
Hạch toán dự phòng phải thu khó đòi không chỉ là vấn đề về số liệu mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính và uy tín của doanh nghiệp. Nếu không có biện pháp xử lý kịp thời và chính xác, những khoản nợ này có thể kéo theo nhiều hệ lụy xấu, từ việc làm sai lệch báo cáo tài chính cho đến mất lòng tin của các đối tác và nhà đầu tư. Vậy làm sao để bảo vệ doanh nghiệp khỏi những tổn thất này? Câu trả lời nằm ở việc hiểu rõ và áp dụng đúng quy định về hạch toán dự phòng phải thu khó đòi. Hãy cùng TACA khám phá bài viết dưới đây để nắm vững cách ghi nhận và hạch toán chính xác khoản dự phòng này, bảo vệ tài chính doanh nghiệp và duy trì sự minh bạch trong báo cáo tài chính.
– Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính:
– Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng, kèm theo các chứng cứ chứng minh. Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp.
– Đối với khoản nợ mua của doanh nghiệp mua bán nợ, số dự phòng được trích lập tối đa bằng số tiền mà doanh nghiệp đã bỏ ra để mua khoản nợ, thời gian trích lập tối đa không quá thời gian tái cơ cấu doanh nghiệp, thu hồi nợ tại phương án mua, xử lý nợ.
– Doanh nghiệp không thực hiện trích lập dự phòng khoản nợ phải thu quá thời hạn thanh toán phát sinh từ khoản lợi nhuận, cổ tức được chia do góp vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác.
– Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xoá những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán.
– Việc xoá các khoản nợ phải thu khó đòi phải thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp. Số nợ này được theo dõi trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp và trình bày trong thuyết minh Báo cáo tài chính.
– Nếu sau khi đã xoá nợ, doanh nghiệp lại đòi được nợ đã xử lý thì số nợ thu được sẽ hạch toán vào tài khoản 711 “Thu nhập khác”.
>> Xem thêm:
Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Thông tư 200/2014/TT-BTC, Tài khoản 229 được dùng để phản ánh các khoản dự phòng tổn thất tài sản, bao gồm dự phòng giảm giá chứng khoán, dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi.
Các khoản dự phòng này được lập vào cuối kỳ kế toán nhằm phản ánh thực tế giá trị của các tài sản trên báo cáo tài chính.
|
Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản |
|
| Bên Nợ | Bên Có |
| – Hoàn nhập chênh lệch giữa số dự phòng tổn thất tài sản phải lập trong kỳ và số dự phòng đã trích lập trong kỳ trước mà chưa sử dụng hết.
– Bù đắp phần giá trị tổn thất của tài sản từ số dự phòng đã trích lập. |
– Trích lập các khoản dự phòng tổn thất tài sản khi lập Báo cáo tài chính.
– Số dư bên Có phản ánh số dự phòng tổn thất tài sản còn lại cuối kỳ. |
|
Số dư bên Có: Phản ánh số dự phòng tổn thất tài sản hiện có cuối kỳ. |
|
Có 4 loại tài khoản cấp 2 của tài khoản 229 theo Thông tư 200 như sau
Tuy nhiên, để hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi, kế toán chỉ cần sử dụng tài khoản 2293 để hạch toán các bút toán nhằm phản ánh tình hình trích lập dự phòng hoặc hoàn nhập các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
>> Xem thêm:

>> Xem thêm:
Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng đã trích lập ở kỳ trước mà chưa sử dụng hết, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch. Bút toán thực hiện như sau:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi (2293)
>> Tình huống minh hoạ: Giả sử, công ty bạn xác định cần phải bổ sung dự phòng nợ phải thu khó đòi thêm 10 triệu đồng so với số dự phòng đã trích lập trong kỳ trước.
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: 10,000,000
Có TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi: 10,000,000
>> Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết hạch toán hóa đơn về trước hàng về sau (mới nhất 2025)
Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ các khoản nợ phải thu được phân loại là nợ phải thu khó đòi, nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch. Bút toán thực hiện :
Nợ TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi (2293)
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
>> Tình huống minh hoạ: Công ty phát hiện rằng số dự phòng đã trích lập trong kỳ trước cao hơn so với số cần trích lập trong kỳ này, vì vậy phải hoàn nhập dự phòng 5 triệu đồng.
