
Là kế toán, bạn chắc hẳn không xa lạ với cụm từ “hạch toán chênh lệch đánh giá lại tài sản” – một nghiệp vụ tưởng chừng đơn giản, nhưng lại luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu xử lý không đúng bản chất. Điều đáng nói là: không ít doanh nghiệp đang sử dụng sai Tài khoản 412 vì hiểu nhầm giữa đánh giá lại hợp pháp và điều chỉnh sai sót kế toán. Trong khi đó, mỗi bút toán liên quan đến chênh lệch giá trị tài sản đều có thể ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn, kết quả kinh doanh, và cả uy tín của người làm kế toán. Bài viết dưới đây không chỉ đơn thuần liệt kê tài khoản ghi nhận, mà còn chia sẻ từ chính góc nhìn chuyên môn – những trường hợp thực tế, dễ sai sót, những lưu ý kiểm toán thường xoáy sâu… giúp bạn không chỉ làm đúng mà còn làm chắc, vững vàng trước mọi tình huống. Đặc biệt, nếu bạn đang chuẩn bị hồ sơ cổ phần hóa, chuyển đổi mô hình doanh nghiệp, hoặc đang bị kiểm toán “xoay” về phần tài sản – thì đây chính là bài viết bạn nên đọc kỹ từng dòng.
Trong quá trình vận hành doanh nghiệp, tài sản không chỉ “ở yên” trên giấy tờ như những con số cố định. Thực tế, giá trị tài sản có thể thay đổi do ảnh hưởng của nhiều yếu tố — biến động tỷ giá ngoại tệ, hao mòn thực tế, hoặc các sự kiện bất thường như thiên tai, cháy nổ. Khi đó, việc đánh giá lại tài sản trở thành nghiệp vụ bắt buộc để đảm bảo rằng sổ sách kế toán vẫn đang phản ánh đúng bản chất kinh tế và hiện trạng của tài sản.
Theo Luật Kế toán 2015, cụ thể tại Điều 40, kiểm kê tài sản là hoạt động đánh giá lại giá trị và chất lượng tài sản, được thực hiện định kỳ hoặc trong các tình huống đặc biệt như: cuối kỳ kế toán năm, khi doanh nghiệp thay đổi loại hình sở hữu, bị chia tách hoặc sát nhập, hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Sau quá trình kiểm kê, kế toán phải lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê, đối chiếu với số liệu ghi sổ, và quan trọng nhất là phải phản ánh số chênh lệch (nếu có) vào sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính.
Vậy chênh lệch đánh giá lại tài sản được hạch toán vào đâu? Câu trả lời nằm ở Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản, được quy định rõ tại Điều 68, Thông tư 200/2014/TT-BTC. Cụ thể như sau:
Tài khoản 214 được sử dụng để phản ánh chênh lệch giá trị tài sản phát sinh sau khi đánh giá lại, đồng thời theo dõi quá trình xử lý phần chênh lệch này trong doanh nghiệp. Thông thường, tài sản được đánh giá lại bao gồm tài sản cố định, bất động sản đầu tư, và trong một số trường hợp cần thiết, có thể bao gồm vật tư, công cụ dụng cụ, hàng hóa, thành phẩm, sản phẩm dở dang, tùy vào yêu cầu kiểm kê và tình hình thực tế.
>> Xem thêm: IAS 16 – Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị
Tuy nhiên, không phải lúc nào việc đánh giá lại tài sản cũng được ghi nhận vào tài khoản 214. Chỉ khi có quyết định của Nhà nước, hoặc khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, hoặc theo quy định cụ thể của pháp luật, kế toán mới sử dụng tài khoản này để phản ánh chênh lệch. Trường hợp doanh nghiệp đánh giá lại tài sản với mục đích góp vốn, hoặc thay đổi hình thức sở hữu, thì phần chênh lệch không hạch toán vào tài khoản 214 mà được ghi nhận vào TK 711 – Thu nhập khác (nếu là lãi) hoặc TK 811 – Chi phí khác (nếu là lỗ).
Một điểm cần nhấn mạnh: giá trị sau đánh giá lại không phải do doanh nghiệp tự xác định. Việc xác lập giá trị tài sản phải dựa vào bảng giá của Nhà nước, hoặc do Hội đồng định giá tài sản, hoặc một đơn vị thẩm định giá chuyên nghiệp thực hiện. Kết quả đó phải được ghi nhận trung thực, đầy đủ và kịp thời theo đúng quy định pháp luật.
