Hạch toán quỹ phúc lợi đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt đối với kế toán – những người trực tiếp theo dõi và ghi nhận các khoản chi này. Tuy nhiên, không ít kế toán gặp khó khăn trong việc xác định đúng tài khoản, phân loại chi phí hay đảm bảo tuân thủ quy định thuế, dẫn đến sai sót không đáng có. Vậy làm thế nào để hạch toán quỹ phúc lợi một cách chính xác và hiệu quả? Cùng Taca tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!
Hệ thống sổ sách và chứng từ cần thiết cho hạch toán quỹ phúc lợi
Hệ thống sổ sách
– Sổ quỹ phúc lợi: Ghi chép chi tiết các khoản thu – chi liên quan đến quỹ phúc lợi, giúp theo dõi dòng tiền và đảm bảo sự minh bạch trong sử dụng quỹ.
– Sổ nhật ký chung: Ghi nhận tất cả các nghiệp vụ phát sinh từ hoạt động của quỹ phúc lợi, từ đó tổng hợp thành số liệu phát sinh trong kỳ kế toán.
– Sổ cái tài khoản: Hạch toán và phân loại các nghiệp vụ của quỹ phúc lợi vào các tài khoản phù hợp, hỗ trợ việc lập báo cáo tài chính chính xác.
– Sổ phụ chi tiết: Theo dõi chi tiết các khoản mục, giúp đối chiếu và kiểm soát các khoản chi của quỹ phúc lợi một cách rõ ràng và khoa học.
Chứng từ kế toán
– Phiếu thu – phiếu chi: Là chứng từ gốc ghi nhận các khoản thu nhập và chi tiêu của quỹ phúc lợi, đảm bảo tính hợp lệ và xác thực của từng nghiệp vụ.
– Biên bản họp và quyết định: Ghi nhận các quyết định về việc sử dụng, phân bổ quỹ phúc lợi của Ban lãnh đạo hoặc Hội đồng quản trị, tạo cơ sở pháp lý cho các giao dịch.
– Hóa đơn và chứng từ thanh toán: Bao gồm các chứng từ liên quan đến các khoản chi mua sắm, dịch vụ phục vụ cho quỹ phúc lợi, giúp kiểm tra và đối chiếu số liệu một cách chính xác.
– Chứng từ kiểm soát: Gồm các biên bản đối chiếu, báo cáo kiểm kê quỹ phúc lợi nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch của số liệu kế toán.
>> Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết hạch toán trả lương nhân viên vào TK334 chuẩn 200/2014/TT-BTC
Nguyên tắc khi hạch toán quỹ phúc lợi
Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi được sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm của quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty trong doanh nghiệp. Các quỹ này được trích từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và được sử dụng cho công tác khen thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất, phục vụ nhu cầu phúc lợi công cộng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động. Nguyên tắc kế toán đối với tài khoản 353 bao gồm:
Tuân thủ chính sách tài chính hiện hành: Việc trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty phải tuân theo các quy định của chính sách tài chính hiện hành hoặc quyết định của chủ sở hữu.
Hạch toán chi tiết theo từng loại quỹ: Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty cần được hạch toán chi tiết riêng biệt cho từng loại quỹ để đảm bảo minh bạch và dễ dàng theo dõi.
Xử lý tài sản cố định mua sắm từ quỹ phúc lợi:
- Đối với tài sản cố định được đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi và sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, kế toán ghi tăng tài sản cố định đồng thời ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu và giảm quỹ phúc lợi.
