Thuế TNCN phải nộp đối với TN từ chuyên nhượng phản vốn góp của cá nhân cư trủ được xác định như sau:

  1. Giá chuyển nhượng nhân (x) thuế suất 0,1%
  2. Giá chuyển nhượng nhân (x) thuế suất 2%
  3. [Giá chuyên nhượng trừ (-) Giá mua trừ (-) Các chi phí hợp lý liên quan đến việc chuyển nhượng] nhân (x) thuế suất 0,1%
  4. [Giá chuyển nhượng trừ (-) Giá mua trừ (-) Các chi phí hợp lý liên quan đến việc chuyển nhượng] nhân (x) thuế suất 20%

Câu 15: Theo pháp luật thuế TNCN, khoản chỉ nào dưới đây của người sử dụng lao động tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động:

  1. Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động
  2. Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho thân nhân của người lao động
  3. Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho lao động nữ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đang nuôi con nhỏ
  4. Phương án B và C.

Câu 16: Theo pháp luật thuế TNCN, phần tăng thêm của giá trị vốn góp cá nhân nhận được khi giải thế DN là:

  1. Thu nhập chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn
  2. Thu nhập chịu thuế TNCN từ kinh doanh
  3. Thu nhập chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn
  4. Thu nhập được miễn thuế TNCN.

Câu 17: Theo pháp luật thuế bảo vệ môi trường, thuế bảo vệ môi trường phải nộp được tính theo công thức nào dưới đây:

  1. Bằng (=) Số lượng đơn vị hóa tỉnh thuế nhân (x) với Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa
  2. Bằng (=) Số lượng đơn vị hóa tính thuế nhân (x) với Giá tính thuế nhân (x) với Thuế suất thuế bảo vệ môi trường.
  3. Bằng (=) Số lượng đơn vị hóa tính thuế nhân (x) với Giá tính thuế chưa bao gồm thuế GTGT nhân (x) với Thuế suất thuế bảo vệ môi trường.

Câu 18: Theo pháp luật thuế tài nguyên, đối với tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất chế biến mới bán ra thì sản lượng tài nguyên tỉnh thuế được xác định bằng cách:

  1. Là sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
  2. Là sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ bán ra
  3. Quy đổi từ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm
  4. Được lựa chọn xác định theo một trong ba cách nêu trên

Câu 19: Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận gia hạn nộp thuế thì trong thời gian được gia hạn nộp thuế:

  1. Không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với số tiền thuế được gia hạn
  2. Tính tiền chậm nộp tiền thuế đổi với số tiền thuế được gia hạn theo mức 0.01%/ngày
  3. Tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với số tiền thuế được gia hạn theo mức 0.03%/ngày
  4. Tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với số tiền thuế được gia hạn theo mức 0.05%/ngày

Câu 20: Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ ghi thuế suất thuế GTGT thấp hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, CQT kiểm tra, phát hiện thì cơ sở kinh đoanh:

  1. Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất ghi trên hóa đơn
  2. Phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT
  3. Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất thuế GTGT 10%

Câu 21: Theo pháp luật thuế tài nguyên, giá tính thuế tài nguyên (trừ tài nguyên là dầu thô, khí thiên nhiên, khí than) được xác định thco nguyên tắc sau:

  1. Là giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định
  2. Là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác đã bao gồm thuế GTGT nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định.
  3. Là giá bán đơn vị sản phẩm tải nguyên của tổ chức, cá nhân khai thắc chưa bao gồm thuế GTGT nhưng không được thấp hơn giá tỉnh thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định (trường hợp thấp hơn thì tính thuế theo giá do UBND cấp tỉnh quy định)

Câu 22: Người nộp thuế theo phương pháp kế khai bị ấn định thuế trong trường hợp nào dưới đây:

  1. Khai sai dẫn đến thiểu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn
  2. Chậm nộp tiền thuế
  3. Không khai thuế, không nộp hồ sơ bổ sung theo yêu cầu của cơ quan thuế
  4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp đẻ xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn

Câu 23: Khoản phụ cấp nào đưới đây được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động:

  1. Phụ cấp quốc phòng, an ninh
  2. Phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định
  3. Phụ cấp chức vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định
  4. Không khoản phụ cấp nào nêu trên được trừ

Câu 24: Theo pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt, hàng hóa nào sau đây thuộc đổi tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:

  1. Tàu bay dùng cho mục đích an ninh, quốc phòng
  2. Điều hòa nhiệt độ có công suất dưới 90.000 BTU theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp ráp trên ô tô.
  3. Chế phẩm từ cây thuốc lá dùng để hút, nhai, ngửi, ngậm
  4. Xe ô tô cứu thương

Câu 25: Doanh nghiệp được tính vào chi phi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi phí nào dưới đây:

  1. Lỗ chênh lệch tỷ giá hồi đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế
  2. Lỗ chênh lệch tỷ giá hồi đoái do đánh giá lại các khoản nợ phái trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế
  3. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế
  4. Cả ba (03) khoản chi phí nêu trên

Câu 26: Theo pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt, dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?

