IAS 19 – Phúc lợi của người lao động (Employee Benefits) là chuẩn mực kế toán quan trọng, quy định cách ghi nhận và đo lường các khoản chi phí và nghĩa vụ liên quan đến phúc lợi nhân viên. Chuẩn mực này cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách tính toán các phúc lợi về hưu trí và phúc lợi dài hạn khác, nhằm đảm bảo rằng các doanh nghiệp báo cáo một cách chính xác và minh bạch các nghĩa vụ tài chính đối với nhân viên. Nhờ vào IAS 19, các tổ chức có thể phản ánh rõ ràng tình hình tài chính liên quan đến các khoản phúc lợi, điều chỉnh các khoản chi phí và nghĩa vụ dựa trên các giả định tài chính và nhân khẩu học, đồng thời đảm bảo rằng các khoản chi trả được ghi nhận đúng cách trong báo cáo tài chính.
Tuy nhiên, việc áp dụng IAS 19 có thể gặp phải một số thách thức.
Những quy định phức tạp và chi tiết trong chuẩn mực này có thể gây khó khăn không nhỏ cho những người lao động, nhất là khi họ phải đối mặt với việc đảm bảo quyền lợi của mình trong một môi trường làm việc không chắc chắn. Đối với các doanh nghiệp cần phải làm việc với các giả định tài chính phức tạp, bao gồm tỷ lệ lãi suất chiết khấu và tỷ lệ tăng lương, để tính toán chính xác các nghĩa vụ phúc lợi. Quá trình này có thể đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao và sự am hiểu sâu sắc để đảm bảo rằng các khoản chi phí và nghĩa vụ được ghi nhận một cách chính xác. Nếu không thực hiện đúng, các báo cáo tài chính có thể bị ảnh hưởng về độ tin cậy và minh bạch, dẫn đến rủi ro trong việc ra quyết định tài chính.
Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các nguyên tắc cơ bản của IAS 19. Bạn cũng sẽ tìm thấy các giải pháp cho những thách thức thường gặp trong việc thực hiện IAS 19, giúp bạn đảm bảo rằng các báo cáo tài chính của mình phản ánh chính xác tình hình phúc lợi của người lao động.
>> Xem thêm:
Tổng quan thông tin về IAS 19
Xét về mục tiêu của IAS 19
Mục tiêu của chuẩn mực IAS 19 là hướng dẫn các nguyên tắc kế toán và thuyết minh thông tin liên quan đến phúc lợi của người lao động, yêu cầu một tổ chức phải ghi nhận nghĩa vụ khi một nhân viên đã cung cấp dịch vụ và ghi nhận chi phí khi tổ chức tiêu thụ các lợi ích kinh tế từ dịch vụ của nhân viên.
Xét về phạm vi áp dụng của IAS 19
IAS 19 – Phúc lợi cho người lao động áp dụng cho tất cả các khoản phúc lợi của người lao động, ngoại trừ những phúc lợi thuộc phạm vi áp dụng của Chuẩn mực IFRS 2 – Các khoản thanh toán trên cơ sở cổ phiếu và chuẩn mực này không áp dụng đối với báo cáo cho Quỹ phúc lợi của người lao động. Cụ thể, về phạm vi áp dụng IAS 19 sẽ bao gồm:
– Phúc lợi ngắn hạn cho người lao động dự kiến sẽ được thanh toán toàn bộ trong vòng 12 tháng sau khi kết thúc kỳ báo cáo năm mà người lao động đã thực hiện các công việc cho đơn vị chẳng hạn như:
- Tiền công, tiền lương và đóng góp an sinh xã hội.
- Nghỉ phép hàng năm và nghỉ ốm.
- Phân phối lợi nhuận và tiền thưởng.
- Các lợi ích không bằng tiền (chăm sóc y tế, nhà ở, xe hơi và hàng hóa hoặc dịch vụ miễn phí hoặc được trợ cấp) cho người lao động hiện tại.
– Phúc lợi sau khi nghỉ việc, chẳng hạn như:
- Phúc lợi hưu trí (ví dụ lương hưu và các khoản thanh toán một lần khi nghỉ hưu)
- Các lợi ích sau khi nghỉ việc khác, ví dụ như bảo hiểm nhân thọ và chăm sóc y tế sau khi nghỉ việc.
– Các khoản phúc lợi dài hạn khác cho người lao động:
- Ngày nghỉ có hưởng lương dài hạn, như nghỉ thâm niên hoặc nghỉ phép để nghiên cứu có hưởng lương.
- Nghỉ lễ kỉ niệm và các phúc lợi dài hạn khác.
- Trợ cấp tàn tật dài hạn.
– Lợi ích khi thôi việc
>> Lưu ý: IAS 19 không áp dụng cho các chế độ phúc lợi của nhân viên trong phạm vi của IFRS 2 – Thanh toán dựa trên cổ phiếu hoặc báo cáo theo các chương trình phúc lợi của nhân viên.
