
Hạch toán tài sản cố định thuê tài chính là một quy trình quan trọng giúp các doanh nghiệp ghi nhận và phản ánh đúng giá trị của tài sản thuê, đồng thời xác định các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc thuê tài sản. Để hạch toán tài sản cố định thuê tài chính, bạn cần hiểu rõ quy trình, các bước thực hiện và các nguyên tắc kế toán liên quan. Hãy cùng TACA khám phá chi tiết về quy trình hạch toán tài sản cố định thuê tài chính trong bài viết dưới đây.
Sổ sách kế toán
– Sổ cái tài khoản (Sổ cái): Ghi nhận các giao dịch của tài sản cố định thuê tài chính liên quan đến tài khoản 212 (Tài sản cố định thuê tài chính), tài khoản 414 (Khấu hao tài sản cố định), tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), các tài khoản thanh toán, và các tài khoản chi phí (nếu có).
– Sổ chi tiết tài sản cố định thuê tài chính (Sổ TSCĐ thuê tài chính): Dùng để theo dõi chi tiết từng tài sản cố định thuê tài chính, bao gồm thông tin như mã tài sản, tên tài sản, giá trị hợp lý, giá trị thanh toán tiền thuê tối thiểu, thời gian thuê, các khoản chi phí liên quan, và tình trạng tài sản.
– Sổ nhật ký đặc biệt (Sổ nhật ký TSCĐ thuê tài chính): Sổ này ghi nhận các giao dịch liên quan đến tài sản cố định thuê tài chính, bao gồm các nghiệp vụ tăng, giảm tài sản, thanh toán tiền thuê, khấu hao tài sản, và các điều chỉnh khác trong suốt quá trình thuê.
– Sổ theo dõi khấu hao tài sản thuê tài chính (Sổ khấu hao): Theo dõi chi tiết về việc tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định thuê tài chính, bao gồm phương pháp khấu hao, tỷ lệ khấu hao, số tiền khấu hao hàng kỳ và số dư khấu hao lũy kế.
Chứng từ
– Hợp đồng thuê tài chính: Là chứng từ quan trọng nhất khi ghi nhận tài sản cố định thuê tài chính. Hợp đồng phải rõ ràng về các điều khoản thuê, bao gồm thời gian thuê, giá trị tiền thuê, quyền mua lại tài sản sau khi hết hợp đồng, và các điều khoản khác liên quan đến quyền sở hữu và trách nhiệm của bên thuê.
– Hóa đơn mua tài sản (nếu có): Trong trường hợp tài sản thuê tài chính có liên quan đến chi phí mua sắm ( Tình huống minh hoạ như chi phí ban đầu liên quan đến hợp đồng thuê tài chính), hóa đơn mua tài sản hoặc chi phí lắp đặt, vận chuyển cần phải được lưu giữ để ghi nhận vào nguyên giá tài sản.
– Biên bản bàn giao tài sản: Biên bản này xác nhận tài sản đã được chuyển giao từ bên cho thuê cho bên thuê và đã sẵn sàng để đưa vào sử dụng. Đây là cơ sở để ghi nhận tài sản vào sổ sách của bên thuê.
– Quyết định phê duyệt hợp đồng thuê tài chính: Văn bản phê duyệt hợp đồng thuê tài chính từ cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp. Đây là chứng từ chứng minh việc thuê tài sản tài chính đã được phê duyệt theo quy trình của doanh nghiệp.
– Biên bản nghiệm thu tài sản thuê: Sau khi tài sản được đưa vào sử dụng, biên bản nghiệm thu tài sản xác nhận tài sản đã hoàn tất các thủ tục, có thể bắt đầu sử dụng và ghi nhận vào sổ sách kế toán.
– Bảng tính giá trị hợp lý và thanh toán tiền thuê tối thiểu: Để ghi nhận nguyên giá tài sản thuê tài chính, doanh nghiệp cần bảng tính xác định giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (tùy theo giá trị nào cao hơn).
– Chứng từ liên quan đến chi phí thuê tài chính: Các chứng từ liên quan đến các khoản chi phí thuê như hợp đồng thanh toán tiền thuê định kỳ, biên lai hoặc chứng từ về chi phí liên quan đến thuê tài sản.
– Biên bản thanh lý tài sản thuê tài chính: Khi tài sản thuê tài chính hết thời gian thuê hoặc được thanh lý, biên bản thanh lý sẽ ghi nhận sự chuyển nhượng tài sản cho bên cho thuê hoặc bán cho bên thuê, đồng thời xác định giá trị tài sản còn lại và các khoản thanh toán liên quan.