  1. Dịch vụ kinh doanh casino
  2. Dịch vụ kinh doanh đặt cược
  3. Dịch vụ kinh đoanh cầm đồ
  4. Dịch vụ kinh doanh karaoke

Câu 27: Trường hợp nào sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT:

  1. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do nhà nước bán cho người đang thuê
  2. Nhà ở xã hội bán cho đối tượng thuộc trường hợp được mua nhà ở xã hội theo quy định về Luật Nhà ở
  3. Nhà ở thương mại bán cho đối tượng thuộc trường hợp đang thuê
  4. Trường hợp A và B

Câu 28: Trường hợp đã quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người nộp thuế:

  1. Không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiên thuế thiểu, số tiền thuế trồn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp tiền thuế vào NSNN trong thời hạn 3 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
  2. Không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiểu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp tiền thuế vào NSNN trong thời hạn 5 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
  3. Không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trồn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp tiền thuế vào NSNN trong thời hạn 7 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm
  4. Không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp tiền thuế vào NSNN trong thời hạn I0 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm

Câu 29: Công ty A là đơn vị được phép khai thác than, trong tháng xuất bán cho công ty B 100 tấn than nâu, giá bán chưa có thuế BVMT và thuế GTGT là 2.100.000 đồng/tấn, thuế bảo vệ môi trường là 15.000 đồng/tấn. Giá tính thuế GTGT của 100 tấn than nâu bán ra là bao nhiêu?

  1. 210.000.000 đồng
  2. 211.500.000 đồng
  3. 232.500.000 đồng
  4. 232.650.000 đồng

Câu 30: Hành vi nào sau đây của người nộp thuế thuộc hành vi vi phạm quy định vể thủ tục  thuế:

  1. Chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định
  2. Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp
  3. Hành vi trốn thuế, gian lận thuế
  4. Chậm nộp tiền thuế

2. Đề thi Đại lý thuế 2019 (Đợt 1): Môn thuế đề chẵn (phần 2)

Phần 2: Bài tập tự luận

Bài 1: Công ty cổ phần Sao Kim, mã số thuế 0101364xxx địa chỉ số 80 phố Ngọc Hồi, Quận Long biên, Hà Nội, điện thoại 024.39858xxx, email:saokim@gmail.com; đăng kí kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong kỳ tính thuế quý I/2019 có phát sinh những nghiệp vụ kinh doanh sau:

  1. Nhập khẩu hàng hóa để bán trong nước: 150 máy điều hòa nhiệt độ Daikim công suất 18.000 BTU, trị giá tính thuế nhập khẩu 1.050 triệu đồng; 60 chiếc máy ảnh Canon EOS RP, trị giá tính thuế nhập khẩu 900 triệu đồng
  2. Mua 01 xe tải của công ty cổ phần ô tô Bắc Việt, giá mua chưa có thuế GTGT 790 triệu đồng để sử dụng vận chuyên hàng hóa cho công ty
  3. Xuất kho bán cho công ty Việt Thành: 100 máy điều hòa nhiệt độ Daikin, giá bán chưa có thuế GTGT 13.2 triệu đồng/chiếc; 50 máy ảnh Canon EOS RP, giá bán chưa có thuế GTGT 24,9 triệu đồng/chiếc
  4. Bán 100 máy tách vỏ cà phê tự động cho công ty TNHH thương mại Phú Gia, giá bán chưa có thuế GTGT I1,35 triệu đồng/chiếc.
  5. 5. Bán 100 quạt trần Panasonic cho trường đại học Đại Nam, giá bán chưa có thuế GTGT là 1.45 triệu đồng/chiếc
  6. Thanh toán chỉ phí tiếp khách cho công ty TNHH Phương Nam bằng tiền mặt, đơn giá chưa có thuế GTGT 23 triệu đồng
  7. Xuất bán 40 máy điều hòa nhiệt độ Daikin cho doanh nghiệp trong khu chế xuất giá bán chưa có thuế GTGT 13,5 triệu đồng/chiếc
  8. Nhận làm đại lý bán tủ sấy nông sán theo hình thức đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng cho công ty Bách Tin Trường Kỷ, Công ty đã bán 100 chiếc tủ sấy cho khách hàng trong nước theo giá bán đúng giá của bên giao đại lý 15,5 triệu đồng/chiếc, hoa hồng đại lý công ty nhận được theo thỏa thuận 10% trên doanh số bán hàng.
  9. Mua hàng hóa, dịch vụ khác ở trong nước sử dụng chung ch hoạt động của công ty trong kỳ tập hợp được 228,5 triệu đồng, số thuế GTGT là 22,85 triệu đồng.

Yêu cầu:

Căn cứ vào các dữ liệu trên, Anh/chị hãy tính toán chỉ tiết số thuế GTGT phải nộp hoặc còn được khấu trừ trong kỳ tính thuế Quý 1/2019 của công ty CP Sao Kim theo quy định hiện hành.

Biết rằng:

– Số thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang là 2,1 triệu đồng

– Trừ nghiệp vụ 6, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh còn lại đểu có hóa đơn chứng từ đầy đủ và thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định

– Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ và thực hiện đủ nghĩa vụ thuế trong kỳ tỉnh thuế phát sinh hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định. Giá trị hàng hóa nhập khẩu phù hợp với giá tính thuế ở khâu nhập khẩu

– Thuế suất thuế nhập khẩu của máy điều hòa nhiệt đọ và máy ảnh là 25%; thuế suất thuế TTĐB của máy điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống là 10%.

Bài 2.

Ông A, người Việt Nam, đang công tác tại Chỉ nhánh công ty X của nước Y tại Việt Nam theo

hợp đồng lao động dài hạn. Tiền lương: 28 triệu/tháng, tiền ăn trưa: 1,23 triệu/tháng, hỗ trợ tiền xăng xe, đi lại: 1,5 triệu/tháng. Tiền thưởng Tết âm lịch năm 2018: 80 triệu đồng.