>> Xem thêm: [Tặng miễn phí] Tải ngay bộ tài liệu IAS/IFRS chi tiết, đầy đủ – Cập nhật mới nhất
Xét về sơ lược lịch sử của IAS 19
IAS 19, chuẩn mực quốc tế về kế toán cho các khoản phúc lợi cho người lao động, đã có một hành trình phát triển quan trọng từ khi ra đời. Được công bố lần đầu vào năm 1983, IAS 19 nhằm mục đích cung cấp hướng dẫn rõ ràng cho các doanh nghiệp trong việc ghi nhận và đo lường các nghĩa vụ hưu trí đối với người lao động. Tuy nhiên, do những hạn chế trong quy định và sự phát triển của môi trường kinh tế, chuẩn mực này đã được xem xét và cập nhật.
Năm 1998, IAS 19 đã được sửa đổi để cải thiện tính minh bạch và tính nhất quán trong báo cáo tài chính. Mặc dù những thay đổi này mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn còn những vấn đề cần được giải quyết. Do đó, vào năm 2011, một phiên bản sửa đổi sâu rộng hơn đã được ban hành, thay thế phiên bản 1998. IAS 19 (2011) đã đưa ra các yêu cầu mới về việc ghi nhận tất cả các chi phí hưu trí ngay khi phát sinh, nhằm cung cấp thông tin chính xác hơn về nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.
Việc áp dụng IAS 19 (2011) bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2013, không chỉ nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính mà còn khẳng định cam kết của doanh nghiệp đối với phúc lợi của người lao động. Qua các giai đoạn phát triển, IAS 19 đã thể hiện vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động và nâng cao trách nhiệm xã hội của các tổ chức.
Các thuật ngữ và định nghĩa chính trong IAS 19 mà bạn cần nắm rõ
Định nghĩa về các phúc lợi của người lao động
|
Định nghĩa
|
| Phúc lợi ngắn hạn của người lao động |
Các khoản phúc lợi cho người lao động (ngoại trừ lợi ích khi thôi việc) dự kiến sẽ được thanh toán toàn bộ trong vòng 12 tháng sau khi kết thúc kỳ báo cáo năm mà người lao động đã thực hiện các công việc cho đơn vị. |
| Phúc lợi sau khi nghỉ việc |
Các khoản phúc lợi cho người lao động (ngoài trừ các khoản lợi ích khi thôi việc và phúc lợi ngắn hạn cho người lao động) mà đơn vị phải trả cho người lao động sau khi kết thúc hợp đồng lao động. |
| Phúc lợi khi thôi việc |
Các khoản tiền mà đơn vị phải thanh toán cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động khi trước ngày nghỉ hưu dự kiến hoặc khi người lao động đồng ý chấm dứt hợp đồng để nhận các khoản phúc lợi mà đơn vị đề xuất. |
| Các khoản phúc lợi dài hạn khác của người lao động |
Các khoản phúc lợi cho người lao động không phải là phúc lợi ngắn hạn của người lao động, lợi ích sau khi nghỉ việc, và lợi ích khi thôi việc. |
Các định nghĩa liên quan đến phân loại quỹ phúc lợi
|
Định nghĩa
|
| Quỹ phúc lợi sau khi nghỉ việc |
Các thỏa thuận, chính thức hoặc không chính thức, theo đó đơn vị phải chi trả các khoản phúc lợi cho người lao động sau khi họ nghỉ việc. |
| Quỹ đóng góp xác định |
Loại quỹ phúc lợi sau khi nghỉ việc mà theo đó đơn vị phải nộp các khoản đóng góp cố định vào một quỹ riêng biệt. |
| Quỹ lợi ích xác định |
Quỹ phúc lợi sau khi nghỉ việc không thuộc loại quỹ đóng góp xác định. |
| Quỹ phúc lợi có sự tham gia của nhiều bên sử dụng lao động |
Quỹ đóng góp xác định hoặc quỹ lợi ích xác định tích lũy tài sản từ nhiều đơn vị đóng góp, không có sự kiểm soát chung trong việc chi trả phúc lợi cho người lao động và không phân biệt đơn vị sử dụng lao động khi xác định mức đóng góp và phúc lợi. |
Các định nghĩa liên quan đến chi phí phúc lợi xác định
|
Định nghĩa
|
| Chi phí phục vụ |
Chi phí phục vụ hiện tại là phần tăng lên về giá trị hiện tại của nghĩa vụ phúc lợi xác định phát sinh do người lao động làm việc cho đơn vị trong kỳ hiện tại. |
| Chi phí dịch vụ trong quá khứ |
Thuật ngữ này mô tả sự thay đổi trong nghĩa vụ phúc lợi đối với dịch vụ của nhân viên trước đó, phát sinh từ thay đổi trong thỏa thuận kế hoạch hiện tại, như sửa đổi phúc lợi hoặc cắt giảm số lượng nhân viên được bảo hiểm. |
| Các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh khi thanh toán |
Lãi thuần từ nợ phải trả (tài sản) phúc lợi thuần được xác định là sự biến động theo thời gian của nợ phải trả (tài sản) phúc lợi xác định thuần phát sinh trong kỳ. |
| Tái xác định giá trị của nợ phải trả (tài sản) phúc lợi thuần xác định gồm |
- Chênh lệch từ tính toán dựa trên mô hình thống kê.
