
Hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng xuất khẩu là một trong những chính sách đang được nhiều doanh nghiệp quan tâm, đặc biệt là những doanh nghiệp đang hoặc đã phát sinh hoạt động xuất khẩu do tính phức tạp của quy trình hoàn thuế và tính đặc thù chỉ áp dụng cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu.
Khác với các trường hợp được hoàn thuế GTGT khác, Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu chỉ được áp dụng cho những doanh nghiệp phát sinh hoạt động xuất khẩu và có số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên.
Do đó, hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu đòi hỏi nhiều loại giấy tờ phức tạp hơn liên quan tới quá trình mua bán hàng hoá đầu vào, hàng xuất khẩu. Hơn thế, cơ quan thuế cũng thường xuyên soi xét kỹ lưỡng về các giấy tờ, chứng từ liên quan và yêu cầu thủ tục hoàn thuế có tính chính xác cao.
Vậy làm cách nào để doanh nghiệp của bạn có thể đáp ứng được những điều kiện khắt khe của cơ quan thuế nhưng vẫn được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu một cách nhanh chóng? Cùng TACA đi tìm câu trả lời trong bài viết này nhé!
Hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu là việc cơ quan có thẩm quyền hoàn trả phần thuế GTGT của doanh nghiệp đã nộp do khoản thu thuế thực tế lớn hơn số thuế phải nộp hoặc không thuộc trường hợp phải nộp thuế.
Trường hợp được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu được quy định theo Khoản 4, Điều 18, Thông tư 219/2013/TT-BTC, sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4, Điều 1, Thông tư 130/2016/TT-BTC quy định CSKD trong tháng, quý “có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu và có thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên” sẽ được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu theo tháng, quý.
– Công ty cổ phần có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý.
Trường hợp trong tháng, quý mà số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
– Trường hợp trong tháng/quý, công ty cổ phần vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước thì phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định như sau:
| Tỷ lệ tính thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu | = | Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu |
| _________________________________________________________
Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế GTGT tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại |
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì công ty cổ phần được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Lưu ý: Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.
– Đối tượng được hoàn thuế GTGT trong một số trường hợp xuất khẩu như sau:
– Việc hoàn thuế GTGT sẽ được cơ quan thuế thực hiện trước và sau đó mới thực hiện việc kiểm tra đối với công ty cổ phần sản xuất hàng hóa xuất khẩu:
Cơ sở kinh doanh hàng hoá xuất khẩu không được hoàn thuế GTGT đối với các trường hợp sau:
>>Xem thêm:
Để được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu các cơ sở kinh doanh, tổ chức phải đạt các điều kiện sau:
Dựa trên quy định của Thông tư 219/2013/TT-BTC, các hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu để được hoàn thuế GTGT đầu vào, cần phải có đủ các điều kiện sau:
Lưu ý: Các trường hợp không cần tờ khai hải quan:
Hoá đơn GTGT bán hàng hoá, dịch vụ hoặc hoá đơn xuất khẩu hoặc hoá đơn đối với tiền gia công của hàng hoá gia công.
>> Xem thêm:
Trong quá trình làm thủ tục hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu sẽ có một số điều bạn cần đặc biệt lưu ý để không mắc phải sai lầm và được giải quyết thủ tục hoàn thuế nhanh chóng đã được TACA tổng hợp lại như sau:
– Nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ trong tháng, quý chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo
– Doanh nghiệp cần xuất đúng hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa xuất khẩu, ghi rõ chi tiết về số lượng, giá trị, và thuế suất 0%
– Doanh nghiệp cần thường xuyên kiểm tra và đối chiếu số liệu giữa hồ sơ xuất khẩu, báo cáo thuế và chứng từ thanh toán để đảm bảo sự chính xác và tránh sai sót trong quá trình xét duyệt hoàn thuế
Quy trình hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu chuẩn chỉnh thường đi theo lộ trình:
Bước 1: Chuẩn bị bộ hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu
Bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ hoàn thuế GTGT đầy đủ và chính xác, bao gồm các giấy tờ theo quy định được nêu cụ thể ở phần dưới đây
>> Mời bạn đọc tham khảo thông tin chi tiết về hồ sơ hoàn thuế: Chuẩn chỉnh hồ sơ hoàn thuế ngay lần đầu – Tăng tỷ lệ chấp thuận từ cơ quan Thuế
Bước 2: Nộp bộ hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT cho cơ quan thuế
Sau khi hoàn thành hồ sơ, bạn cần nộp bộ hồ sơ hoàn thuế GTGT cho cơ quan thuế. Có hai phương thức nộp:
– Nộp điện tử: Sử dụng hệ thống Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, nộp hồ sơ qua tài khoản thuế điện tử.
– Nộp bản giấy: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến cơ quan thuế địa phương nơi doanh nghiệp bạn đăng ký mã số thuế.