Ông A đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định với mức 2,1 triệu đồng/tháng.

Tháng 6/2018: công ty Z thanh toán tiền thù lao viết 01 chương trình phần mềm theo hợp đồng đã ký là 80 triệu đồng. Công ty đã khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi trả thu nhập

Tháng 9/2018, theo sự điều động của công ty X, ông A sang nước Y công tác trong thời gian hai năm. Ông rời Việt Nam ngày 10/09/2018, Chỉ nhánh tại Việt Nam trả lương đến hết tháng 8/2018 và đã khấu trừ tiền thuế TNCN theo quy định 34,32 triệu đồng.

Công ty X bên nước Y trả tiền trợ cấp chuyển công tác: 50 triệu đồng và tiền lương (tính từ tháng 10/2018): 80 triệu đồng/tháng. Ông A đã nộp thuế TNCN với khoản thu nhập phát sinh và đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc tại nước Y, gồm các khoản Bảo hiểm 32 triệu đồng (có chứng từ chứng minh theo quy định, các khoản thu nhập và chi phí phát sinh tại nước Y đã được quy đổi ra đồng Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật quán lý thuế)

Yêu cầu:

  1. Xác định các khoản thu nhập chịu thuế, các khoản thu nhập không chịu thuế/miễn thuế (nếu có), các khoản giảm trừ và số thuế TNCN ông A phải nộp năm 2018 theo quy định.
  2. Ông A có phải quyết toán thuế TNCN năm 2018 không? Nếu có, tính số thuế TNCN còn phải nộp hoặc được hoàn khi quyết toán thuế TNCN?

Biết rằng:

Ông đã nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc cho con trai 5 tuổi, Việt Nam và nước Y chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần.

Bài 3:

Công ty A là doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư vào ngành nghề sản xuất sản phẩm phần mềm, kinh doanh dịch vụ phần mềm từ năm 2012. Địa chỉ công ty: Số XX, đường Lê Hữu Thọ, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Mã số thuế: 010246xxxx.

Năm 2018 có số liệu ghi nhận trên số sách kế toán, báo cáo tài chính của công ty như sau:

  1. Doanh thu hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm: 20 tỷ đồng
  2. Doanh thu hoạt động kinh doanh dịch vụ phần mềm: 15 tỷ đồng
  3. Doanh thu chuyển nhượng 1 khu nhà xưởng gắn liền với đất: 12 tỷ đồng
  4. Thu nhập từ hoạt động góp vốn với doanh nghiệp trong nước sau khi bên nhận góp vốn đã kê khai nộp thuế TNDN: 1,5 tỷ đồng
  5. Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế: 0,4 tỷ đồng
  6. Tổng chi phí thực tế phát sinh: 39,2 tỷ đồng (Giá vốn hàng bán: 16 tỷ, Chi phi bán hàng: 7 tỷ; Chi phí quản lý donah nghiệp: 4.7 tỷ; Chi phí lãi vay: 1.3 tý; Chị phí khác: 10.2 tỷ).

Trong đó hạch toán riêng:

6.1. Hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm: 17 tỷ đồng

6.2. Hoạt động kinh doanh dịch vụ phần mềm: 12 tỷ đồng

6.3. Chi phí khác: !0,2 tỷ (giá vốn của đất chuyển quyền: 8 tỷ; giá trị còn lại của nhà

xưởng: 1 tỷ; Chi phí khác liên quan đến chuyển nhượng khu nhà xưởng: 1 tỷ; Chí phạt vì

phạm hợp đồng kinh tế: 0,2 tỷ)

  1. Biết một số thông tin về các hoạt động năm 2018 của công ty:

7.1. Năm 2018, công ty ký hợp đồng cung cấp địch vụ đảm báo an ninh cho sản phẩm phân

mềm, hệ thống thông tin cho công ty X trong thời hạn 5 năm từ nằm 2018 đến hết năm

2022, tiền dịch vụ mỗi năm 1 tỷ đồng. Công ty X đã trả trước tiền dịch vụ 5 năm: 5 tỷ đồng

(Công ty A đã lập hóa đơn thu tiển một tần). Kế toán đã hạch toán doanh thu hoạt động

kinh doanh dịch vụ phần mềm: 1 tỷ đồng, chí phí thực tế phát sinh hạch toán tương ứng 0,7

tỷ đồng. Khi tính và khai quyết toán thuế TNDN năm 2018, công ty xác định doanh thu

tính thuế TNDN là 5 tỷ đồng và trích trước chi phí 4 năm bổ sung vào chí phí được trừ  khi

tính thuế TNDN năm 2018 là 0,7/năm trong 4 năm bằng 2,8 tỷ đồng.

7.2. Chỉ tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động năm 2018: 10,8 tỷ; Đã chỉ trả

trong năm 2018: 9 tỷ, chi trả trong 3 tháng đầu năm 2019: 1 tỷ. Số còn lại chưa trả là tiền

lương, tiền công của bộ phận sản xuất phần mềm. Công ty không thực hiện trích lập quỹ dự

phòng tiền lương để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm 2019

7.3. Chi tài trợ, ủng hộ hoạt động của Hội người cao tuổi của quận nơi doanh nghiệp đóng

trụ sở: 0.02 tỷ đồng, đã hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh dịch vụ phần mềm.