- Đối với tài sản cố định được đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi và sử dụng cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi của doanh nghiệp, kế toán ghi tăng tài sản cố định và kết chuyển từ quỹ phúc lợi (tài khoản 3532) sang quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố định (tài khoản 3533). Những tài sản cố định này không trích khấu hao hàng tháng vào chi phí mà cuối niên độ kế toán tính hao mòn một lần để ghi giảm quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố định
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán tài sản cố định thuê tài chính chuẩn quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC
Sơ đồ chữ T tài khoản 353 – Hạch toán quỹ phúc lợi khen thưởng

>> Xem thêm:
Kết cấu tài khoản 353 – Hạch toán quỹ phúc lợi khen thưởng
| Bên Nợ |
Bên Có |
| – Các khoản chi tiêu quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty;
– Giảm quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ khi tính hao mòn TSCĐ hoặc do nhượng bán, thanh lý, phát hiện thiếu khi kiểm kê TSCĐ;
– Đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành phục vụ nhu cầu văn hóa, phúc lợi;
– Cấp quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cấp dưới. |
– Trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty từ lợi nhuận sau thuế TNDN;
– Quỹ khen thưởng, phúc lợi được cấp trên cấp;
– Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ tăng do đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi hoàn thành đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hoặc hoạt động văn hoá, phúc lợi. |
Số dư bên Có: Số quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi hiện còn của doanh nghiệp. .
Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi, có 4 tài khoản cấp 2:
– Tài khoản 3531 – Quỹ khen thưởng: Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu quỹ khen thưởng của doanh nghiệp.
– Tài khoản 3532 – Quỹ phúc lợi: Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu quỹ phúc lợi của doanh nghiệp.
– Tài khoản 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ: Phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ của doanh nghiệp.
– Tài khoản 3534 – Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty: Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty.
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán tài sản cố định thuê tài chính chuẩn quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC
Hướng dẫn hạch toán quỹ phúc lợi
Ghi nhận tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi trong năm
Khi thực hiện tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi trong năm, kế toán ghi nhận như sau:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534)
>> Tình huống: Công ty Tân Phát hoạt động trong lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử. Để chuẩn bị cho kế hoạch thưởng Tết và các phúc lợi khác cho nhân viên, công ty quyết định tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi vào cuối quý III với số tiền 300 triệu đồng. Công ty hạch toán như sau:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 300.000.000
Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534): 300.000.000
>> Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết hạch toán trả lương nhân viên vào TK334 chuẩn 200/2014/TT-BTC
Hạch toán quỹ khen thưởng, phúc lợi trích bổ sung cuối năm
Vào cuối năm, nếu xác định cần trích bổ sung quỹ khen thưởng, phúc lợi, kế toán thực hiện bút toán:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534)
>> Tình huống thực tế: Công ty TNHH Hoàng Đạt quyết định tăng cường phần thưởng cho nhân viên nhằm ghi nhận những đóng góp xuất sắc trong năm vừa qua. Đến cuối năm, Ban Giám đốc xem xét kết quả kinh doanh và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, nhận thấy có dư lợi nhuận đủ điều kiện để trích bổ sung vào quỹ khen thưởng, phúc lợi nhằm tạo động lực làm việc cho đội ngũ.
Trong trường hợp này, kế toán của Tân Phát sẽ thực hiện bút toán như sau:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Số tiền trích bổ sung từ lợi nhuận sau thuế.
Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534): Số tiền được chuyển vào các tài khoản con tương ứng của quỹ.
Ví dụ, nếu công ty có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là 1 tỷ đồng và quyết định trích bổ sung 200 triệu đồng vào quỹ khen thưởng, phúc lợi, bút toán kế toán sẽ được ghi nhận như sau:
Nợ TK 421: 200 triệu đồng
Có TK 353: 200 triệu đồng
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp chuẩn Thông tư 133/2016/TT-BTC
Hạch toán tiền thưởng phải trả cho nhân viên
Khi xác định khoản tiền thưởng cần chi trả cho nhân viên và người lao động khác trong doanh nghiệp, kế toán ghi nhận:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531)
Có TK 334 – Phải trả người lao động
>> Tình huống: Công ty Minh Đức hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Để khuyến khích tinh thần làm việc và ghi nhận sự đóng góp của nhân viên trong năm qua, công ty quyết định chi thưởng cuối năm với tổng số tiền 500 triệu đồng từ quỹ khen thưởng, phúc lợi. Công ty hạch toán như sau:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531): 500.000.000
Có TK 334 – Phải trả người lao động: 500.000.000
>> Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết hạch toán chi phí phải trả vào tài khoản 335 (kèm tình huống minh họa)
Hạch toán quỹ phúc lợi chi trợ cấp, nghỉ mát, hoạt động văn hóa
Trong trường hợp sử dụng quỹ phúc lợi để chi trợ cấp khó khăn, tổ chức nghỉ mát cho nhân viên hoặc hỗ trợ các hoạt động văn hóa, văn nghệ quần chúng, kế toán ghi nhận:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
Có TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
>> Tình huống: Công ty TNHH Tân Phát quyết định sử dụng quỹ phúc lợi để hỗ trợ các khoản trợ cấp cho nhân viên gặp khó khăn, tổ chức nghỉ mát và đồng thời tạo điều kiện cho các hoạt động văn hóa, văn nghệ quần chúng. Trong trường hợp này, kế toán của Tân Phát sẽ ghi nhận bút toán như sau:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532): Số tiền chi trả cho trợ cấp, nghỉ mát, hoạt động văn hóa.