– Hóa đơn GTGT liên quan đến thuê tài sản: Nếu có thuế GTGT không được khấu trừ trong quá trình thuê tài sản ( Tình huống minh hoạ như trong trường hợp thuê tài chính), hóa đơn cần được lưu giữ để ghi nhận vào chi phí hợp lý.
Chứng từ liên quan đến khấu hao tài sản thuê tài chính
Bảng tính khấu hao tài sản thuê tài chính: Bảng tính khấu hao này dùng để xác định số khấu hao hàng kỳ đối với tài sản thuê tài chính. Cần tính toán chính xác tỷ lệ khấu hao, phương pháp khấu hao (theo thời gian thuê hoặc theo giá trị tài sản).
Biên bản phân bổ chi phí khấu hao: Biên bản này ghi nhận việc phân bổ chi phí khấu hao tài sản thuê tài chính vào các khoản chi phí hợp lý, giúp doanh nghiệp hạch toán đúng đắn chi phí khấu hao vào kỳ kế toán.
Các báo cáo liên quan
– Báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính, đặc biệt là bảng cân đối kế toán, cần phải phản ánh đầy đủ tài sản cố định thuê tài chính, bao gồm giá trị tài sản, khấu hao lũy kế, và các khoản thanh toán liên quan. Doanh nghiệp cần cập nhật chính xác các thông tin về tài sản thuê tài chính trong báo cáo tài chính.
– Báo cáo khấu hao tài sản thuê tài chính: Báo cáo này cần thể hiện tổng số khấu hao của tài sản thuê tài chính trong kỳ, số dư khấu hao lũy kế và mức chi phí khấu hao được phân bổ vào các chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Khi hợp đồng thuê tài chính có thay đổi ( Tình huống minh hoạ như thời gian thuê, mức thanh toán), doanh nghiệp cần điều chỉnh lại các thông tin về tài sản thuê tài chính trong sổ sách kế toán. Doanh nghiệp cần thực hiện kiểm kê tài sản cố định thuê tài chính định kỳ để đảm bảo tính chính xác của thông tin và phản ánh đúng giá trị tài sản trong báo cáo tài chính. Hệ thống sổ sách và chứng từ này giúp doanh nghiệp quản lý và hạch toán tài sản cố định thuê tài chính một cách chính xác, đảm bảo tuân thủ các quy định kế toán hiện hành.
>> Xem thêm:
Tài khoản 212 được sử dụng để phản ánh giá trị hiện tại và sự biến động tăng, giảm của toàn bộ tài sản cố định (tài sản cố định) thuê tài chính của doanh nghiệp. Tài khoản này áp dụng cho doanh nghiệp là bên thuê, để hạch toán nguyên giá của tài sản cố định thuê tài chính (là những tài sản cố định mà doanh nghiệp chưa sở hữu, nhưng có trách nhiệm và nghĩa vụ pháp lý trong việc quản lý và sử dụng như tài sản của mình).
Thuê tài chính là hình thức thuê tài sản trong đó bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích liên quan đến quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể được chuyển giao cho bên thuê khi hết thời gian thuê.
Hợp đồng thuê tài sản được coi là thuê tài chính nếu đáp ứng ít nhất một trong năm điều kiện sau:
Một hợp đồng thuê tài sản sẽ được phân loại là thuê tài chính nếu thỏa mãn ít nhất một trong ba điều kiện sau:
Nguyên giá của tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (trong trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu), cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến thuê tài chính. Nếu thuế GTGT đầu vào có thể khấu trừ, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu sẽ không bao gồm thuế GTGT phải trả cho bên cho thuê.
Khi tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu, doanh nghiệp có thể áp dụng tỷ lệ lãi suất ngầm định, tỷ lệ lãi suất được ghi trong hợp đồng thuê, hoặc tỷ lệ lãi suất biên đi vay của bên thuê.
Số thuế GTGT đầu vào của tài sản thuê tài chính không được khấu trừ mà bên đi thuê phải trả cho bên cho thuê sẽ được hạch toán như sau:
Tài khoản này không dùng để phản ánh giá trị của tài sản cố định thuê hoạt động.
Bên thuê có trách nhiệm tính và trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh định kỳ, dựa trên chính sách khấu hao nhất quán với các tài sản cùng loại thuộc sở hữu của mình. Nếu không chắc chắn rằng bên thuê sẽ sở hữu tài sản thuê khi hết hạn hợp đồng, thì tài sản thuê sẽ được khấu hao theo thời gian thuê, nếu thời gian thuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.