- Lãi từ tài sản quỹ, không bao gồm các khoản nằm trong lãi thuần từ nợ phải trả (tài sản) phúc lợi thuần được xác định.
- Bất kỳ thay đổi nào từ ảnh hưởng của mức trần tài sản, không bao gồm các khoản nằm trong lãi thuần từ nợ phải trả (tài sản) phúc lợi thuần được xác định.
|
Phân tích các loại phúc lợi cho người lao động theo IAS 19
Phúc lợi ngắn cho người lao động
Ghi nhận và xác định giá trị phúc lợi ngắn hạn cho người lao động
Khi người lao động đã làm việc tại đơn vị trong một kỳ kế toán, đơn vị phải ghi nhận giá trị chưa chiết khấu của khoản phúc lợi ngắn hạn mà dự kiến sẽ chi trả cho công việc đã thực hiện. Khoản nợ phải trả (chi phí phải trả) sẽ được ghi nhận sau khi trừ đi các khoản tiền đã thanh toán. Nếu số tiền đã thanh toán vượt quá giá trị chưa chiết khấu của phúc lợi, đơn vị sẽ ghi nhận phần vượt trội đó như một tài sản (chi phí trả trước) cho đến khi chi phí này được giảm trừ hết qua các khoản thanh toán trong tương lai hoặc hoàn trả bằng tiền mặt. Khoản chi phí sẽ được ghi nhận trừ khi một chuẩn mực khác yêu cầu hoặc cho phép ghi nhận vào nguyên giá của tài sản.
Ngày nghỉ có hưởng lương ngắn hạn
Đơn vị ghi nhận chi phí phúc lợi ngắn hạn cho người lao động dưới hình thức nghỉ phép có hưởng lương trong các trường hợp sau:
- Nghỉ phép có quyền lũy kế: Khi người lao động có quyền được nghỉ phép theo công việc họ thực hiện.
- Nghỉ phép không lũy kế: Ghi nhận chi phí khi người lao động thực sự nghỉ phép.
Quỹ tiền thưởng và phân phối lợi nhuận
Doanh nghiệp ghi nhận chi phí dự kiến cho phân phối lợi nhuận và tiền thưởng khi có nghĩa vụ pháp lý hoặc ngầm định phải thanh toán cho các khoản phúc lợi này, phát sinh từ kết quả của các sự kiện trong quá khứ. Một số quỹ phân phối lợi nhuận yêu cầu người lao động phải làm việc trong một khoảng thời gian nhất định để nhận được phần lợi nhuận. Những nghĩa vụ ngầm định này sẽ gia tăng giá trị phúc lợi cho người lao động khi họ tiếp tục làm việc cho đến khi hết thời gian quy định. Việc xác định các nghĩa vụ này cần xem xét khả năng một số lao động có thể rời khỏi công ty mà không nhận được khoản phân phối lợi nhuận.
Quỹ phúc lợi sau khi nghỉ việc
Phân biệt giữa quỹ đóng góp xác định và quỹ lợi ích xác định
Quỹ đóng góp xác định liên quan đến việc đơn vị chỉ cần trả các khoản đóng góp cố định mà không có nghĩa vụ pháp lý về việc thanh toán tiếp theo nếu quỹ không đủ tài sản để chi trả quyền lợi của nhân viên. Nghĩa vụ của đơn vị bị giới hạn ở số tiền đã cam kết, trong khi rủi ro bảo hiểm và đầu tư thuộc về người lao động.
Đối với quỹ đóng góp xác định, số tiền ghi nhận trong kỳ là khoản đóng góp phải trả cho dịch vụ mà nhân viên đã cung cấp. Nếu khoản đóng góp không được thanh toán trong vòng 12 tháng, nó sẽ được chiết khấu theo giá trị hiện tại.
Ngược lại, quỹ lợi ích xác định tạo ra nghĩa vụ cho đơn vị phải cung cấp các phúc lợi đã thỏa thuận cho nhân viên hiện tại và trước đây, đặt rủi ro bảo hiểm và đầu tư lên đơn vị. Nếu mô hình thống kê hoặc kết quả đầu tư không đạt kỳ vọng, nghĩa vụ của công ty có thể gia tăng.
Sự khác biệt giữa hai loại quỹ trở nên rõ ràng hơn trong các quỹ phúc lợi có sự tham gia của nhiều bên sử dụng lao động, nơi quỹ lợi ích xác định chia sẻ rủi ro giữa các đơn vị có sự kiểm soát chung.