7.4. Năm 2018, công ty A vay công ty Y 10 tỷ đồng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh

dịch vụ phần mềm, lãi suất vay 13%/näm. Chi phí lãi vay 1.3 tỷ đồng đã hạch toán vào chi

phí của hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm. Lãi suất cơ bản do NHNN công bố tại thời

điểm vay là 8%/năm

7.5. Công ty trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo tỷ lệ tối đa được trích theo quy định.

7.6.Công ty đã góp đủ vốn điều lệ; không thuộc trường hợp có giao dịch liền kết; không có

số lỗ từ các năm trước chuyển sang. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm (bao gồm

cả giao dịch vay và trả lãi vay nêu tại mục 7.4) đều có hóa đơn, hồ sơ, chứng từ hợp pháp

và thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.

Số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm 2018: 1,1 tỷ đồng (hoạt động sản xuất kinh doanh:

0.74 tỷ, hoạt động chuyển nhượng bất động sản: 0,36 tỷ)

Yêu cầu:

Cân cứ các thông tin nêu trên, anh (chị) hãy:

  1. Xác định số thuế TNDN được hưởng ưu đài (nếu có), số thuế TNDN phải nộp, còn phải nộp năm 2018 của công ty A.

Biết rằng:

– Tại thời điểm năm 2012, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất sản phẩm phần mềm được hưởng ưu đãi thuế TNDN; thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm; miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo

– Hoạt động kinh doanh dịch vụ phần mềm phát sinh doanh thu và thu nhập chịu thuế từ năm 2012. Hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm phát sinh doanh thu từ năm 2012, phát sinh thu nhập chịu thuế từ năm 2013

  1. Lập hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm 2018 của công ty A theo quy định hiện hành. Hồ sơ kèm theo gồm:

– Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu số 03/TNDN)

– Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (mẫu số 03-1 A /TNDN)

– Phụ lục thuế TNDN được ưu đãi (mẫu số 03-3A/TNDN)

– Phụ lục báo cáo trích lập, điều chuyển và sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ (mẫu số02/TT12/2016/TTLT-BKHCN-BTC)./.

Đề thi đại lý thuế 2019 môn thuế đề lẻ:

3. ĐỀ THI ĐẠI LÝ THUẾ 2019 (ĐỢT 2): MÔN THUẾ ĐỀ LẺ (PHẦN 1)

Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Sản phẩm, hàng hoá nào sau đây thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trương theo quy định của pháp luật thuế bảo vệ môi trường?

  1. Thuộc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.
  2. Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.
  3. Dung dịch hydro – fluoro-carbon
  4. Tất cả các đáp án đều đúng

Câu 2: Kỳ thi tính thuế năm 2017, doanh nghiệp @ đã tạm nộp thuế TNDN là 100 triệu đồng. Ngày 30/3/2018, doanh nghiệp A nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2017, số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán là 130 triệu đồng. Nếu ngày 31/3/2018 là ngày doanh nghiệp A thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì số tiền phải nộp (tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế) là?

  1. 30,072 triệu đồng
  2. 30,12 triệu đồng
  3. 30,168 triệu đồng
  4. Tất cả các đáp án đều sai

Câu 3: Theo pháp luật thuế GTGT, hàng hoá, dịch vụ nào dưới đây áp dụng mức thuế suất GTGT 10%?

  1. Xe ô tô cứu thương
  2. Găng tay chuyên dùng cho y tế
  3. Nạng gỗ dùng cho người tàn tật
  4. Thực phẩm chức năng

Câu 4: Trường hợp nào doanh nghiệp phát sinh khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hoá đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh ngay trong năm quyết toán thuế TNDN thì nội dung nào dưới đây quy định về khoản tiền hoán thuế này là phù hợp với pháp luật thuế TNDN hiện hành?

  1. Khoản tiền hoán thuế này tính vào thu nhập khác của năm quyết toán thuế TNDN.
  2. Khoản tiền hoàn thuế này được tính giảm trừ chi phí trong năm quyết toán thuế đó.
  3. Khoản tiền hoàn thúe này là thu nhập của doanh nghiệp và nếu khoản thuế thu nhập này liên quan trực tiếp đến lĩnh vực sản xuất kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
  4. Tất cả các đáp án đều sai.

Câu 5: Trong những khoản thu nhập của cá nhân dưới đây, khoản thu nhập nào là thu nhập được miễn thuế TNCN?

  1. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở hình thành trong tương lai
  2. Thu nhập từ uỷ quyền quản lý nhà ở mà người được uỷe quyền có quyền như người sở hữu nhà ở.
  3. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở trong trường hợp người chuyện nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
  4. Cả ba khoản thu nhập nêu trên đều là thu nhập miễn thuế TNCN.

Câu 6: Theo pháp luật về thuế GTGT, hàng hoá dịch vụ nào dưới đây áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0%?

  1. Muối I-ốt xuất khẩu
  2. Chuyển giao công nghệ ra nước ngoài
  3. Xe ô tô bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan
  4. Dịch vụ viễn thông cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan

Câu 7: Loại tài nguyên nào dưới đây không thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật thuế tài nguyên?

  1. Khoáng sản kim loại
  2. Khoáng sản không kim loại
  3. Hối, quế, sa nhân, thảo quả do người nộp thuế thồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ.
  4. Nước thiên nhiên khai thác dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Câu 8: Khoản thu nhập nào sau đây không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công của người lao động?