Tài khoản 212 được mở chi tiết để theo dõi từng loại tài sản cố định đi thuê.
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán tài sản cố định hữu hình chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC

>> Xem thêm:
|
Kết cấu tài khoản 212 |
|
| Bên Nợ | Bên Có |
| Nguyên giá của tài sản cố định thuê tài chính tăng. | Nguyên giá của tài sản cố định thuê tài chính giảm do chuyển trả lại cho bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành tài sản cố định của doanh nghiệp. |
| Số dư bên nợ: Nguyên giá của tài sản cố định thuê tài chính hiện có. | |
Tài khoản 212 – tài sản cố định thuê tài chính có 2 tài khoản cấp 2:
– TK 2121 – tài sản cố định thuê tài chính thuê tài chính: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ tài sản cố định thuê tài chính thuê tài chính của doanh nghiệp;
– TK 2122 – tài sản cố định vô hình thuê tài chính: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ tài sản cố định vô hình thuê tài chính của doanh nghiệp.
>> Xem thêm:
Chi tiền ứng trước hoặc ký quỹ để thuê tài sản
Khi chi tiền ứng trước khoản tiền thuê tài chính hoặc ký quỹ đảm bảo việc thuê tài sản, ghi:
Nợ TK 3412, 244 – Vay và nợ thuê tài chính; Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
Có TK 111 – Tiền mặt
Khi nhận tài sản cố định thuê tài chính
– Khi nhận tài sản cố định thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị tài sản cố định thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT đầu vào, ghi:
Nợ TK 212 – Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính
Có các TK 3412, 244 – Vay và nợ thuê tài chính, ký quỹ ký cược
Có TK 111,112,… – Chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động thuê phát sinh khi nhận tài sản thuê tài chính.
Khi nhận hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính định kỳ
Khi nhận được hóa đơn doanh nghiệp thuê trả nợ gốc, trả tiền lãi thuê cho bên cho thuê, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (tiền lãi thuê trả kỳ này)
Nợ TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3412) (nợ gốc trả kỳ này)
Có các TK 111, 112,…
Khi nhận hóa đơn thanh toán thuế GTGT đầu vào
– Nếu thuế GTGT được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (nếu trả tiền ngay)
Có TK 338 – Phải trả khác (thuế GTGT đầu vào phải trả bên cho thuê).
– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 212 – tài sản cố định thuê tài chính (nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và việc thanh toán thuế GTGT được thực hiện một lần ngay tại thời điểm ghi nhận tài sản cố định thuê tài chính)
Nợ các TK 627, 641, 642 (nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thanh toán theo định kỳ nhận hóa đơn)
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (nếu trả tiền ngay)
Có TK 338 – Phải trả khác (thuế GTGT đầu vào phải trả bên cho thuê).
Khi trả phí cam kết sử dụng vốn cho bên cho thuê (nếu có)
– Khi trả phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê tài sản, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính.
Có các TK 111, 112,…
Trường hợp bên thuê trả lại tài sản thuê tài chính
Khi trả lại tài sản cố định thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuê cho bên cho thuê, kế toán ghi giảm giá trị tài sản cố định thuê tài chính, ghi:
Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (2142)
Có TK 212 – tài sản cố định thuê tài chính.
Trường hợp chuyển tài sản thuê tài chính thành tài sản cố định
– Khi chuyển từ tài sản cố định thuê tài chính sang tài sản cố định thuộc sở hữu doanh nghiệp: Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê chỉ thuê hết một phần giá trị tài sản, sau đó mua lại thì khi nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản, kế toán ghi giảm tài sản cố định thuê tài chính và ghi tăng tài sản cố định thuê tài chính thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Khi chuyển từ tài sản thuê tài chính sang tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 212 – tài sản cố định thuê tài chính
Có TK 212 – tài sản cố định thuê tài chính (GT còn lại tài sản cố định thuê tài chính)
Có các TK 111, 112,… (số tiền phải trả thêm).
– Đồng thời chuyển giá trị hao mòn, ghi:
Nợ TK 2142 – Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính
Có TK 2141 – Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính.