Quỹ đóng góp xác định – phúc lợi sau khi nghỉ việc
Kế toán cho quỹ đóng góp xác định rất đơn giản vì nghĩa vụ của đơn vị chỉ dựa vào số tiền phải đóng góp cho mỗi kỳ, không cần các giả định thống kê. Nghĩa vụ được ghi nhận mà không dùng lãi suất chiết khấu, trừ khi khoản đóng góp không được thanh toán trong vòng mười hai tháng sau kỳ báo cáo.
Khi người lao động làm việc cho đơn vị, đơn vị ghi nhận khoản đóng góp phải trả cho quỹ dưới dạng:
- Nợ phải trả (chi phí phải trả), sau khi trừ các khoản đóng góp đã trả trước. Nếu đóng góp trả trước vượt quá yêu cầu, phần chênh lệch được ghi nhận là tài sản (chi phí trả trước) nếu có khả năng giảm thanh toán trong tương lai hoặc được hoàn lại tiền.
- Chi phí, trừ khi có Chuẩn mực khác yêu cầu ghi nhận vào nguyên giá tài sản (ví dụ: IAS 2 – Hàng tồn kho và IAS 16 – Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị).
Nếu các khoản đóng góp dự kiến không thanh toán toàn bộ trong mười hai tháng, chúng sẽ được chiết khấu theo lãi suất quy định.
>> Xem thêm:
Quỹ lợi ích xác định – phúc lợi sau khi nghỉ việc
Kế toán cho quỹ lợi ích xác định rất phức tạp vì cần dùng các giả định thống kê để xác định nghĩa vụ và chi phí, và các khoản này được chiết khấu vì có thể được thanh toán nhiều năm sau.
Các bước kế toán bao gồm:
- Xác định thâm hụt hoặc thặng dư: Sử dụng mô hình thống kê để ước tính chi phí phúc lợi hiện tại và trước đó, chiết khấu khoản phúc lợi để xác định giá trị hiện tại, và trừ đi giá trị hợp lý của tài sản quỹ.
- Ghi nhận chi phí: Ghi nhận chi phí phục vụ hiện tại, chi phí phục vụ quá khứ, lãi hoặc lỗ khi thanh toán, và lãi thuần trên nợ phải trả (tài sản) phúc lợi thuần.
- Tái xác định giá trị: Ghi nhận chênh lệch từ tính toán thống kê, lãi từ tài sản quỹ, và các thay đổi do mức trần tài sản.
Đơn vị cần cập nhật thường xuyên giá trị nợ phải trả (tài sản) phúc lợi thuần và có thể dùng chuyên gia toán thống kê. Kế toán cũng phải tính đến nghĩa vụ ngầm định phát sinh từ thông lệ không chính thức và đảm bảo ghi nhận nợ phải trả trong bảng cân đối kế toán.
Khi có thặng dư, giá trị tài sản phúc lợi thuần được xác định là mức thấp hơn giữa thặng dư quỹ và mức trần tài sản. Tài sản phúc lợi thuần được ghi nhận nếu đơn vị có khả năng kiểm soát và sử dụng thặng dư để tạo lợi ích trong tương lai.
Quỹ phúc lợi có sự tham gia của nhiều bên sử dụng lao động
Quỹ có sự tham gia của nhiều bên sẽ được phân loại là quỹ đóng góp xác định hoặc quỹ lợi ích xác định dựa trên các điều khoản của quỹ, bao gồm nghĩa vụ ngầm định.
Nếu đơn vị tham gia quỹ lợi ích xác định, nó sẽ hạch toán tỷ lệ tương ứng trong nghĩa vụ, tài sản quỹ và chi phí liên quan giống như các quỹ lợi ích xác định khác. Hợp đồng giữa quỹ và người tham gia có thể xác định cách phân bổ thặng dư hoặc tài trợ thâm hụt. Các bên tham gia quỹ này sẽ ghi nhận tài sản hoặc nợ phát sinh từ hợp đồng và kết quả trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Khi xác định thời điểm ghi nhận và đo lường nợ phải trả liên quan đến việc thanh lý hoặc rút khỏi quỹ, đơn vị sẽ áp dụng Chuẩn mực IAS 37 – Dự phòng, Nợ tiềm tàng và Tài sản tiềm tàng.
>> Xem thêm:
- So sánh IFRS và VAS: 5 Khác biệt cơ bản giữa hai loại BCTC
Quỹ lợi ích xác định chia sẻ rủi ro giữa các đơn vị chịu sự kiểm soát chung
Các đơn vị tham gia quỹ phải thu thập đầy đủ thông tin để áp dụng các giả định theo chuẩn mực. Nếu có thỏa thuận xác định chi phí phúc lợi thuần cho từng đơn vị, chi phí sẽ được ghi nhận trong báo cáo tài chính riêng. Nếu không, chi phí sẽ được ghi nhận trong báo cáo tài chính của đơn vị tài trợ quỹ, trong khi các đơn vị khác chỉ ghi nhận khoản đóng góp của họ.
Các giả định dựa trên mô hình thống kê
Giả định về người lao động:
- Tỷ lệ tử vong, nghỉ việc, khuyết tật, và nghỉ hưu sớm.