  1. Tiền tham gia hội đồng quản trị doanh nghiệp
  2. Tiền tham gia các đề tài khoa học
  3. Tiền thù lao giảng dạy các khoá đào tại, bồi dưỡng
  4. Tiền nhận được do tham gia ý kiến, thẩm định các văn bản pháp luật

Câu 9: Theo pháp luật quản lý thuế hiện hành, trường hợp cơ quan thế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế xác định số thuế đề nghị hoàn của người nộp thuế dủ điều kiện được hoàn thì người nộp thuế được hoàn số thuế:

  1. Bằng số thuế đủ điều kiện được hoàn
  2. Bằng số thuế đề nghị hoàn
  3. Cơ quan thuế không giải quyết hoàn thuế vì người nộp thuế đề nghị sai số được hoàn

Câu 10: Loại tài nguyên nào dưới đây thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật thuế tài nguyên?

  1. Nước biển để làm mát máy
  2. Thảo quả do người nộp thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ
  3. Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình
  4. Tất cả các đáp án đều đúng

Câu 11: Theo pháp luật thuế GTGT, trường hợp cơ sở kinh doanh được sử dụng chúng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT đầu ra được xác định bằng?

  1. Giá thanh toán trừ (-) giá tính thuế GTGT được xác định theo quy định của pháp luật thuế GTGT.
  2. Giá thanh toán chia (/) (1 + Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, Dịch vụ).
  3. Giá thanh toán nhân (x) với thuế suất thuế GTGT.

Câu 12. Doanh nghiệp Việt Nam có dự án đầu tư ra nước ngoài. Theo pháp luật thuế TNDN hiện hành, khoản thu nhập (lãi), khoản lỗ phát sinh từ dự án đâu tư tại nước ngoài này có được bù trừ vào số lỗ, số thu nhập (lãi) pháp sinh trong nước của doanh nghiệp khi tính thuế TNDN hay không?

  1. Có được bù trừ.
  2. Không được bù trừ.
  3. Nếu lãi thì được bù trừ, lỗ thì không được bù trừ.
  4. Nếu lỗ được bù trừ, nếu lãi không được bù trừ.

Câu 13. Một cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiề n công phát sinh tại Việt Nam 800 triệu đồng. Số thuế TNCN phải nộp đổi với khoản thu nhập này là?

  1. 225,825 triệu đồng.
  2. 200 triệu đồng.
  3. 160 triệu đồng,
  4. 80 triệu đồng.

Câu 14. Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động xây dựng, lắp đặt theo hình thức có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, giá tính thuế GTGT là?

  1. Giá xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, chưa có thuế GTGT.

b.Giá xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị đã có thuế GTGT.

  1. Giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị chưa có thuế GTGT.
  2. Giá xây dựng. lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, đã có thuế GTGT.

Câu 15. Nội dung nào dưới đây không phù hợp với quy định về nguyên tắc xử phạt vi phạm pháp luật thuế của Luật quản lý thuế?

  1. Một hành vị vi phạm pháp luật về thuế chỉ bị xử phạt một lắn.
  2. Việc xử lý hành vị vi phạm pháp luật về thuế phái do người có thám quyền thực hiện.
  3. Một người thực hiện nhiều hành vi phạm pháp luật về thuế thì chỉ bị xử phạt đối với hành vi vi phạm nghiêm trọng nhất.
  4. Tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt hành chính thuế khi có hành vỉ vi phạm pháp luật về thuế.

Câu 16. Địa điểm nảo dưới đây là trụ sở của người nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế?

  1. Tất cả các đáp án đều đúng.
  2. Trụ sở chính của người nộp thuế.
  3. Phân xướng sản xuất.
  4. Nơi cư trú hoặc nơi phát sinh nghĩa vụ thuế đối với người nộp thuế không có hoạt động kinh đoanh.

Câu 17. Thu nhập chịu thuế TNCN tử đâu tư vốn không bao gồm khoản thu nhập nào dưới đây?

  1. Thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.
  2. Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi chuyển đổi mô hình hoạt động của doanh nghiệp.
  3. Thu nhập nhận được từ lãi tín phiếu, kỳ phiếu do các tổ chức tín dụng phát hành.
  4. Thụ nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu.

Câu 18. Theo pháp luật thuế TNDN hiện hành, trường hợp doanh nghiệp thuê tải sản của cá nhân thi hồ sơ, chứng từ để xác định khoản chỉ tiền thuê tải sản của cá nhân được tính vào chi phi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN là?

  1. Hóa đơn thuê tải sản.
  2. Hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
  3. Hóa đơn thuê tài sản, hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
  4. Hóa đơn thuê tài sản, hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản, chứng tử thanh toán qua ngân hàng đối với trường hợp thanh toán trên 20 triệu đồng.

Câu 19. Dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT?

  1. Dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ
  2. Dịch vụ giải trí trên internet.
  3. Dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật
  4. Tất cả các phương án trên.

Câu 20. Theo pháp luật thuế bảo vệ môi trường, thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường phải nộp ở các khâu?

  1. Chỉ phải nộp một lần ở khâu nhập khẩu.
  2. Phải nộp ở khâu nhập khâu vả các khâu lưu thông sau đó.
  3. Phải nộp ở khâu nhập khẩu và các khâu lưu thông sau đó nhưng được khấu trừ số thuế bảo vệ môi trường đã nộp ở các khâu trước.
  4. Tất cả các đáp án đều sai.