Có TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Số tiền thanh toán từ quỹ.
Hạch toán khi sử dụng quỹ khen thưởng, phúc lợi để bán hàng hóa
Khi doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hóa và trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, kế toán phản ánh doanh thu (không bao gồm thuế GTGT) như sau:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
>> Tình huống: Công ty Tân Bình hoạt động trong lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử có một đợt bán hàng đặc biệt. Trong trường hợp này, giao dịch được thực hiện và thanh toán bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi nhằm thúc đẩy chương trình marketing nội bộ. Với tổng giá trị giao dịch là 1.100.000.000 đồng (trong đó, doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT là 1.000.000.000 đồng và thuế GTGT phải nộp là 100.000.000 đồng), công ty hạch toán như sau:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán): 1.100.000.000
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 1.000.000.000
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311): 100.000.000
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ theo quy định mới nhất
Lỗi sai thường gặp trong hạch toán quỹ phúc lợi
Lỗi hạch toán khoản chi trang phục từ quỹ phúc lợi
Kế toán nhầm lẫn về giới hạn chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể, doanh nghiệp có thể ghi nhận toàn bộ chi phí đồng phục vào chi phí được trừ, mặc dù một phần khoản chi này vượt quá mức quy định theo luật thuế. Theo Khoản 2, Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC, nếu doanh nghiệp chi trang phục cho người lao động bằng tiền mặt, mức tối đa được tính vào chi phí hợp lệ là 5 triệu đồng/người/năm. Nếu vượt quá mức này, phần chênh lệch sẽ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
>> Tình huống: Công ty bà Nguyễn Trang (TP.HCM) chi 8 triệu đồng/người/năm cho trang phục nhân viên, trong đó 3 triệu đồng từ quỹ phúc lợi và 5 triệu đồng từ chi phí kinh doanh.
Theo quy định, chỉ tối đa 5 triệu đồng/người/năm được tính vào chi phí hợp lệ để trừ thuế; số vượt mức (3 triệu đồng) sẽ không được trừ và có thể dẫn đến truy thu thuế.
Giải pháp xử lý bao gồm phân tách rõ ràng khoản chi từ quỹ phúc lợi (không trừ thuế) và khoản chi từ nguồn khác (được trừ thuế), kèm theo việc lưu trữ hóa đơn, hợp đồng chứng minh mục đích sử dụng.
Để tránh lỗi, doanh nghiệp có thể giảm tổng chi trang phục xuống 5 triệu/người/năm hoặc nếu chi 8 triệu, chỉ khai báo 5 triệu vào chi phí trừ thuế và 3 triệu sử dụng từ quỹ phúc lợi.
Không phân biệt rõ giữa chi phí hợp lý và chi phúc lợi trong các khoản hỗ trợ nhân viên
Một lỗi sai phổ biến khi hạch toán là ghi nhận toàn bộ khoản chi dưới các mục như tiền hỗ trợ du lịch, chi đám hiếu hỉ, mừng sinh nhật nhân viên trực tiếp vào chi phí hợp lý (TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp) mà không lưu ý đến giới hạn cho phép nếu không sử dụng quỹ phúc lợi. vd: Không phân tách rõ ràng khi tổng các khoản chi vượt quá 1 tháng lương bình quân trong năm.