- Tỷ lệ người lao động có người phụ thuộc đủ điều kiện nhận phúc lợi.
- Tỷ lệ lựa chọn hình thức thanh toán và bồi thường đối với quỹ phúc lợi y tế.
Giả định tài chính:
- Lãi suất chiết khấu.
- Mức phúc lợi và lương trong tương lai.
- Chi phí y tế trong tương lai, bao gồm xử lý khiếu nại.
- Thuế phải trả liên quan đến các khoản đóng góp và lợi ích từ công việc.
Lợi ích khi thôi việc
Lợi ích khi thôi việc phát sinh từ việc chấm dứt hợp đồng lao động, không liên quan đến công việc đã thực hiện. Chúng được chia thành hai loại: do đơn vị chấm dứt hợp đồng hoặc do người lao động chấp nhận chấm dứt hợp đồng để nhận phúc lợi.
- Phân biệt: Không bao gồm các lợi ích từ việc tự nguyện nghỉ việc hoặc nghỉ hưu bắt buộc, vì đó là lợi ích sau khi nghỉ việc. Chênh lệch giữa phúc lợi khi chấm dứt hợp đồng theo yêu cầu của đơn vị và của người lao động chính là lợi ích khi thôi việc.
- Hình thức chi trả: Thường là phúc lợi chi trả một lần, nhưng có thể bao gồm khoản bổ sung qua quỹ lợi ích hoặc tiền lương cho thời gian làm việc còn lại.
- Dấu hiệu nhận biết: Phúc lợi kèm theo điều kiện tiếp tục làm việc hoặc theo các điều khoản của quỹ lợi ích có thể là dấu hiệu của lợi ích đổi lấy công việc đã thực hiện.
- Kế toán: Lợi ích khi thôi việc theo các điều khoản của quỹ lợi ích phải được phân loại rõ ràng. Các khoản phúc lợi không phân biệt lý do nghỉ việc nhưng có thời gian chi trả không chắc chắn phải được hạch toán là lợi ích sau khi nghỉ việc.
Trọn bộ tài liệu chuẩn về IAS 19 – Phúc lợi của người lao động
Để nghiên cứu sâu hơn các vấn đề được đề cập trong IAS 19 – Phúc lợi của người lao động (Employee Benefits) mời bạn tham khảo tài liệu sau:
Tài liệu Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 19 – Phúc lợi của người lao động (Tiếng Việt)
IAS 19 – Lợi ích người lao động đưa ra các quy định về việc kế toán đối với các khoản phúc lợi cho người lao động bao gồm: phúc lợi ngắn hạn, phúc lợi sau khi nghỉ việc, phúc lợi dài hạn khác và lợi ích khi thôi việc. Đơn vị sẽ phải tiến hành ghi nhận chi phí liên quan đến việc cung cấp phúc lợi cho người lao động trong kỳ thay vì ghi nhận khi thanh toán. Ngoài ra, IAS 19 cũng hướng dẫn việc ghi nhận giá trị đối với từng loại phúc lợi đối với người lao động.
Để đào sâu nguyên lý, bản chất IAS 19 mời bạn tham khảo tài liệu sau:
>> Tải ngay trọn bộ tài liệu: Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 19 – Phúc lợi của người lao động (Tiếng Việt)
Document International Accounting Standards IAS 19 – Employee Benefits (English)
IAS 19 – Employee Benefits employees establish regulations regarding the accounting for employee benefits, including short-term benefits, post-employment benefits, other long-term benefits, and termination benefits. The unit will have to recognize the costs related to providing employee benefits in the period instead of recognizing them when paid. In addition, IAS 19 also guides the recognition of the value for each type of employee benefit.
To delve deeper into the principles and essence of IAS 19, please refer to the following document:
>> Download the complete set of documents now: International Accounting Standard IAS 19 – Employee Benefits (English)
Trọn bộ tài liệu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) & Chuẩn mực tế toán quốc tế (IFRS)
Việc thấu hiểu IFRS là rất quan trọng, vì nó không chỉ giúp bạn đón đầu xu hướng tuyển dụng của các doanh nghiệp lớn, gia nhập đội ngũ quản lý tại các công ty đa quốc gia và có cơ hội sở hữu mức lương “khủng” đáng mơ ước. Tuy nhiên vẫn còn một số rào cản như thiếu tài liệu học uy tín, chưa tìm được các bản dịch tiếng việt chuẩn về các chuẩn mực quốc tế IFRS và chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS để hiểu sâu và thực sự ứng dụng vào quá trình chuyển đổi VAS sang IFRS. Vì vậy Taca gửi tặng bạn trọn bộ IFRS bao gồm:
- Gần 40 chuẩn mực BCTC quốc tế IFRS (bản dịch tiếng việt)
- Bộ từ điển IFRS
- Các bước lập bảng cân đối kế toán hợp nhất theo IFRS
- Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo IFRS
- Bộ bài tập về chuẩn mực IFRS
>> Tải ngay trọn bộ tài liệu tại đây:
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) & Chuẩn mực tế toán quốc tế (IFRS)

Hướng dẫn áp dụng IAS 19
Các yêu cầu cần để kế toán cho các khoản đóng góp từ người lao động hoặc bên thứ 3 được miêu tả trong biểu đồ dưới đây.