Câu 21. Theo pháp luật về quản lý thuế hiện hành, trường hợp doanh nghiệp giải thể thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là?

  1. Chậm nhất là ngày thứ ba mươi kế từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp giải thẻ.
  2. Chậm nhất là ngày thứ bốn mươi lăm kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp giải thể.
  3. Chậm nhất là ngày thứ sáu mươi kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp giải thể.
  4. Chậm nhất là ngày thứ chín mươi kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp giải thể.

Câu 22. Cơ sở kinh đoanh không phải kê khai, nộp thuế GTGT trong trường hợp nào sau đây:

  1. Nhận tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  2. Nhận tiền chuyển nhượng quyền phát thải.
  3. Nhận tiền thưởng, tiễn hỗ trợ theo quy định.
  4. Cả ba trường hợp nêu trên.

Câu 23. Một cá nhân cư trú trong năm tính thuế có thu nhập là tiền lãi từ việc cho doanh nghiệp X vay vốn: 50 triệu đồng, số thuế TNCN phải nộp đổi với khoản thu nhập này là?

  1. 2.500.000 đồng.
  2. 4.000.000 đồng.
  3. 5.000.000 đồng.
  4. 2.000.000 đồng.

Câu 24. Theo Luật quản lý thuế, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế là?

  1. Nộp đủ số tiên thuế phải nộp, số tiền chậm nộp, tiễn phạt vi phạm pháp luật về thuế.
  2. Hoàn thành việc kẻ khai, nộp đây đủ hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế.
  3. Hoàn thành việc nộp số tiền thuế phát sinh trên tờ khai thuế vào Ngân sách nhà nước.
  4. Hoàn thành việc đăng kỹ thuế với Cơ quan thuế.

Câu 25. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi phí nào dưới đây:

  1. Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân.
  2. Thù lao trả cho thành viên hội đồng quản trị trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh.
  3. Thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh.
  4. Không khoản chi nào nêu trên.

Câu 26. Trường hợp người nộp thuế thụ nhập cá nhân gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hướng đến khả năng nộp thuế, có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong năm tính thuế nhỏ hơn mức độ thiệt hại thì số thuế được xét giảm xác định:

  1. Bằng số thuế phải nộp
  2. Bằng mức độ thiệt hại.
  3. Lớn hơn mức độ thiệt hại.
  4. Nhỏ hơn mức độ thiệt hại.

Câu 27. Theo Luật quản lý thuế hiện hành, hành vi nào sau đây của người nộp thuế thuộc hành vi vi phạm quy định về thủ tục thuế?

  1. Hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định.
  2. Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp.
  3. Hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
  4. Hành vi chậm nộp tiền thuế.

Câu 28. Theo pháp luật thuế TNDN hiện hành, đổi với đự án đầu tư mới đáp ứng điều kiện được hưởng ưu đãi vẻ thuế suất thuế TNDN thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm:

  1. Năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
  2. Năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế.
  3. Năm đầu tiên đoanh nghiệp đi vào hoạt động.
  4. Năm đoanh nghiệp đăng ký hưởng ưu đãi thuế với cơ quan thuế.

Câu 29, Theo pháp luật thuế TNDN hiện hành, trường hợp doanh nghiệp thực hiện tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới theo quy định của pháp luật mà số tiền thành viên góp vốn mới bỏ ra cao hơn giá trị vốn góp của thành viên đó trong tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp và khoản chênh lệch cao hơn này được chia cho các thành viên góp vốn cũ thì?

  1. Khoản chênh lệch này là thu nhập của các thành viên góp vốn cũ.
  2. Khoản chênh lệch này là thụ nhập của đoanh nghiệp nhận vốn góp.
  3. Khoản chênh lệch này không phải là thu nhập của thành viên góp vốn cũ, cũng không tính vào thu nhập của doanh nghiệp nhận vốn góp.
  4. Tất cả các đáp án đều sai.

Câu 30. Theo pháp luật thuế TNDN hiện hành, khoán thu nhập nảo của doanh nghiệp dưới đây không được áp đụng ưu đãi thuế TNDN?

  1. Thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản
  2. Thu nhập nhận được từ hoạt động kinh đoanh ở nước ngoài.
  3. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
  4. Tất cả các đáp án đều đúng.

4. ĐỀ THI ĐẠI LÝ THUẾ 2019 (ĐỢT 2): MÔN THUẾ ĐỀ LẺ (PHẦN 2)

PHẦN II – CÂU HỎI BÀI TẬP

Câu 1.

  1. Doanh nghiệp khách hàng mới thành lập phát sinh khoán chỉ phí lãi vay nên để nghị Đại lý thuế hướng dẫn xác định chi phí lãi vay được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN. Với cương vị là nhân viên Đại lý thuế, anh/chị hãy hướng dẫn doanh nghiệp xác định theo quy định của pháp luật hiện hành?
  2. Năm 2018, doanh nghiệp A vay vốn của doanh nghiệp B theo hợp đồng vay vốn số 01/2018/HĐVV: số tiền vay 20 tỷ đồng, lãi suất vay 13%/năm; vay để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh; phương thức cho vay bằng tiền mặt. Căn cứ hợp đồng vay và hóa đơn thu tiền lãi vay của doanh nghiệp B, doanh nghiệp A đã thanh toán tiền lãi vay năm 2018 bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt. (Biết doanh nghiệp A đã góp đủ vốn điều lệ; Doanh nghiệp A và doanh nghiệp B không phải là tô chức tín dụng. Giả định lãi suất cơ bản đo ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm vay là 8%/năm).