Việc hạch toán chênh lệch đánh giá lại tài sản không chỉ là thao tác kỹ thuật trên sổ sách. Đây còn là phần công việc thể hiện trách nhiệm của kế toán đối với tính minh bạch, chính xác của báo cáo tài chính – điều mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần đặc biệt quan tâm, nhất là trong bối cảnh hoạt động kiểm toán, cổ phần hóa và M&A đang ngày càng diễn ra mạnh mẽ như hiện nay.
| Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản | |
| Bên Nợ | Bên Có |
| – Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản
– Xử lý số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản |
– Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản
– Xử lý số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản |
| Số dư bên Nợ: Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý. | Số dư bên Có: Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý. |

>> Xem thêm:
Việc hạch toán chênh lệch đánh giá lại tài sản không chỉ là một thao tác kỹ thuật mà còn là cơ sở để đảm bảo số liệu kế toán phản ánh trung thực giá trị tài sản của doanh nghiệp. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết theo từng trường hợp phát sinh – kèm ví dụ thực tế – giúp kế toán dễ dàng áp dụng vào công việc hàng ngày.
Khi có quyết định của Nhà nước về đánh giá lại tài sản cố định, bất động sản đầu tư, vật tư, hàng hóa,. . . hoặc định giá khi tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tiến hành kiểm kê, đánh giá lại tài sản và phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại tài sản vào sổ kế toán:
– Đánh giá lại vật tư hàng hoá:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
>> Tình huống minh hoạ: Công ty kiểm kê kho nguyên vật liệu trong quá trình cổ phần hóa. Lô nguyên vật liệu trước đây ghi nhận giá trị 100 triệu đồng, nhưng được hội đồng định giá xác định lại là 120 triệu đồng. Phần chênh lệch tăng 20 triệu được ghi nhận:
Nợ TK 152: 20.000.000
Có TK 412: 20.000.000
Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Có TK 155 – Thành phẩm
>> Tình huống minh hoạ: Một lô hàng hóa ghi sổ kế toán là 80 triệu đồng, sau kiểm kê và định giá lại còn 70 triệu đồng. Phần chênh lệch giảm 10 triệu được ghi nhận:
Nợ TK 412: 10.000.000
Có TK 156: 10.000.000
>> Xem thêm:
– Đánh giá lại TSCĐ và bất động sản đầu tư:
+ Phần nguyên giá, giá trị còn lại, giá trị hao mòn điều chỉnh tăng, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Phần nguyên giá điều chỉnh tăng)
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (Quyền sử dụng đất – Phần nguyên giá điều chỉnh tăng)
Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư (Phần nguyên giá điều chỉnh tăng)
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị hao mòn điều chỉnh tăng)
Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Phần giá trị còn lại điều chỉnh tăng).
>> Tình huống minh hoạ: Một máy móc TSCĐ ban đầu ghi nhận nguyên giá 500 triệu đồng, hao mòn lũy kế 200 triệu, giá trị còn lại 300 triệu. Sau định giá lại, nguyên giá xác định là 550 triệu đồng, hao mòn là 210 triệu → Giá trị còn lại tăng 10 triệu đồng.
Nợ TK 211: 50.000.000
Có TK 214: 10.000.000
Có TK 412: 40.000.000
>> Xem thêm:
+ Phần nguyên giá, giá trị còn lại, giá trị hao mòn điều chỉnh giảm, ghi:
Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Phần giá trị còn lại điều chỉnh giảm)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị hao mòn điều chỉnh giảm)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Phần nguyên giá điều chỉnh giảm)
Có TK 213 – TSCĐ vô hình (Quyền sử dụng đất – Phần nguyên giá điều chỉnh giảm)
Có TK 217 – Bất động sản đầu tư (Phần nguyên giá điều chỉnh giảm).
>> Tình huống minh hoạ: Một bất động sản đầu tư được ghi nhận nguyên giá 2 tỷ đồng, hao mòn 400 triệu, còn lại 1,6 tỷ. Sau đánh giá lại, nguyên giá chỉ còn 1,9 tỷ, hao mòn còn 380 triệu → Giá trị còn lại giảm 80 triệu đồng.
Nợ TK 412: 80.000.000
Nợ TK 214: 20.000.000
Có TK 217: 100.000.000
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán hao mòn tài sản cố định – Tài khoản 214 chuẩn quy định
Sau khi phản ánh chênh lệch đánh giá lại tài sản vào tài khoản 412, cuối năm tài chính, doanh nghiệp sẽ xử lý phần chênh lệch này theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Có 2 khả năng xảy ra:
– Nếu Tài khoản 412 có số dư bên Có, được quyết định bổ sung nguồn vốn kinh doanh, ghi:
Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.