>> Xem thêm:
Bài học kinh nghiệm và lộ trình áp dụng IAS 19 tại Việt Nam
Bài học kinh nghiệm khi áp dụng IAS 19
IAS 19 nằm trong lộ trình tuân thủ hoàn toàn IAS/ IFRS khi áp dụng tại Việt Nam bên cạnh đó có những vấn đề cần được hoàn thiện hơn khi áp dụng IAS 19.
Hoàn thiện hội đồng soạn thảo và ban hành chuẩn mực
Xu hướng hiện nay trên thế giới là giao việc soạn thảo Chuẩn mực kế toán cho một cơ quan chuyên trách và độc lập Việt Nam cũng nên đi theo xu hướng đó.
Việc soạn thảo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam cần được giao cho tổ chức độc lập với BTC và Hội kế toán kiểm toán Việt Nam (VAA). Tổ chức này có thể hoạt động theo mô hình của hội đồng Chuẩn mực kế toán tài chính của Mỹ (như phân tích ở trên) và hội đồng Chuẩn mực kế toán của Anh nhưng có sửa đổi để cho phù hợp với điều kiện và tình hình kinh tế xã hội ở VN.
Cần phân loại các lợi ích của nhân viên trong DN theo 4 loại nhóm như IAS 19
Việc phân loại thành các lợi ích ngắn hạn/dài hạn, tính chất hình thành lợi ích NV trong tương lai cần được coi là tiêu chí để phân loại, phục vụ cho hoạt động kế toán.
Hướng dẫn áp dụng phương pháp xác định giá trị thời gian của dòng tiền
Phần lớn các Chuẩn mực kế toán quốc tế dùng giá trị thời của dòng tiền để quy về giá trị tương đương hoặc có thể so sánh với nhau. Do vậy với đề tài của nhóm nghiên cứu thì các DN nên thực hiện hạch toán các chi phí mà công nhân viên thực hiện theo đúng chuẩn mực KTQT nên áp dụng quy tắc ước tính giá trị tương lai của dòng tiền.
Hoàn thiện cơ chế xác định giá trị hợp lý
Điều này là cần thiết vì đánh giá lại tài sản theo giá trị hợp lý được sử dụng rộng rãi trong IAS 19 và các chuẩn mực khác.
Tăng cường công nghệ thông tin trong công tác kế toán
Mức độ phát triển công nghệ thông tin ở VN cụ thể là công nghệ phần mềm kế toán chưa thể đáp ứng được các xử lý kế toán phức tạp của Chuẩn mực kế toán quốc tế. Việc áp dụng các nguyên tắc phức tạp của Chuẩn mực kế toán quốc tế yêu cầu một hệ thống công nghệ thông tin tương xứng để hỗ trợ cho quy trình kế toán.
Chuẩn mực IAS 19 được đánh giá là một trong những chuẩn mực phức tạp nhất và để áp dụng cần phải hoàn thiện nhiều cơ sở liên quan đến giá trị thời gian dòng tiền, ước tính giá trị hợp lý… đó đều là những hạn chế của hệ thống kế toán Việt Nam hiện nay. Để phù hợp với lộ trình áp dụng IAS/ IFRS ở Việt Nam, chúng ta cần nhận thức rõ nội dung, tinh thần của chuẩn mực để giúp phổ biến và hỗ trợ các doanh nghiệp Việt áp dụng trong tương lai.
Lộ trình chi tiết khi áp dụng IAS 19 tại Việt Nam
Trong bối cảnh hiện nay, Bộ Tài Chính tuyên bố tuân thủ áp dụng IAS/ IFRS tại Việt Nam và phải xây dựng một lộ trình cụ thể để không gây tình trạng xáo trộn quá lớn, bộ phận kế toán và Doanh nghiệp tại Việt Nam tiếp thu kịp thời và hiểu đúng mục đích và ý nghĩa của Chuẩn mực kế toán quốc tế để đảm bảo tính khả thi khi thực hiện.
| Giai đoạn |
Nội dung chính |
Giai đoạn chuẩn bị: Từ 2019 –
2021 |
Công bố bản dịch Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS/ IFRS) ra tiếng Việt.
Xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS/ IFRS).
Xây dựng cơ chế tài chính liên quan.