Nợ TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi: 5,000,000
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: 5,000,000
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán hóa đơn xuất quà tặng chuẩn Thông tư 200
Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định là không thể thu hồi được, kế toán thực hiện xóa nợ theo quy định của pháp luật hiện hành. Căn cứ vào quyết định xóa nợ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 331, 334….(phần tổ chức cá nhân phải bồi thường)
Nợ TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi (2293) (phần đã lập dự phòng)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần được tính vào chi phí)
Có các TK 131, 138, 128, 244…
>> Tình huống minh hoạ: Giả sử công ty xác định một khoản nợ phải thu trị giá 50 triệu đồng không thể thu hồi được nữa. Cần tiến hành xóa nợ.
Nợ TK 111, 112, 331… (tùy theo phương thức xử lý và đối tượng phải bồi thường): 50,000,000
Nợ TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi (đã trích lập trước đó): 50,000,000
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu chưa có dự phòng): 50,000,000
Có các TK 131, 138, 128, 244… (tùy theo khoản nợ phải thu): 50,000,000
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán hóa đơn trực tiếp chi tiết mới nhất 2025
Khi doanh nghiệp đã xử lý xoá nợ đối với các khoản nợ phải thu khó đòi, nhưng sau đó lại thu hồi được các khoản nợ này, kế toán ghi nhận khoản thu hồi vào thu nhập khác. Bút toán thực hiện:
Nợ các TK 111, 112,….
Có TK 711 – Thu nhập khác
>> Tình huống minh hoạ: Sau khi xóa nợ, công ty thu hồi lại được một phần khoản nợ trị giá 20 triệu đồng.
Nợ TK 111, 112: 20,000,000
Có TK 711 – Thu nhập khác: 20,000,000
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán hóa đơn vận chuyển chi tiết nhất
Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn được bán theo giá thoả thuận, tùy từng trường hợp thực tế, kế toán ghi nhận như sau:
– Trường hợp khoản phải thu quá hạn chưa lập dự phòng phải thu khó đòi, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ)
Có các TK 131, 138,128, 244…
– Trường hợp khoản phải thu quá hạn đã lập dự phòng phải thu khó đòi nhưng số đã lập dự phòng không đủ bù đắp tổn thất khi bán nợ thì số tổn thất còn lại được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận)
Nợ TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi (2293) (số đã lập dự phòng)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ)
Có TK 131
>> Tình huống minh hoạ:
– Trường hợp 1: Khoản phải thu quá hạn chưa lập dự phòng: Công ty bán một khoản nợ phải thu quá hạn với giá bán thỏa thuận là 60 triệu đồng.
Nợ TK 111, 112: 60,000,000
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu có tổn thất): Số tổn thất
Có các TK 131, 138, 128, 244…: 60,000,000
– Trường hợp 2: Khoản phải thu quá hạn đã lập dự phòng, nhưng dự phòng không đủ: Công ty bán một khoản nợ trị giá 100 triệu đồng, đã lập dự phòng là 70 triệu đồng, nhưng số tổn thất khi bán nợ là 40 triệu đồng.
Nợ TK 111, 112: 100,000,000 Nợ TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi (70,000,000): 70,000,000
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất còn lại): 40,000,000
Có TK 131: 100,000,000
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm chuẩn Thông tư 200/2014/TT – BTC mới nhất 2025
Khoản dự phòng phải thu khó đòi sau khi bù đắp tổn thất, nếu được hạch toán tăng vốn Nhà nước, ghi:
Nợ TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi (2293)
Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
>> Tình huống minh hoạ: Khi doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần, khoản dự phòng phải thu khó đòi được bù đắp tổn thất và hạch toán tăng vốn Nhà nước.
Nợ TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi: Số dư dự phòng
Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu: Số dư dự phòng
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán tạm ứng lương cho nhân viên vào tài khoản 141 (cập nhật mới nhất 2025)
Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng đã trích lập ở kỳ trước mà chưa sử dụng hết, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch. Bút toán thực hiện như sau:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi (2293)
>> Tình huống minh hoạ: Công ty xác định rằng số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập trong kỳ này là 15 triệu đồng, trong khi số dự phòng đã trích lập trong kỳ trước là 10 triệu đồng. Do đó, công ty phải bổ sung 5 triệu đồng cho phần chênh lệch này.
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: 5,000,000
Có TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi: 5,000,000
>> Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết hạch toán tạm ứng (mới nhất 2025)
Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ các khoản nợ phải thu được phân loại là nợ phải thu khó đòi, nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch. Bút toán thực hiện :
Nợ TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi (2293)
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
>> Tình huống minh hoạ: Công ty xác định rằng số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập trong kỳ này là 10 triệu đồng, thấp hơn số dự phòng đã trích lập trong kỳ trước là 20 triệu đồng. Vì vậy, công ty hoàn nhập phần dư ra 10 triệu đồng.