Nếu doanh nghiệp không sử dụng quỹ phúc lợi thì tổng các khoản chi này trong năm phải không quá 1 tháng lương bình quân của công ty. Khi hạch toán, nếu khoản chi hỗ trợ du lịch, đám hiếu hỉ, mừng sinh nhật nhân viên nằm trong giới hạn này, có thể ghi nhận trực tiếp vào TK 642 thông qua việc ghi Nợ TK 642 và Có TK 111 (Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng). Tuy nhiên, nếu vượt quá giới hạn cho phép (như chi trên 20 triệu đồng theo một số ý kiến), cần có biện pháp ghi nhận bổ sung để kiểm soát và theo dõi chặt chẽ, giúp báo cáo tài chính phản ánh chính xác chi phí thực tế.
>> Tình huống thực tế: Trong quy chế lương thưởng và chế độ làm việc, các khoản tiền hỗ trợ du lịch chi bằng tiền mặt cho nhân viên, chi đám hiếu hỉ, tiền mừng sinh nhật nhân viên thường nhầm lẫn với chi phí hợp lý. Một số kế toán ghi nhận toàn bộ các khoản chi này vào chi phí hợp lý mà không lưu ý rằng nếu không sử dụng quỹ phúc lợi thì tổng các khoản chi này trong năm phải không vượt quá 1 tháng lương bình quân của công ty.
Để xử lý sai sót trong hạch toán, doanh nghiệp cần xác định rõ ràng giới hạn tối đa của các khoản chi phúc lợi khi không sử dụng quỹ phúc lợi. Nếu tổng chi phí hỗ trợ du lịch, đám hiếu hỉ và mừng sinh nhật không vượt quá 1 tháng lương bình quân trong năm, thì hạch toán theo TK 642 có TK 111 là phù hợp. Ngược lại, nếu vượt giới hạn cho phép hoặc có khoản chi riêng biệt lớn (ví dụ: trên 20 triệu đồng), cần chuyển khoản vào tài khoản phụ nhỏ hơn để dễ theo dõi và đảm bảo tính hợp lệ của chi phí trong báo cáo tài chính.
> Hạch toán đúng:
– Nếu tổng các khoản chi không vượt quá 1 tháng lương bình quân trong năm. Ghi nhận:
Nợ TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp)
Có TK 111 (Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng).
– Nếu có khoản chi vượt quá mức cho phép hoặc riêng lẻ lớn (ví dụ trên 20 triệu đồng): Cần chuyển khoản vào tài khoản phụ để dễ theo dõi và phân bổ chi phí hợp lý, đảm bảo báo cáo tài chính không bị sai lệch.
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán nghiệp vụ mua hàng bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Q&A thường gặp liên quan đến hạch toán quỹ phúc lợi
Công ty có được trích quỹ phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế để chi tiêu cho nhân viên không?
Có, nhưng chỉ nên áp dụng đối với các công ty cổ phần niêm yết, không khuyến nghị cho công ty TNHH. Công ty cổ phần niêm yết thường trích quỹ phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế để sử dụng chi tiêu cho nhân viên mà không ghi nhận trực tiếp vào chi phí, từ đó giúp duy trì tỷ lệ lãi cao và đẩy giá cổ phiếu tăng. Ngược lại, đối với công ty TNHH, khi chi tiền cho nhân viên nên ghi nhận trực tiếp dưới dạng chi phí nhằm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
>> Tình huống thực tế:
Công ty A (cổ phần niêm yết): Giả sử lợi nhuận sau thuế đạt 1,2 tỷ đồng. Công ty trích 5% lợi nhuận, tương đương 60 triệu đồng, làm quỹ phúc lợi để chi tiêu cho nhân viên. Khoản trích này không được ghi nhận trực tiếp vào chi phí, qua đó tỷ lệ lãi được thể hiện ở mức cao hơn trên báo cáo tài chính.