>> Tình huống minh hoạ: Doanh nghiệp có số dư bên Có TK 412 là 200 triệu đồng sau đánh giá lại tài sản khi cổ phần hóa. Cơ quan chủ quản quyết định đưa khoản này vào vốn kinh doanh:
Nợ TK 412: 200.000.000
Có TK 411: 200.000.000
– Nếu Tài khoản 412 có số dư bên Nợ, được quyết định ghi giảm nguồn vốn kinh doanh, ghi:
Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
>> Tình huống minh hoạ: Sau đánh giá lại, doanh nghiệp ghi nhận giảm giá trị tài sản, TK 412 có số dư bên Nợ là 50 triệu đồng. Cơ quan thẩm quyền yêu cầu ghi giảm nguồn vốn:
Nợ TK 411: 50.000.000
Có TK 412: 50.000.000
Hạch toán chênh lệch đánh giá lại tài sản không chỉ đơn thuần là ghi sổ đúng tài khoản. Thực tế công việc kế toán cho thấy có rất nhiều điểm “nhỏ nhưng không nhỏ” mà nếu bỏ sót, sẽ dẫn đến sai sót số liệu, ảnh hưởng đến báo cáo tài chính, thậm chí gây rủi ro khi kiểm toán, thanh tra. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng mà kế toán cần đặc biệt ghi nhớ:
Việc đánh giá lại tài sản không được thực hiện tùy tiện theo ý chủ quan của doanh nghiệp. Kế toán chỉ được phép hạch toán chênh lệch khi có quyết định chính thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trong trường hợp doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hóa…) hoặc theo yêu cầu của Hội đồng định giá, đơn vị kiểm toán, hoặc quy định đặc thù của pháp luật.
Trên thực tế, rất nhiều kế toán trẻ, do chưa nắm rõ quy định, đã tiến hành đánh giá lại và điều chỉnh sổ chỉ dựa trên biên bản kiểm kê nội bộ, dẫn đến sai sót nghiêm trọng khi quyết toán thuế.
Chênh lệch đánh giá lại tài sản khác hoàn toàn với việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất đầu tư, hay dự phòng phải thu khó đòi. Đây là hai nghiệp vụ có bản chất kế toán khác nhau và được hạch toán vào các tài khoản khác biệt.
Bạn cần lưu ý chênh lệch đánh giá lại được phản ánh qua TK 412. Trong khi đó, dự phòng giảm giá vật tư hàng hóa lại liên quan đến TK 229 và được ghi nhận vào chi phí. Việc nhầm lẫn giữa hai loại nghiệp vụ sẽ làm sai bản chất tài chính của doanh nghiệp và có thể bị loại trừ khi kiểm toán.
>> Xem thêm: Những vấn đề cần biết về trích lập dự phòng phải thu khó đòi
Trên thực tế một số doanh nghiệp nhỏ thường bỏ qua bước này vì “nghĩ đơn giản”, nhưng nếu bị kiểm toán truy xét thì phần chênh lệch này có thể bị loại trừ và phải điều chỉnh lại toàn bộ báo cáo tài chính.
Do đó, việc kết chuyển số dư TK 412 cuối kỳ vào TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh cần được thực hiện dựa trên quyết định hoặc phê duyệt của cấp có thẩm quyền (chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, cơ quan chủ quản…). Kế toán tuyệt đối không tự ý kết chuyển nếu chưa có quyết định rõ ràng, để tránh gây sai lệch nguồn vốn.
Áp dụng cho các doanh nghiệp có yêu cầu đánh giá lại tài sản theo quy định hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền.
Bước 1: Xác định căn cứ hợp pháp để đánh giá lại tài sản
Trước tiên, kế toán cần thu thập đầy đủ các tài liệu pháp lý liên quan, bao gồm:
Quyết định của cơ quan có thẩm quyền (Cơ quan nhà nước, HĐTV, Đại hội cổ đông, Hội đồng định giá…);
Hợp đồng/biên bản của đơn vị thẩm định giá (nếu có);
Văn bản hướng dẫn cổ phần hóa hoặc giải thể (nếu là doanh nghiệp Nhà nước chuyển đổi).
Lưu ý: Không có căn cứ pháp lý rõ ràng thì không được phép ghi nhận chênh lệch trên sổ sách.