Nợ TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi: 10,000,000
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: 10,000,000
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán tiền đang chuyển – Tài khoản 113 chuẩn Thông tư 200/22014/TT-BTC
Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định là không thể thu hồi được, kế toán thực hiện xóa nợ theo quy định của pháp luật hiện hành. Căn cứ vào quyết định xóa nợ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 331, 334….(phần tổ chức cá nhân phải bồi thường)
Nợ TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi (2293)(phần đã lập dự phòng)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần được tính vào chi phí)
Có các TK 131, 138, 128, 244…
>> Tình huống minh hoạ: Công ty có khoản nợ phải thu khó đòi là 100 triệu đồng từ khách hàng. Sau khi đã trích lập dự phòng 80 triệu đồng, công ty xác định không thể thu hồi được khoản nợ này, và quyết định xóa nợ.
Nợ TK 111 – Tiền mặt hoặc TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (tuỳ theo phương thức xử lý): 100,000,000
Nợ TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi (phần đã trích lập): 80,000,000
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần chênh lệch): 20,000,000
Có các TK 131 – Phải thu khách hàng: 100,000,000
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán mua hàng không có hóa đơn (mới nhất 2025)
Khi doanh nghiệp đã xử lý xoá nợ đối với các khoản nợ phải thu khó đòi, nhưng sau đó lại thu hồi được các khoản nợ này, kế toán ghi nhận khoản thu hồi vào thu nhập khác. Bút toán thực hiện:
Nợ các TK 111, 112,….
Có TK 711 – Thu nhập khác
>> Tình huống minh hoạ: Sau khi xóa nợ 100 triệu đồng ở trên, công ty lại thu hồi được 30 triệu đồng từ khách hàng.
Nợ TK 111 – Tiền mặt hoặc TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 30,000,000
Có TK 711 – Thu nhập khác: 30,000,000
>> Xem thêm: Hướng dẫn đầy đủ hạch toán công ty cho cá nhân vay tiền (Mới nhất 2025)
Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn được bán theo giá thoả thuận, tùy từng trường hợp thực tế, kế toán ghi nhận như sau:
– Trường hợp khoản phải thu quá hạn chưa lập dự phòng phải thu khó đòi, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ)
Có các TK 131, 138,128, 244…
– Trường hợp khoản phải thu quá hạn đã lập dự phòng phải thu khó đòi nhưng số đã lập dự phòng không đủ bù đắp tổn thất khi bán nợ thì số tổn thất còn lại được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận)
Nợ TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi (2293) (số đã lập dự phòng)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ)
Có các TK 131, 138,128, 244…
>> Tình huống minh hoạ:
– Trường hợp 1: Khoản phải thu quá hạn chưa lập dự phòng: Công ty bán một khoản nợ phải thu quá hạn trị giá 50 triệu đồng, chưa lập dự phòng.
Nợ TK 111 – Tiền mặt hoặc TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (theo giá bán thỏa thuận): 50,000,000
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ): 50,000,000
Có các TK 131 – Phải thu khách hàng: 50,000,000
– Trường hợp 2: Khoản phải thu quá hạn đã lập dự phòng nhưng chưa đủ bù đắp tổn thất: Công ty có một khoản phải thu quá hạn trị giá 120 triệu đồng, đã lập dự phòng là 90 triệu đồng. Tuy nhiên, khi bán nợ, số tổn thất cần bù đắp là 40 triệu đồng.
Nợ TK 111 – Tiền mặt hoặc TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (theo giá bán thỏa thuận): 120,000,000
Nợ TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi (phần đã trích lập): 90,000,000
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ): 40,000,000
Có TK 131 – Phải thu khách hàng: 120,000,000
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán lãi trái phiếu chuẩn Thông tư 200/2014/ TT- BTC đầy đủ nhất
Lỗi xác định không chính xác các khoản nợ phải thu khó đòi
Một trong những lỗi sai phổ biến trong hạch toán phải thu khó đòi là kế toán không xác định đúng các khoản nợ phải thu khó đòi. Điều này thường xảy ra khi kế toán không thực hiện đầy đủ các bước rà soát và phân loại nợ, dẫn đến việc một số khoản nợ không thực sự khó đòi nhưng lại bị trích lập dự phòng. Kết quả là số dự phòng không chính xác, gây ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính.