Căn cứ pháp luật hiện hảnh, anh/chị hãy cho biết khoản chỉ phí lãi vay phát sinh nêu trên có được tính vào chỉ phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp A hay không? Giải thích?

Câu 2. Ông A có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội, ký hợp đồng lao động dài hạn với Công ty X. Trong năm 2018, ông A có phát sinh các khoản thu nhập sau:

  • Các khoản do công ty X chỉ trả:

+ Tiền lương: 40 triệu đồng/tháng.

+ Phụ cấp chức vụ: 4 triệu đồng/tháng.

+ Tiền ăn trưa: 1,63 triệu đồng/tháng.

+ Tiền thưởng năm 2018: 99,2 triệu đồng.

+ Tiển làm thêm giờ năm 2018: 69 triệu đồng (Tiển làm thêm giờ được Công ty X trả bằng 150% tiền lâm trong giờ theo quy định).

  • Tiền do anh trai đang định cư ở nước ngoài gửi vẻ: !0.000 USD. (Tỷ giá hồi đoái đồng USD đo ngân hàng ông A mở tài khoản quy định tại thời điểm nhận tiền: 23.250 đồng/USD).
  • Thu nhập từ hợp đồng tư vấn ký với Doanh nghiệp Y: 140,4 triệu đồng (khoản thu nhập này đã được khấu trừ thuế TNCN theo quy định).
  • Thu nhập nhận được từ trúng thướng 01 vé xổ số trong đợt quay thưởng ngày 12/6/2018 của Công ty xổ số kiến thiết thủ đô: 19 triệu đồng (khoản thu nhập này đã được khấu trừ thuế TNCN theo quy định trước khi trả thưởng).
  • Thu nhập từ chuyển nhượng 01 thừa đất 72m2 do ông đứng tên trên giáy chứng nhận quyển sử dụng đất cho cm trai ruột, giá chuyển nhượng 1.400 triệu. Giá đất theo bảng giá đất đo UBND Tp Hà Nội ban hành đối với vị trí thửa đất: 21 triệu đồng/m2.

Ngoài ra. Công ty X thuê xe ô tô riêng đưa đón ông A đi làm hàng ngày; tiền thuê xe do công ty thanh toán: 10 triệu đồng/tháng.

Ông A đăng ký giảm trừ gia cảnh cho 01 con gái 23 tuổi đang học đại học, không có thu nhập; mẹ đẻ 71 tuổi, có tiền lương hưu 3,6 triệu đồng/tháng; vợ 45 tuổi ở nhà nội trợ; Ông đóng bảo hiểm bắt buộc với mức 2,4 triệu đồng/tháng.

Yêu cầu: Xác định các khoản thu nhập chịu thuế, các khoản thu nhập không chịu thuế/miễn thuế (nếu có), số thuế TNCN năm 2018 ông A phải nộp và còn phải nộp theo quy định. Biết rằng trong năm 2018, Công ty X đã khấu trừ 102,065 triệu đồng tiền thuế TNCN đối với những khoản thụ nhập đo công ty chi trả.

Câu 3. Công ty cổ phần phát triển công nghệ Trí Tuệ, mã số thuế 0101576xxxx, email: tritue@gmail.com; kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế và theo quý. Kỳ tính thuế quý II/2019, công ty có phát sinh các nghiệp vụ như sau:

  1. Bán phần mềm quản lý kho vận và địch vụ bảo hành, báo trì phần mềm cho Công ty Thiên Trường. trị giá 125 triệu đồng.
  2. Bán phần mềm trò chơi cho công ty Vinagame (là sản phẩm game offline do công ty sản xuất theo Hợp đồng ký kết với Công ty Vinagame), giá trị hợp đồng 620 triệu đồng,
  3. Xuất khẩu phần mềm quản lý giao thông sang Myanmar, trị giá xuất khẩu 575 triệu đồng.
  4. Xuất khẩu phần mềm trò chơi sang Nhật Bản, trị giá hợp đồng xuất khẩu 1.950 triệu đồng.
  5. Chuyển giao công nghệ sản xuất Diesel sinh học và máy móc thiết bị kèm theo sang Lào, giá trị hợp đồng: 1.120 triệu đồng (Trong đó phân giá trị chuyển giao công nghệ 590 triệu đồng, phần giá trị máy móc thiết bị 530 triệu đồng).
  6. Hoàn thành cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật xây dựng thử nghiệm hệ thống phục vụ giáo dục Stem thông minh theo Hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ được ký kết với Công ty cô phần Đại Nam, giá trị hợp đồng chưa có thuế giá trị gia tăng 60 triệu đồng.
  7. Chỉ mua 5 máy tính mới để sử dụng cho bộ phận văn phòng, phục vụ công tác quản trị chung của công ty, giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng là 1,5 triệu đồng/máy (có hóa đơn GTGT).
  8. Các khoản chi phi:

– Chỉ giới thiệu, quảng cáo các sản phẩm của công ty theo hợp đồng trả cho công ty TNHH Phương Đông, có hóa đơn giá trị gia tăng, giá chưa có thuế giá trị gia tăng là 255 triệu đồng.