Đào tạo nguồn nhân lực, quy trình triển khai cho các doanh nghiệp. |
Giai đoạn tự nguyện: Từ 2022 –
2025 |
Đối với việc lập báo cáo tài chính hợp nhất: Các doanh nghiệp sau có nhu cầu và đủ nguồn lực, thông báo cho Bộ Tài chính trước khi tự nguyện áp dụng (IAS/ IFRS):
Đối với báo cáo tài chính riêng: Các doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là công ty con của công ty mẹ ở nước ngoài có nhu cầu và đủ nguồn lực, thông báo cho Bộ Tài chính trước khi tự nguyện áp dụng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế. |
| Giai đoạn bắt buộc: sau năm 2025 |
Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện áp dụng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS) của giai đoạn 1, Bộ Tài chính căn cứ nhu cầu, khả năng sẵn sàng của các doanh nghiệp và tình hình thực tế, quy định phương án, thời điểm bắt buộc áp dụng IFRS để lập báo cáo tài chính hợp nhất cho từng nhóm doanh nghiệp thuộc các đối tượng cụ thể sau:
- Công ty mẹ là công ty niêm yết
- Công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước
- Công ty đại chúng quy mô lớn là công ty mẹ chưa niêm yết
- Công ty mẹ quy mô lớn khác
Các công ty khác không thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng nêu trên có nhu cầu và đủ nguồn lực, thông báo cho Bộ Tài chính trước khi tự nguyện áp dụng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế để lập báo cáo tài chính hợp nhất hay báo cáo riêng. |
Một số câu hỏi về IAS 19
Quỹ lợi ích xác định có sự tham gia của nhiều bên sử dụng lao động là gì và nó tạo ra những rủi ro nào cho các đơn vị tham gia?
Quỹ lợi ích xác định với sự tham gia của nhiều bên sử dụng lao động là quỹ mà các khoản đóng góp được tính toán để đủ chi trả phúc lợi trong cùng kỳ và các phúc lợi tương lai được tài trợ từ đóng góp sau này. Phúc lợi của người lao động dựa trên thời gian làm việc và các đơn vị tham gia không thể rút khỏi quỹ mà không đóng góp cho các phúc lợi. Quỹ này tạo ra rủi ro từ mô hình thống kê: nếu phúc lợi thực tế cao hơn dự kiến, đơn vị phải tăng đóng góp hoặc giảm lợi ích. Do đó, đây là quỹ lợi ích xác định.
Quỹ phúc lợi có sự tham gia của nhiều bên sử dụng lao động khác gì với các quỹ quản trị nhóm?
Các quỹ phúc lợi có sự tham gia của nhiều bên sử dụng lao động khác với các quỹ quản trị nhóm. Quỹ quản trị nhóm chỉ đơn thuần là sự kết hợp các quỹ của các đơn vị để tiết kiệm chi phí đầu tư và quản lý, trong khi các quỹ phúc lợi yêu cầu tách biệt để đáp ứng lợi ích riêng của từng đơn vị. Các quỹ quản trị nhóm không tạo ra khó khăn kế toán và không khiến các đơn vị tham gia gặp rủi ro từ mô hình thống kê. Tuy nhiên, Chuẩn mực yêu cầu phân loại quỹ quản trị nhóm thành quỹ đóng góp xác định hoặc quỹ lợi ích xác định dựa trên các điều khoản của quỹ.
Quỹ nhà nước là gì? Phân loại quỹ này ra sao?
Quỹ nhà nước được thành lập theo luật định và được dùng cho cho tất cả các đơn vị (hoặc một số nhóm đơn vị cụ thể nào đó, ví dụ như trong một ngành cụ thể) và được điều hành bởi chính quyền quốc gia hoặc địa phương hoặc bởi một cơ quan khác (ví dụ: một cơ quan được thành lập cho mục đích này) không chịu sự kiểm soát hoặc ảnh hưởng từ các đơn vị.
Quỹ nhà nước được phân loại là quỹ lợi ích xác định hoặc quỹ đóng góp xác định tùy thuộc vào nghĩa vụ của đơn vị đối với quỹ. Nhiều quỹ nhà nước yêu cầu đóng góp để đủ chi trả phúc lợi hiện tại và tương lai. Tuy nhiên, hầu hết quỹ nhà nước không yêu cầu nghĩa vụ pháp lý hoặc ngầm định để trả phúc lợi trong tương lai. Đơn vị chỉ cần thanh toán các khoản đóng góp khi đến hạn và không phải trả phúc lợi cho người lao động đã nghỉ việc. Vì vậy, quỹ nhà nước thường là quỹ đóng góp xác định.
Những lưu ý về bảo hiểm phúc lợi trong quỹ lợi ích sau khi nghỉ việc?
Phúc lợi bảo hiểm không luôn liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ của đơn vị với phúc lợi lao động. Khi đơn vị tài trợ cho phúc lợi sau khi nghỉ việc qua hợp đồng bảo hiểm, nghĩa vụ pháp lý hoặc ngầm định vẫn tồn tại dù phí bảo hiểm không tương ứng với thỏa thuận đóng góp.
Nếu hợp đồng bảo hiểm đứng tên cá nhân hoặc nhóm và đơn vị không phải bù đắp tổn thất, công ty bảo hiểm sẽ thanh toán phúc lợi. Phí bảo hiểm được coi là thanh toán nghĩa vụ phúc lợi, không phải đầu tư. Vì vậy, đơn vị không ghi nhận tài sản hoặc nợ phải trả, mà xem các khoản thanh toán là đóng góp cho quỹ đóng góp xác định.