Bước 2: Tiến hành kiểm kê, đánh giá lại tài sản thực tế
Bộ phận kế toán phối hợp với các bộ phận liên quan để kiểm kê toàn bộ tài sản có liên quan: hàng tồn kho, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, công cụ dụng cụ,…
Lập biên bản kiểm kê tài sản, ghi nhận:
Số lượng, hiện trạng tài sản;
Nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ sách;
Giá trị sau đánh giá lại (tăng hoặc giảm);
Chênh lệch tăng/giảm so với sổ kế toán.
Lưu ý: Mỗi tài sản cần ghi rõ lý do đánh giá lại và căn cứ xác định giá trị.
Bước 3: Lập bảng tổng hợp và biên bản định giá
Sau khi kiểm kê, kế toán cần:
Tổng hợp số liệu chênh lệch tăng/giảm theo từng nhóm tài sản;
Lập biên bản hội đồng định giá (nếu là doanh nghiệp cổ phần hóa hoặc có yêu cầu đánh giá độc lập);
Kèm theo chứng thư định giá nếu sử dụng dịch vụ thẩm định giá chuyên nghiệp.
Lưu ý: Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của hội đồng kiểm kê, kế toán trưởng và đại diện pháp luật doanh nghiệp.
Bước 4: Hạch toán chênh lệch vào tài khoản thích hợp
Tiến hành ghi sổ kế toán dựa trên từng trường hợp cụ thể:
Tăng giá trị tài sản → Ghi Có TK 412 và Nợ các TK tài sản liên quan
Giảm giá trị tài sản → Ghi Nợ TK 412 và Có các TK tài sản liên quan
Với TSCĐ và BĐS đầu tư, có thể phát sinh thêm TK 214 (hao mòn TSCĐ)
Lưu ý: Không sử dụng TK 412 cho trường hợp góp vốn bằng tài sản – thay vào đó dùng TK 711 hoặc 811.
Bước 5: Đối chiếu – rà soát – lập báo cáo tài chính
Trước khi lập báo cáo tài chính cuối kỳ, kế toán cần:
Đối chiếu toàn bộ số liệu chênh lệch với sổ sách cũ và hồ sơ kiểm kê;
Kiểm tra lại các bút toán hạch toán có đúng nguyên tắc, có đủ tài liệu chứng minh;
Lập bảng giải trình nếu số chênh lệch lớn hoặc ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.
Lưu ý: Báo cáo kiểm kê và bảng giải trình phải lưu trữ đầy đủ, phục vụ kiểm toán và thanh tra thuế.
Bước 6: Xử lý TK 412 vào cuối năm
Căn cứ quyết định của cơ quan có thẩm quyền:
Nếu chênh lệch tăng được bổ sung vào vốn kinh doanh → Kết chuyển Có TK 412 – Nợ TK 411
Nếu chênh lệch giảm được quyết định ghi giảm vốn → Kết chuyển Nợ TK 412 – Có TK 411
Lưu ý: Chỉ được kết chuyển khi đã có văn bản xác nhận từ chủ sở hữu, HĐQT, hoặc cơ quan chủ quản.
Hạch toán chênh lệch đánh giá lại tài sản không chỉ là nghiệp vụ phức tạp mà còn có yếu tố pháp lý rõ ràng. Việc thực hiện bài bản theo đúng 6 bước kể trên sẽ giúp kế toán tránh rủi ro, đảm bảo số liệu minh bạch và nhất quán trên báo cáo tài chính.
Trong quá trình thực hiện công việc kế toán, việc xử lý các nghiệp vụ liên quan đến đánh giá lại tài sản thường đặt ra nhiều tình huống phát sinh ngoài chuẩn mực. Dưới đây là tập hợp một số câu hỏi thực tế thường gặp, đi kèm hướng xử lý sát với quy định và thông lệ kế toán hiện hành.
Kiểm kê cuối năm phát hiện hàng hóa mất phẩm chất, hư hỏng: có được hạch toán vào TK 412 không?
Câu trả lời là Không. Do đây là sai lệch do hao hụt thực tế, không phải do “đánh giá lại” có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp này, kế toán cần ghi giảm hàng tồn kho hoặc tài sản, và đưa phần thiệt hại vào TK 811 – Chi phí khác.