Để khắc phục tình trạng này, kế toán cần xây dựng một quy trình phân loại nợ chặt chẽ và liên tục cập nhật thông tin từ các bộ phận liên quan như bán hàng, tài chính, và khách hàng. Việc phân loại nợ phải thu không chỉ dựa trên thời gian quá hạn mà còn phải tính đến khả năng thanh toán của khách hàng, tình hình tài chính của họ và các yếu tố tác động từ thị trường. Kế toán nên thiết lập các báo cáo phân tích nợ định kỳ, chẳng hạn như bảng phân tích nợ phải thu theo độ tuổi, kết hợp với việc rà soát thường xuyên các khoản nợ lớn hoặc có dấu hiệu không thanh toán. Điều này sẽ giúp việc trích lập dự phòng trở nên chính xác hơn và phản ánh đúng thực tế, tránh tình trạng thừa hoặc thiếu dự phòng.
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán nguyên vật liệu chuẩn thông tư 200/2014/TT-BTC mới nhất
Lỗi không điều chỉnh dự phòng đúng thời điểm
Lỗi không điều chỉnh dự phòng đúng thời điểm thường xảy ra khi kế toán không theo dõi sát sao các yếu tố tác động đến khả năng thu hồi nợ, hoặc không cập nhật kịp thời thông tin về tình hình tài chính của khách hàng. Điều này có thể dẫn đến việc không trích lập bổ sung dự phòng khi cần thiết hoặc không hoàn nhập dự phòng khi các khoản nợ được thu hồi hoặc không còn khả năng thu hồi.
Để khắc phục tình trạng này, kế toán cần xây dựng một hệ thống giám sát và cập nhật tình trạng nợ hàng tháng hoặc theo quý. Các khoản nợ cần được phân loại lại khi có sự thay đổi về tình hình tài chính của khách hàng, từ đó quyết định có cần bổ sung hay hoàn nhập dự phòng. Thêm vào đó, việc thiết lập các tiêu chí rõ ràng về thời điểm và cách thức điều chỉnh dự phòng là rất quan trọng.
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán trả lại hàng bán đối với bên mua và bên bán chuẩn quy định
Lỗi hạch toán sai khi xóa nợ không thu hồi được
Lỗi này xảy ra khi xác định nợ không thể thu hồi được và tiến hành xóa nợ, kế toán không hạch toán đúng bút toán cần thiết để hoàn nhập dự phòng hoặc ghi nhận chi phí. Điều này có thể dẫn đến việc công ty không thể nhận diện đúng khoản chi phí phát sinh từ việc xóa nợ, gây sai lệch trong Báo cáo tài chính.
Để khắc phục, kế toán cần thực hiện một quy trình kiểm tra và phê duyệt nội bộ chặt chẽ trước khi xóa nợ. Việc xác định khoản nợ không thu hồi được phải được thảo luận kỹ lưỡng với các bộ phận liên quan và phải có quyết định của ban giám đốc hoặc người có thẩm quyền. Kế toán cần đảm bảo rằng các bút toán hạch toán khi xóa nợ là đầy đủ và đúng với quy định pháp lý.
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán hóa đơn quà tặng khách hàng và nhân viên chuẩn Thông tư 200/ 2014/ TT-BTC
Lỗi trong việc bán nợ phải thu quá hạn
Khi công ty quyết định bán các khoản nợ phải thu quá hạn, kế toán thường mắc phải lỗi trong việc xác định giá trị bán nợ và hạch toán tổn thất phát sinh. Việc này có thể dẫn đến việc hạch toán không đúng khi khoản nợ phải thu quá hạn chưa lập dự phòng hoặc dự phòng không đủ bù đắp tổn thất khi bán nợ.
Để tránh sai sót trong việc bán các khoản nợ phải thu quá hạn, kế toán cần thực hiện một quy trình hạch toán rõ ràng và chặt chẽ khi có giao dịch bán nợ. Việc này bao gồm xác định giá trị bán nợ, tính toán tổn thất phát sinh và hạch toán đầy đủ các chi phí liên quan. Kế toán cần phải đánh giá lại toàn bộ khoản nợ trước khi bán và xác định xem có cần trích lập thêm dự phòng hay không. Các hợp đồng bán nợ cần được kiểm tra kỹ càng để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch, đồng thời hạch toán đúng tổn thất phát sinh từ giao dịch này.