Trường hợp kế toán giao dịch bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính
– Bán và thuê lại với giá bán cao hơn giá trị còn lại:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642
Có TK 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Có các TK 623, 627, 641, 642
– Bán và thuê lại với giá bán thấp hơn giá trị còn lại:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642
Có TK 242 – Chi phí trả trước
Ghi nhận các khoản thuế GTGT đầu vào nếu có
– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và thanh toán ngay:
Nợ TK 212 – tài sản cố định thuê tài chính (nếu thuế GTGT được thanh toán ngay): (giá trị thuế GTGT nếu có)
Có TK 111 – Tiền mặt (nếu thanh toán ngay): (giá trị thuế GTGT nếu có)
– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và thanh toán theo định kỳ:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất kinh doanh (hoặc các TK 641, 642 nếu là chi phí quản lý doanh nghiệp): (giá trị thuế GTGT nếu có)
Có TK 338 – Phải trả khác (thuế GTGT đầu vào phải trả bên cho thuê): (giá trị thuế GTGT nếu có)
>> Xem thêm:
Tình Huống: Công ty Hòa Phát ký hợp đồng thuê tài sản với công ty cho thuê Vĩnh Long vào ngày 1/7/2024 với các thông tin sau:
Ghi nhận chi phí đàm phán và ký kết hợp đồng:
Nợ TK 242: 5 triệu
Có TK 111: 5 triệu
Ghi nhận tiền thuê tài chính ứng trước:
Nợ TK 3412: 120 triệu
Có TK 111: 120 triệu
Ghi nhận tài sản thuê tài chính khi nhận tài sản:
Nợ TK 212: 500 triệu
Có TK 3412: 500 triệu
Ghi nhận thanh toán tiền thuê tài chính hàng năm:
Nợ TK 635: 30 triệu
Nợ TK 3412: 90 triệu
Có TK 111: 120 triệu
>> Xem thêm:
Nợ phải trả ghi nhận theo giá trị nhỏ nhất của giá trị hợp lý của tài sản thuê tài chính và giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu). Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan tới tài sản sẽ được tính vào nguyên giá tài sản thuê tài chính.
Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu: Là khoản thanh toán mà bên thuê phải trả cho bên cho thuê về việc thuê tài sản theo thời hạn trong hợp đồng (Không bao gồm các khoản chi phí dịch vụ và thuế do bền cho thuê đã trả mà bên thuê phải hoàn lại và tiền thuê phát sinh thêm), kèm theo bất cứ giá trị nào được bên thuê hoặc một bên liên quan đến bên thuê đảm bảo thanh toán.
Lãi suất dùng để chiết khấu khoản thanh toán tiền thuê tối thiếu: LS ngầm định trong HĐ hoặc LS biên đi vay của bên thuê.
>> Xem thêm: Hướng dẫn đầy đủ hạch toán công ty cho cá nhân vay tiền (Mới nhất 2025)
Bên thuê có trách nhiệm tính, trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo định kỳ trên cơ sở áp dụng chính sách khấu hao nhất quán với chính sách khấu hao của tài sản cùng loại thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi thuê.
Nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản thuê khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản thuê sẽ được khấu hao theo thời hạn thuê nếu thời hạn thuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản thuê
>> Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết hạch toán mượn tiền cá nhân không lãi suất đầy đủ nhất
| Thuê tài chính | Thuê hoạt động |
| – Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản được chuyển giao cho bên thuê
– Bên thuê là người sở hữu kinh tế |
– Không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và cơ hội gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê
– Bên cho thuê là người sở hữu kinh tế |
Việc phân loại thuê tài sản là thuê tài chính hay thuê hoạt động phải căn cứ vào bản chất các điều khoản ghi trong hợp đồng.
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán nhận cổ tức bằng tiền mặt đầy đủ mới nhất 2025
Việc phân loại phải được thực hiện tại thời điểm khởi đầu thuê. Thời điểm khởi đầu thuê tài sản: Là ngày xảy ra trước của một trong hai (2) ngày:
Phân loại lại: khi các điều khoản của HĐ được 2 bên thay đổi đáng kể dẫn đến thay đổi về bản chất của HĐ.
Không phải phân loại lại khi thay đổi về ước tính kế toán hay thay đổi hoàn cảnh (k/n thanh toán của bên thuê)
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán nhận cổ tức bằng cổ phiếu chuẩn Thông tư 200/2014/ TT-BTC
Công thức tính giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu:

>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán nhượng bán cổ phiếu chuẩn thông tư 200/2014/TT-BTC
Trong trường hợp không có lãi suất ngầm định, doanh nghiệp sẽ xác định giá trị ban đầu của tài sản thuê theo giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu, sử dụng lãi suất biên đi vay của công ty.
Lãi suất biên đi vay là tỷ lệ lãi suất mà doanh nghiệp sẽ phải trả nếu vay tiền để mua tài sản tương tự, hoặc là lãi suất áp dụng khi doanh nghiệp đi vay từ các tổ chức tài chính hoặc ngân hàng, có tính đến rủi ro tín dụng của doanh nghiệp.