>> Tình huống thực tế: Cuối năm, kho phát hiện 15 thùng bột yến mạch bị ẩm mốc, không còn giá trị sử dụng. Doanh nghiệp lập biên bản kiểm kê, xử lý như sau:
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Có TK 156 – Hàng hóa
Tài sản được thẩm định giá lại do thị trường tăng mạnh – có được ghi vào TK 412 không?
Câu trả lời là Có nhưng phải đáp ứng điều kiện kèm theo. Nếu tài sản được đánh giá lại để phục vụ cho mục đích cổ phần hóa, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, thì kế toán được phép ghi nhận phần chênh lệch này vào TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản. Ngược lại, nếu chỉ định giá để theo dõi nội bộ hoặc tham khảo thị trường thì KHÔNG được hạch toán.
Chẳng hạn, doanh nghiệp có khu đất đầu tư ở quận 2 (TP.HCM), sau 5 năm giá thị trường tăng gấp đôi. Nếu không có quyết định chính thức (ví dụ: cổ phần hóa, tái cấu trúc…), kế toán tuyệt đối không được tự ý điều chỉnh TK 217 hay dùng TK 412.
Kiểm toán yêu cầu điều chỉnh giá trị TSCĐ do sai sót ghi nhận từ các năm trước – có dùng TK 412 không?
Câu trả lời là Không. Do trường hợp này thuộc sai sót kế toán kỳ trước, không phải là chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo cơ chế pháp lý. Nếu sai sót trọng yếu, kế toán điều chỉnh hồi tố theo VAS 29. Nếu không trọng yếu → điều chỉnh trong kỳ hiện tại, nhưng tuyệt đối không được sử dụng TK 412.
Trên thực tế, chẳng hạn kiểm toán phát hiện xe ô tô ghi nguyên giá sai do cộng nhầm thuế GTGT (đã được khấu trừ). Kế toán cần ghi giảm nguyên giá, giảm hao mòn, điều chỉnh lại khấu hao, nhưng không được ghi vào TK 412 vì đây là lỗi, không phải định giá lại.
Tài sản góp vốn có giá định giá cao hơn giá sổ sách – ghi phần chênh lệch vào đâu?
Kế toán không được hạch toán vào TK 412 trong trường hợp này. Do đây là giao dịch góp vốn. Phần chênh lệch giữa giá ghi sổ và giá định giá sẽ được ghi nhận như sau:
Nếu cao hơn → bên nhận vốn ghi thu nhập khác (TK 711)
Nếu thấp hơn → ghi chi phí khác (TK 811)
Tài sản bị thiệt hại do thiên tai, sau đó được sửa chữa hoặc bồi thường bảo hiểm – có ghi nhận chênh lệch vào TK 412 không?
Câu trả lời là Không. Bởi đây là tổn thất phát sinh thực tế, không phải chênh lệch do đánh giá lại. Như vậy, kế toán sẽ xử lý như sau:
Ghi giảm nguyên giá, hao mòn tài sản cũ;
Ghi khoản bồi thường vào TK 711 – Thu nhập khác;
Sửa chữa → ghi vào TK 241 (nếu đầu tư mới) hoặc TK 642/627 (nếu sửa chữa nhỏ).
Trên đây là toàn bộ lưu ý quan trong giúp bạn dễ dàng xử lý các tình huống liên quan đến hạch toán chênh lệch đánh giá lại tài sản. Hy vọng rằng thông tin trong bài viết từ TACA đã góp phần giúp bạn nắm vững cách xử lý các tình huống thuế phức tạp, nâng cao kiến thức chuyên môn, nhanh nhạy trong việc giải quyết các trường hợp thực tế.
Đồng thời, những kiến thức hạch toán nghiệp vụ mua hàng bán hàng trong doanh nghiệp thương mại sẽ được chia sẻ chi tiết và chuyên sâu hơn tại Môn Kế toán Chương trình Ôn thi chứng chỉ Đại lý thuế, Chứng chỉ hành nghề kế toán APC và Chứng chỉ hành nghề kiểm toán CPA tại Học viện TACA.
Bên cạnh đó, để khẳng định vị thế của mình trong ngành kế toán kiểm toán và tư vấn thuế một cách dễ dàng, tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh, mời bạn tham khảo các khóa ôn thi “Ôn là đậu!” của TACA tại đây:
Chứng chỉ hành nghề kế toán – Cánh cửa mở ra sự nghiệp kế toán thành công vang dội
Chứng chỉ CPA – Con đường dẫn tới thành công trong sự nghiệp kiểm toán
Chứng chỉ Đại lý thuế – Học sớm để trở thành chuyên gia tư vấn thuế
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911