Công ty TNHH B: Khi chi trả lương, thưởng cho nhân viên, công ty trực tiếp ghi nhận các khoản này vào chi phí. Ví dụ, nếu chi trả 60 triệu đồng cho lương, thưởng, thì khoản chi này sẽ trực tiếp làm giảm lợi nhuận tính thuế.
> Cách xử lý (hạch toán chuẩn):
– Đối với công ty cổ phần niêm yết (Công ty A) Khi trích quỹ phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế, hạch toán như sau:
Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK Quỹ phúc lợi
+ Trong trường hợp này, với lợi nhuận sau thuế 1,2 tỷ đồng, công ty trích 60 triệu đồng làm quỹ phúc lợi.
– Đối với công ty TNHH (Công ty B) Khi chi trả tiền thưởng, lương cho nhân viên, hạch toán như sau:
Nợ TK Chi phí nhân viên (lương, thưởng)
Có TK 111/112 hoặc TK 334 (trả lương cho nhân viên)
Ví dụ, nếu chi trả 60 triệu đồng cho lương, thưởng, thì số tiền này được ghi nhận trực tiếp vào chi phí, từ đó làm giảm lợi nhuận tính thuế.
>> Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết hạch toán trả lương nhân viên vào TK334 chuẩn 200/2014/TT-BTC
Công ty có được tính chi phí mua quà tặng cho người lao động khi không sử dụng quỹ phúc lợi không?
Có, nếu khoản chi không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế của năm tính thuế. Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, cụ thể là công văn CV 4003/TCT-CS ngày 17/10/2018 và công văn số 4005/TCT-CS ngày 29/9/2015, các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động (như mua quà tặng) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, với điều kiện tổng chi phí mua quà không vượt quá mức 01 tháng lương bình quân thực tế của năm. Đồng thời, phần chi phí này được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng, và công ty phải lập hóa đơn GTGT theo quy định.
>> Tình huống thực tế: Năm 2017, Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Sao Việt đã phát sinh chi phí mua hàng hóa bên ngoài để làm quà Trung Thu, quà Tết cho cán bộ, công nhân viên. Khi tổng chi phí mua quà không vượt quá mức 01 tháng lương bình quân thực tế, khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng. Cách xử lý (hạch toán chuẩn):
– Ghi nhận chi phí mua quà:
Nợ TK 641 – Chi phí phúc lợi (quà tặng NLĐ): Số tiền chi mua quà (không vượt mức 01 tháng lương bình quân).
Có TK 331 – Phải trả người bán: Số tiền tương ứng.
– Khi thanh toán và lập hóa đơn GTGT: Ghi nhận khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Trên đây là toàn bộ lưu ý quan trong giúp bạn dễ dàng xử lý các tình huống liên quan đến hạch toán quỹ phúc lợi. Hy vọng rằng thông tin trong bài viết từ TACA đã góp phần giúp bạn nắm vững cách xử lý các tình huống thuế phức tạp, nâng cao kiến thức chuyên môn, nhanh nhạy trong việc giải quyết các trường hợp thực tế.
Đồng thời, những kiến thức hạch toán nghiệp vụ mua hàng bán hàng trong doanh nghiệp thương mại sẽ được chia sẻ chi tiết và chuyên sâu hơn tại Môn Kế toán Chương trình Ôn thi chứng chỉ Đại lý thuế, Chứng chỉ hành nghề kế toán APC và Chứng chỉ hành nghề kiểm toán CPA tại Học viện TACA.
Bên cạnh đó, để khẳng định vị thế của mình trong ngành kế toán kiểm toán và tư vấn thuế một cách dễ dàng, tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh, mời bạn tham khảo các khóa ôn thi “Ôn là đậu!” của TACA tại đây:
Chứng chỉ hành nghề kế toán – Cánh cửa mở ra sự nghiệp kế toán thành công vang dội
Chứng chỉ CPA – Con đường dẫn tới thành công trong sự nghiệp kiểm toán
Chứng chỉ Đại lý thuế – Học sớm để trở thành chuyên gia tư vấn thuế
Taca Certified Professional Accounting,