Quỹ lợi ích sau khi nghỉ việc( Quỹ đóng góp xác định)?
Khi người lao động làm việc cho một đơn vị, đơn vị ghi nhận khoản đóng góp phải trả cho quỹ đóng góp xác định như sau:
- Một khoản nợ phải trả (chi phí phải trả), sau khi trừ các đóng góp đã trả trước. Nếu đóng góp trả trước vượt quá yêu cầu, phần chênh lệch sẽ được ghi nhận là tài sản (chi phí trả trước) nếu có khả năng giảm thanh toán trong tương lai hoặc được hoàn lại.
- Một khoản chi phí, trừ khi Chuẩn mực khác yêu cầu ghi nhận vào nguyên giá tài sản.
Nếu các khoản đóng góp dự kiến không thanh toán toàn bộ trong mười hai tháng kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo, chúng sẽ được chiết khấu theo lãi suất chiết khấu.
>> Như vậy, bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ bản chất chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 19 – Phúc lợi của người lao động giúp doanh nghiệp ghi nhận và thuyết minh về phúc lợi của người lao động. Tuy nhiên, trước bối cảnh phần lớn doanh nghiệp Việt “buộc phải” áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS, đã và đang “rục rịch” chuyển đổi báo cáo từ VAS sang IFRS. Nhiều kế toán tỏ ra “lúng túng” khi không biết phải xử lý báo cáo tài chính như thế nào cho chuẩn chỉnh và bài bản, nhiều bạn muốn nắm bắt cơ hội làm việc tại các tập đoàn đa quốc gia nhưng lại phải “ngậm ngùi” nhường cơ hội cho người khác vì không nắm rõ phương pháp, quy trình chuyển đổi báo cáo tài chính như nào cho đúng?
Tuy nhiên, trước bối cảnh phần lớn doanh nghiệp Việt “buộc phải” áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS, đã và đang “rục rịch” chuyển đổi báo cáo từ VAS sang IFRS. Nhiều kế toán tỏ ra “lúng túng” khi không biết phải xử lý báo cáo tài chính như thế nào cho chuẩn chỉnh và bài bản, nhiều bạn muốn nắm bắt cơ hội làm việc tại các tập đoàn đa quốc gia nhưng lại phải “ngậm ngùi” nhường cơ hội cho người khác vì không nắm rõ phương pháp, quy trình chuyển đổi báo cáo tài chính như nào cho đúng?
Hiểu rõ điều đó, TACA tổ chức Khóa học chuyển đổi báo cáo tài chính từ VAS sang IFRS nhằm hướng dẫn học viện thực hành chuyển đổi báo cáo tài chính chuẩn chỉnh nhờ thấu hiểu bản chất, nguyên lý từng chuẩn mực kế toán, nắm chắc các bút toán điều chỉnh cho giao dịch theo hệ thống chuẩn mực IFRS, am tường cách thức chuyển đổi các khoản mục quan trọng trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thành thạo lập, trình bài báo cáo tài chính riêng lẻ, báo cáo tài chính hợp nhất theo IFRS… nắm chắc công cụ chuyển đổi báo cáo tài chính theo nhu cầu từng doanh nghiệp cụ thể.
>> Tham khảo ngay khóa học Chuyển đổi báo cáo tài chính VAS sang IFRS tại đây:
Khóa học chuyển đổi báo cáo tài chính VAS sang IFRS
Với đội ngũ giảng viên là các trưởng phòng cấp cao/ giám đốc chuyên môn tại các đơn vị hàng đầu, các tập đoàn kinh tế lớn nhiều năm áp dụng IFRS thành công. Chúng tôi cam kết truyền đạt toàn bộ kiến thức cốt lõi, các thông tin cập nhật mới nhất và cả những ví dụ, kinh nghiệm, kỹ năng thực tế giúp bạn dễ dàng: Am tường bản chất của từng chuẩn mực IFRS quan trọng, nâng cao khả năng phân tích sự khác biệt giữa VAS và IFRS trong việc lập, trình bày báo cáo tài chính; nắm rõ phương pháp, quy trình chuyển đổi báo cáo tài chính (BCTC) từ VAS sang IFRS, cũng như chủ động xây dựng chương trình chuyển đổi VAS sang IFRS theo nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp.
>> Đặc biệt, để sở hữu chứng chỉ Báo cáo tài chính quốc tế CertIFR, DipIFR danh giá nhằm khẳng định năng lực cũng như dọn đường cho sự thăng tiến vượt bậc trong sự nghiệp kế kiểm toàn cầu. Mời bạn tham khảo trọn bộ khóa học Chuẩn mực chứng chỉ lập Báo cáo Tài chính quốc tế tại đây:
>> Xem thêm:
Taca International Certificate,