>> Tình huống minh hoạ: Công ty TNHH Minh Tâm thuê một chiếc xe tải từ Công ty Cổ phần Vận Tải Bình An với hợp đồng không nêu rõ lãi suất ngầm định. Để xác định giá trị ban đầu của chiếc xe tải, Minh Tâm sẽ tính toán giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu, sử dụng lãi suất biên đi vay của mình, Tình huống minh hoạ là 8%, để xác định giá trị hiện tại của tài sản thuê.
Doanh nghiệp hoàn toàn có thể bán tài sản cố định và sau đó thuê tài chính lại tài sản đó, đây là một giao dịch được gọi là bán và thuê lại.
>> Tình huống minh hoạ: Công ty Cổ phần Thiết Bị Điện Việt Nam (VietElectrical) có một nhà máy sản xuất thiết bị điện trị giá 10 triệu USD. VietElectrical quyết định bán nhà máy này cho Công ty TNHH Đầu Tư Phát Triển Bất Động Sản Long Thành và sau đó ký hợp đồng thuê tài chính lại nhà máy này từ Long Thành. Dù nhà máy không còn thuộc sở hữu của VietElectrical, nhưng họ vẫn tiếp tục sử dụng tài sản theo hợp đồng thuê tài chính.
Tài sản cố định đã được cho thuê tài chính đồng nghĩa với việc quyền sở hữu đã được chuyển giao cho bên thuê. Vì vậy, doanh nghiệp cho thuê không còn được phép trích khấu hao tài sản cố định này.
>> Tình huống minh hoạ: Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Tự Động Việt (VietAutoTech) cho thuê một dàn máy móc trị giá 2 triệu USD cho Công ty TNHH Sản Xuất Thực Phẩm Vĩnh Hòa theo hợp đồng thuê tài chính. Sau khi hợp đồng ký kết, quyền sở hữu dàn máy móc đã được chuyển giao cho Vĩnh Hòa. Vì vậy, VietAutoTech không còn quyền trích khấu hao dàn máy móc này nữa.
Nếu doanh nghiệp không chắc chắn sẽ sở hữu tài sản thuê sau khi hết hạn hợp đồng, thì tài sản sẽ được khấu hao theo thời gian thuê, nếu thời gian thuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản. Nếu doanh nghiệp chắc chắn sẽ sở hữu tài sản sau khi hết hạn thuê, thì có thể khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.
>> Tình huống minh hoạ: Công ty Cổ phần Phát Triển Công Nghệ Đạt Tâm thuê một tòa nhà văn phòng từ Công ty Cổ phần Đầu Tư Bất Động Sản Hải Đăng với hợp đồng 5 năm. Đạt Tâm không chắc chắn sẽ mua tòa nhà sau khi hết hạn hợp đồng. Do đó, Đạt Tâm sẽ khấu hao tòa nhà này trong 5 năm (thời gian thuê), mặc dù tòa nhà có thể có thời gian sử dụng hữu ích dài hơn. Nếu sau 5 năm Đạt Tâm chắc chắn sẽ sở hữu tòa nhà, họ có thể khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích của tòa nhà.
Trên đây là toàn bộ lưu ý quan trong giúp bạn dễ dàng xử lý các tình huống liên quan đến hạch toán tài sản cố định thuê tài chính . Hy vọng rằng thông tin trong bài viết từ TACA đã góp phần giúp bạn nắm vững cách xử lý các tình huống thuế phức tạp, nâng cao kiến thức chuyên môn, nhanh nhạy trong việc giải quyết các trường hợp thực tế.
Đồng thời, những kiến thức hạch toán nghiệp vụ mua hàng bán hàng trong doanh nghiệp thương mại sẽ được chia sẻ chi tiết và chuyên sâu hơn tại Môn Kế toán Chương trình Ôn thi chứng chỉ Đại lý thuế, Chứng chỉ hành nghề kế toán APC và Chứng chỉ hành nghề kiểm toán CPA tại Học viện TACA.
Bên cạnh đó, để khẳng định vị thế của mình trong ngành kế toán kiểm toán và tư vấn thuế một cách dễ dàng, tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh, mời bạn tham khảo các khóa ôn thi “Ôn là đậu!” của TACA tại đây:
Chứng chỉ hành nghề kế toán – Cánh cửa mở ra sự nghiệp kế toán thành công vang dội
Chứng chỉ CPA – Con đường dẫn tới thành công trong sự nghiệp kiểm toán
Chứng chỉ Đại lý thuế – Học sớm để trở thành chuyên gia tư vấn thuế
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911