– Chỉ thuê chỗ ở cho chuyên gia nước ngoài trá cho Công ty cô phần khách sạn Hoàng Gia từ ngày 01/4/2019 đến ngày 30/06/2019, có hóa đơn giá trị gia tăng, giá chưa có thuế giá trị gia tăng là 90 triệu đồng (chuyên gia này vẫn là nhân viên của Công ty Masancs của Hà Lan, chịu sự điều động của công ty, do công ty Masancs chỉ trả lương là hưởng các chế độ của công ty Masancs trong thời gian sang Việt Nam công tác, theo thỏa thuận Hợp đồng ký giữa Công ty cổ phần phát triển công nghệ Trí Tuệ với Công ty Masancs, Công ty cổ phần phát triển công nghệ Trí Tuệ phải chịu khoản chi phí về chỗ ở cho chuyên gia trong thời gian sang Việt Nam làm việc phát triển các sản phẩm phần mềm).

  1. Mua hàng hóa, dịch vụ khác ở trong nước phục vụ chung cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty trong kỳ tập hợp được 295 triệu đồng, số thuế giá trị gia tăng 29,5 triệu đồng (có hóa đơn GTGT).
  2. Trong ký tính thuế quý II/2019, công ty phát hiện sai sót:

– Kỳ tính thuế quý II/2018, cộng trừ sai số học làm giảm số thuế được khấu trừ 10 triệu đồng (hoá đơn GTGT đầu vào số 0025453 ngày 12/09/2018)

– Kỳ tính thuế quý IV/2018, bỏ sót chưa kê khai hóa đơn giá trị gia tăng đầu ra hỏa đơn số 000867 ngày 10/11/2018, tổng số tiễn hàng bán chưa có thuế giá trị gia tăng là 105 triệu đồng, số thuế giá trị gia tăng là 10,5 triệu đồng.

– Công ty thực hiện khai bỗ sung, điều chinh theo quy định.

Yêu cầu: Căn cứ vào dữ liệu trên, Anh/Chị hãy:

  1. Tính toán chỉ tiết số thuế giá trị gia tăng phải nộp hoặc còn được khâu trừ trong kỳ tính thuế quý I/2019 của công ty cổ phần phát triển công nghệ Trí Tuệ theo quy định hiện hành.
  1. Lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng kỳ tính thuế quý I/2019, hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh của các kỳ tính thuế trước (nếu có) của công ty cổ phân phát triển công nghệ Trí Tuệ theo quy định hiện hành.

*Hồ sơ kèm theo gồm:

– Tờ khai thuế giá trị gia tăng kỷ tỉnh thuế quý III/2018 của công ty cô phản phát triển công nghệ Trí Tuệ đã nộp cho cơ quan thuế.

– Tờ khai thuế giá trị gia tăng kỳ tính thuế quý IV/2018 của công ty cổ phần phát triển côngnghệ Trí Tuệ đã nộp cho cơ quan thuế.

– Tờ khai thuế giá trị gia tăng (mẫu số 01/GTGT).

Bản giải trình khai bổ sung, điều chính (mẫu 01/KHBS).

Biết rằng:

  • Số thuế giá trị gia tăng còn được khẩu trừ quý 2019 chuyên sang: 8,52 triệu đồng.
  • Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có hóa đơn, chứng từ đây đủ và đúng theo quy định (bao gồm cả chứng tử thanh toán qua ngân hàng đỗi với nghiệp vụ kinh tế có tổng giá trị mua vào từng lần theo hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên
  • Hoạt động xuất khẩu có đẩy đủ hỗ sơ, chứng tử và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế phát trình trong kỳ theo quy định.
  • Công ty có giấy chứng nhận đãng ký khoa học công nghệ theo quy định của pháp luật. Hoạt động chuyển giao công nghệ, dịch vụ khoa học công nghệ và sản phẩm phần mềm, dịch vụ phẫn mềm được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
  • Công ty nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng quý II/2019, hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh của các kỹ tỉnh thuế trước đó (nếu có) và nộp tiễn thuế giá trị gia tăng, tiền chậm nộp (nếu có) vào ngày 26/07/2019.
  • Tại thời điểm công ty nộp hỏ sơ khai thuế quý I/2019, cơ quan thuế chưa ban hành quyết định thanh tra, kiếm tra đối với Công ty.
  • Năm 2018, tháng 10 có 3l ngày, tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày.
  • Năm 2019 tháng I có 31 ngày, tháng 2 có 28 ngảy, tháng 3 có 31 ngày, tháng 4 có 30 ngày, tháng 5 có 31 ngày, tháng 6 có 30 ngày./.

Cảm ơn bạn đã theo dõi [Chia sẻ] Đề thi đại lý thuế 2019 môn thuế tổng hợp đầy đủ nhất. Hãy xem thêm:

1. Bộ đề thi đại lý thuế có lời giải được tổng hợp qua 10 năm qua các kỳ thi

2. Chuỗi Video giảng dậy Ôn thi đại lý thuế tại Taca

3. Lớp học ôn thi đại lý thuế – nhận chứng chỉ hành nghề 2020

Để đạt được kết quả cao nhất trong kỳ thi và đỗ chứng chỉ hành nghề đại lý thuế một cách đơn giản bạn nhé!

TACA – Đào tạo ôn thi chứng chỉ hành nghề Kế toán – Kiểm toán!

[Chia sẻ] Đề thi đại lý thuế 2019 môn thuế tổng hợp đầy đủ nhất
5 (100%) 1 vote[s]

Bài viết liên quan