Bước 3: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ và tiến hành phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT theo quy định
Cơ quan thuế sẽ tiếp nhận hồ sơ của bạn, tiến hành kiểm tra sơ bộ và phân loại hồ sơ. Hồ sơ sẽ được phân loại theo mức độ rủi ro và tình trạng kê khai thuế của doanh nghiệp:
– Hồ sơ thuộc diện hoàn trước, kiểm tra sau: Áp dụng cho các doanh nghiệp có uy tín, tuân thủ pháp luật thuế, hồ sơ rõ ràng.
– Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn sau: Áp dụng cho các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro hoặc cần kiểm tra kỹ lưỡng.
Bước 4: Cơ quan thuế tiến hành giải quyết hồ sơ và xem xét dự thảo Quyết định hoàn thuế.
Cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra, rà soát nội dung hồ sơ. Tùy thuộc vào mức độ hoàn chỉnh và chính xác của hồ sơ, quá trình kiểm tra có thể bao gồm các bước như kiểm tra thực địa hoặc yêu cầu bổ sung chứng từ.
Sau khi hoàn tất quá trình kiểm tra, cơ quan thuế sẽ xem xét và lập dự thảo Quyết định hoàn thuế, bao gồm số thuế được hoàn và phương án hoàn trả.
Bước 5: Cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế
Sau khi xem xét dự thảo, cơ quan thuế sẽ ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước. Quyết định này có thể bao gồm một trong hai trường hợp:
– Hoàn trả trực tiếp số thuế đã nộp thừa vào tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.
– Bù trừ khoản hoàn thuế với các khoản nợ thuế hoặc các khoản thu khác của ngân sách nhà nước.
Quyết định thanh toán sẽ được chuyển đến ngân hàng là đại lý hoàn thuế để thực hiện lập Lệnh hoàn trả hoặc Lệnh bù trừ theo quy định.
Bước 6: Cơ quan thuế trả kết quả giải quyết hoàn thuế
Cơ quan thuế sẽ trả kết quả giải quyết hoàn thuế cho bạn thông qua hai cách:
– Nộp hồ sơ điện tử: Nhận kết quả và thông báo qua hệ thống thuế điện tử.
– Nộp bản giấy: Nhận kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
Nếu hồ sơ hợp lệ, khoản thuế sẽ được hoàn trả theo đúng Quyết định hoàn thuế. Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, cơ quan thuế sẽ yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa để tiếp tục quy trình xử lý.
>> Xem chi tiết: [6 bước] Quy trình hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu
Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu được quy định tại:
– Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về đối tượng được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu
– Trường hợp được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu được nêu trong Khoản 4 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 25/2018/TT-BTC
– Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC) quy định về hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu
Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế gtgt hàng xuất khẩu:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế trả Thông báo về việc hồ sơ không đúng thủ tục (đối với hồ sơ gửi qua đường bưu chính) hoặc Thông báo về việc chấp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế (trong trường hợp không thuộc đối tượng được hoàn thuế).
Để được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì công ty cổ phần cần chuẩn bị các hồ sơ sau:
– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Mẫu giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách Nhà nước
– Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC , trừ trường hợp người nộp thuế đã gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế.
– Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan theo mẫu số 01-2/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC đối với hàng hóa xuất khẩu đã thông quan theo quy định về pháp luật hải quan.
Mẫu danh sách tờ khai hải quan đã thông quan.
>> Tìm hiểu thêm về hoàn thuế GTGT:
Cục Thuế có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế đối với công ty cổ phần do Cục Thuế quản lý trực tiếp và công ty cổ phần do Chi cục Thuế quản lý trực tiếp.
Riêng các Cục Thuế thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Cục trưởng Cục Thuế có thể phân công cho Chi cục Thuế tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế GTGT của người nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý trực tiếp và thực hiện giải quyết hồ sơ hoàn thuế của công ty cổ phần, bao gồm: phân loại hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước hoặc thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; xác định số thuế được hoàn; xác định số tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp phải bù trừ với số thuế được hoàn; dự thảo Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế (nếu có). Sau đó, Chi cục Thuế chuyển toàn bộ hồ sơ cho Cục Thuế để tiếp tục thực hiện hoàn thuế theo quy định.
>> Xem thêm:
Công ty cổ phần nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế bằng một trong hai cách thức sau:
– Gửi hồ sơ điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc qua các Cổng thông tin điện tử khác theo quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
– Nộp hồ sơ giấy tại trụ sở hoặc qua đường bưu chính đến cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết.
>> Xem thêm:
Cách tính thuế GTGT hàng xuất khẩu được hoàn:
| Số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu | = | Số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết của tháng/quý | x | Tổng doanh thu xuất khẩu trong kỳ | x | 100% |
| Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu) |
Trong đó:
| Số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết của tháng/quý | = | Thuế GTGT đầu ra của hàng hoá, dịch vụ bán trong nước | – | Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng/quý |
Ví dụ: Tháng 5/2024, Tờ khai thuế GTGT của doanh nghiệp Y có số liệu:
Số thuế GTGT được hoàn theo tháng của hàng xuất khẩu của doanh nghiệp Y được xác định như sau:
– Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng = Thuế GTGT đầu ra – (Thuế GTGT kỳ trước + Thuế GTGT đầu vào)
= 1 – (0,2 + 5,2)
= – 4,4 tỷ đồng
Như vậy, số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng là 4,4 tỷ đồng
– Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu = Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết x Tỷ lệ % DTXK/TDT
= 4,4 x 60%
= 2,64 tỷ đồng.