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán phế liệu thu hồi nhập kho chuẩn Thông tư 200/2014/ TT-BTC
Thời điểm trích lập và hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi được xác định là thời điểm lập Báo cáo tài chính năm. Điều này có nghĩa là vào cuối mỗi năm tài chính, kế toán phải tiến hành rà soát lại toàn bộ các khoản nợ phải thu và xác định mức độ rủi ro có thể xảy ra. Nếu các khoản nợ này có khả năng không thu hồi được, doanh nghiệp sẽ phải trích lập dự phòng để phản ánh đúng tình hình tài chính.
Khi trích lập dự phòng, doanh nghiệp sẽ tính khoản này vào chi phí được trừ trong kỳ báo cáo để bù đắp cho tổn thất có thể xảy ra trong năm sau. Việc này giúp doanh nghiệp bảo vệ được giá trị tài sản của mình, tránh tình trạng các khoản nợ phải thu được ghi nhận cao hơn so với giá trị có thể thu hồi được.
Chẳng hạn như, công ty có một khoản nợ 100 triệu đồng từ khách hàng, và khách hàng này đã quá hạn thanh toán 6 tháng. Sau khi rà soát, công ty xác định rằng có khả năng một phần hoặc toàn bộ khoản nợ này sẽ không thu hồi được. Vào cuối năm tài chính, công ty quyết định trích lập dự phòng 70 triệu đồng cho khoản nợ này. Số tiền trích lập sẽ được ghi nhận vào chi phí và giảm lợi nhuận chịu thuế của công ty, giúp giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ báo cáo.
>> Xem thêm:
Căn cứ vào thời gian quá hạn thanh toán của các khoản nợ phải thu, mức trích lập dự phòng sẽ được áp dụng theo tỷ lệ phần trăm tương ứng như sau:
Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông và bán lẻ hàng hóa, việc trích lập dự phòng cũng tuân theo quy định riêng biệt như sau:
Trong một số trường hợp, dù khoản nợ chưa đến hạn thanh toán, nhưng doanh nghiệp đã thu thập được các bằng chứng rõ ràng về việc tổ chức kinh tế đã phá sản, bỏ trốn hoặc gặp khó khăn tài chính nghiêm trọng, thì doanh nghiệp cần tiến hành trích lập dự phòng.
Khi trích lập dự phòng, kế toán cần căn cứ vào biên bản đối chiếu công nợ để xác định chính xác số tiền còn phải thu sau khi đã điều chỉnh các khoản nợ phải trả. Mức trích lập dự phòng được tính theo tỷ lệ phần trăm của số tiền nợ quá hạn, nhân với tổng số tiền còn phải thu sau khi đã điều chỉnh bù trừ khoản nợ phải trả.
Để đảm bảo tính chính xác trong quá trình trích lập dự phòng, kế toán cần thực hiện đối chiếu công nợ với các đối tượng nợ, từ đó tính toán chính xác số tiền còn phải thu sau khi đã điều chỉnh các khoản nợ phải trả. Việc này giúp tránh sai sót trong việc trích lập và bảo vệ tài chính của doanh nghiệp.
Trên đây là toàn bộ lưu ý quan trong giúp bạn dễ dàng xử lý các tình huống liên quan đến hạch toán dự phòng phải thu khó đòi. Hy vọng rằng thông tin trong bài viết từ TACA đã góp phần giúp bạn nắm vững cách xử lý các tình huống thuế phức tạp, nâng cao kiến thức chuyên môn, nhanh nhạy trong việc giải quyết các trường hợp thực tế.
Đồng thời, những kiến thức hạch toán nghiệp vụ mua hàng bán hàng trong doanh nghiệp thương mại sẽ được chia sẻ chi tiết và chuyên sâu hơn tại Môn Kế toán Chương trình Ôn thi chứng chỉ Đại lý thuế, Chứng chỉ hành nghề kế toán APC và Chứng chỉ hành nghề kiểm toán CPA tại Học viện TACA.
Bên cạnh đó, để khẳng định vị thế của mình trong ngành kế toán kiểm toán và tư vấn thuế một cách dễ dàng, tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh, mời bạn tham khảo các khóa ôn thi “Ôn là đậu!” của TACA tại đây:
Chứng chỉ hành nghề kế toán – Cánh cửa mở ra sự nghiệp kế toán thành công vang dội
Chứng chỉ CPA – Con đường dẫn tới thành công trong sự nghiệp kiểm toán
Chứng chỉ Đại lý thuế – Học sớm để trở thành chuyên gia tư vấn thuế
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911