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu (sau khi bù trừ và sau khi phân bổ) chưa khấu trừ hết là 2,64 tỷ đồng (>300 triệu đồng), theo đó doanh nghiệp Y được hoàn 2,64 tỷ đồng tiền thuế GTGT theo tháng. Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước không được hoàn theo tháng là: 4,4 tỷ đồng – 2,64 tỷ đồng = 1,76 tỷ đồng. Số tiền này sẽ được chuyển kỳ sau để khấu trừ tiếp.
– Đối với CSKD thương mại mua hàng hoá để thực hiện xuất khẩu thì số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hoá xuất khẩu được tính như sau:

Việc hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ với thuế suất GTGT 0%. Khi doanh nghiệp có thuế GTGT đầu vào nhưng không được khấu trừ hết trong kỳ, doanh nghiệp sẽ được hoàn thuế theo quy định của pháp luật, hạch toán hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu được thực hiện như sau:
– Hoạch toán hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa
Ghi nhận doanh thu hàng xuất khẩu (thuế suất 0%):
Nợ TK 131 (Phải thu khách hàng)
Có TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ)
Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp, với thuế suất 0%)
Ghi nhận giá vốn hàng xuất khẩu:
Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán)
Có TK 156 (Hàng hóa)
– Hoạch toán hoàn thuế GTGT đối với trường hợp có thuế GTGT đầu vào liên quan đến hàng xuất khẩu
Nợ TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ)
Có TK 111, 112, 331 (Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hoặc phải trả người bán – nếu mua hàng trong nước)
– Hoạch toán hoàn thuế GTGT đối với trường hợp được hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu
Sau khi kê khai thuế GTGT đầu vào, nếu doanh nghiệp có số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế phải nộp, doanh nghiệp sẽ được hoàn thuế. Khi nhận tiền hoàn thuế từ cơ quan thuế, hạch toán như sau:
Nợ TK 111, 112 (Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng – số tiền hoàn thuế GTGT)
Có TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ)
– Hoạch toán hoàn thuế GTGT đối với trường hợp sử dụng tiền thuế GTGT được hoàn để bù trừ với các nghĩa vụ thuế khác (nếu có)
Nợ TK 333 (Các khoản phải nộp Nhà nước)
Có TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ)
>>Xem thêm:
Trên đây là toàn bộ kiến thức về hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu TACA muốn gửi đến bạn đọc. Từ quy trình hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu chuẩn, hy vọng TACA đã giúp bạn đọc tiết kiệm thời gian trong quá trình hoàn thuế và tìm ra bí quyết tăng hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp của mình.
Trên đây là chi tiết hồ sơ hoàn thuế TNDN giúp bạn chuẩn bị đúng, chuẩn bị đủ để dễ dàng rút ngắn thời gian xin hoàn thuế và nhanh chóng được hoàn số tiền như kỳ vọng. Để đảm bảo hồ sơ của bạn được xử lý nhanh chóng và chính xác, điều cần thiết là phải hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan cũng như cách thức nộp hồ sơ hiệu quả.
Hy vọng rằng thông tin trong bài viết từ TACA sẽ mang lại giá trị cho bạn. Nếu bạn muốn nắm vững cách xử lý các tình huống hoàn thuế phức tạp, nâng cao kiến thức chuyên môn và nhanh nhạy trong việc giải quyết các trường hợp thực tế. TACA gửi đến bạn Khóa học CHUYÊN GIA TƯ VẤN THUẾ dưới đây:
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu phức tạp ngày nay, các công ty tư vấn hàng đầu, các tập đoàn lớn đang rất cần chân dung những chuyên gia thuế mới – không chỉ sở hữu kiến thức chuyên môn sâu, tư duy sắc bén, nhanh nhạy trong xử lý tình huống mà còn không ngừng nâng cao “nội lực” nhằm củng cố kiến thức chuẩn, làm đúng, lường trước và dự phòng rủi ro về thuế.
Hiểu rõ điều đó, TACA tổ chức 6 MODULE CHUYÊN GIA TƯ VẤN THUẾ CẤP CAO được đúc kết từ hơn 20 năm kinh nghiệm thực chiến từ đội ngũ Chuyên gia giảng dạy đến từ các hãng kiểm toán số 1 thế giới như Deloitte, KPMG, EY, PWC giúp bạn trang bị đầy đủ các kiến thức, kỹ năng cần thiết giúp bạn rút ngắn lộ trình trở thành chuyên gia tư vấn thuế nhanh chóng thông qua:
Đặc biệt khi tham gia đủ COMBO 6 MODULE CHUYÊN GIA TƯ VẤN THUẾ bạn sẽ được MIỄN PHÍ Khóa học Ôn thi Chứng chỉ Đại lý thuế – Môn Thuế và GIẢM NGAY 40% HỌC PHÍ TOÀN PHẦN.
Taca In-Depth Tax,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911