
IAS 2 – Hàng tồn kho (International Accounting Standards 2 – Inventories) quy định các yêu cầu liên quan đến hàng tồn kho, bao gồm cách xác định giá trị hàng tồn kho, các phương pháp tính giá hàng tồn kho, và cách thức ghi nhận hàng tồn kho vào báo cáo tài chính. IAS 2 hướng dẫn việc đo lường và trình bày hàng tồn kho trong báo cáo tài chính, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc phản ánh giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp.
IAS 2 được thiết kế nhằm cung cấp một khuôn khổ nhất quán cho việc đo lường và trình bày hàng tồn kho. Chuẩn mực này được Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASC) ban hành lần đầu tiên vào năm 1993 và sau đó được Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) sửa đổi vào năm 2003.
Xem thêm:
IAS 2 – Hàng tồn kho (International Accounting Standards 2 – Inventories) bao gồm các yêu cầu về cách hạch toán hầu hết các loại hàng tồn kho. Tiêu chuẩn yêu cầu hàng tồn kho phải được đo lường ở mức thấp hơn giữa chi phí và giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV) và đưa ra các phương pháp xác định chi phí có thể chấp nhận được, bao gồm việc xác định cụ thể (trong một số trường hợp), nhập trước xuất trước (FIFO) và chi phí bình quân gia quyền.
Phiên bản sửa đổi của IAS 2 được ban hành vào tháng 12 năm 2003 và áp dụng cho kỳ kế toán hàng năm bắt đầu vào hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 2005.
| Ngày | Phát triển | Bình luận |
| Tháng 9 năm 1974 | Bản dự thảo định giá E2 và trình bày hàng tồn kho trong bối cảnh hệ thống chi phí lịch sử đã được xuất bản | |
| Tháng 10 năm 1975 | IAS 2 Đánh giá và trình bày hàng tồn kho trong bối cảnh hệ thống giá gốc được ban hành | |
| Tháng 8 năm 1991 | Bản dự thảo phơi bày E38 Hàng tồn kho được xuất bản | |
| Tháng 12 năm 1993 | IAS 9 (1993) Hàng tồn kho được ban hành | Áp dụng cho các báo cáo tài chính hàng năm cho các kỳ bắt đầu vào hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 1995 |
| 18 tháng 12 năm 2003 | IAS 2 Hàng tồn kho được phát hành | Có hiệu lực cho kỳ hàng năm bắt đầu vào hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 2005 |
Mục tiêu của chuẩn mực này là mô tả phương pháp kế toán cho hàng tồn kho. Vấn đề cơ bản của kế toán của hàng tồn kho là chi phí của hàng tồn kho được ghi nhận là tài sản và được chuyển kỳ đến khi doanh thu có liên quan được ghi nhận. Chuẩn mực này hướng dẫn xác định chi phí và việc ghi nhận sau đó như là một khoản chi phí bao gồm cả việc ghi giảm giá trị đến mức giá trị thuần có thể thực hiện được. Chuẩn mực này cũng hướng dẫn phương thức áp dụng để xác định chi phí cho hàng tồn kho.
1. IAS 2 áp dụng cho tất cả các hàng tồn kho, ngoại trừ:
2. IAS 2 cũng không áp dụng cho việc xác định hàng tồn kho được nắm giữ bởi:
Hàng tồn kho quy định trong đoạn 2(a) được xác định theo giá trị thuần có thể thực hiện tại các giai đoạn sản xuất nhất định. Ví dụ: khi vụ mùa nông nghiệp được thu hoạch hoặc khi khoáng sản được chiết ra và bán hàng được đảm bảo bằng hợp đồng kỳ hạn hoặc sự bảo lãnh của chính phủ, hoặc khi thị trường sôi động và rủi ro không bán được các mặt hàng là không đáng kể. Những hàng tồn kho này không thuộc phạm vi yêu cầu xác định của Chuẩn mực này.
Người môi giới – thương nhân là người mua hoặc người bán hàng hóa thay cho người khác hoặc cho chính mình. Những hàng tồn kho được quy định tại đoạn 2(b) chủ yếu được mua với mục đích để bán trong tương lai gần và tạo ra lợi nhuận do sự thay đổi về giá hoặc từ biên lợi nhuận môi giới – thương mại. Khi những hàng tồn kho này được xác định theo giá trị hợp lý trừ đi chi phí bán, nó sẽ không thuộc phạm vi yêu cầu xác định của Chuẩn mực này.
==> Xem thêm:
Hàng tồn kho bao gồm những tài sản:
Giá trị thuần có thể thực hiện là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện kinh doanh thông thường trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc bán hàng này.
Giá trị hợp lý là giá có thể nhận được khi bán một tài sản hoặc thanh toán để chuyển nhượng một khoản nợ phải trả trong một giao dịch tự nguyện có tổ chức giữa các bên tham gia thị trường tại ngày xác định giá trị.
Giá trị thuần có thể thực hiện là số tiền thuần mà một đơn vị kỳ vọng có thể hiện thực được từ việc bán hàng tồn kho trong điều kiện kinh doanh thông thường. Giá trị hợp lý phản ánh mức giá mà một giao dịch tự nguyện có tổ chức bán hàng tồn kho tương tự trên thị trường chính (hoặc thị trường có lợi nhất) mà ở đó hàng tồn kho này được thực hiện giữa các bên tham gia thị trường tại ngày xác định giá trị. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá trị cụ thể do đơn vị xác định trong khi giá trị hợp lý không do đơn vị xác định. Giá trị thuần có thể thực hiện của hàng tồn kho có thể không bằng giá trị hợp lý trừ đi chi phí bán.
Hàng tồn kho bao gồm hàng hóa được mua và giữ để bán lại, ví dụ, hàng hóa do đơn vị bán lẻ mua để bán lại hoặc đất đai và các tài sản khác được nắm giữ để bán lại. Hàng tồn kho cũng bao gồm thành phẩm hoặc sản phẩm dở dang do đơn vị sản xuất ra và cả các nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được sử dụng trong quá trình sản xuất. Các chi phí phát sinh để hoàn thành một hợp đồng với một khách hàng không làm phát sinh hàng tồn kho (hoặc các tài sản nằm trong phạm vi của các Chuẩn mực khác) sẽ được ghi nhận phù hợp với Chuẩn mực IFRS 15 Doanh thu từ Hợp đồng với Khách hàng.
Để nghiên cứu sâu hơn các vấn đề được đề cập trong IAS 02 – Hàng tồn kho (Inventories) mời bạn tham khảo tài liệu sau:
Chúng ta đang đối mặt với một thế giới kế toán và tài chính ngày càng phức tạp và quy định chặt chẽ hơn bao giờ hết. Để hiểu và áp dụng IAS 2 (Chuẩn mực kế toán quốc tế số 2) một cách thành công, chúng ta cần tạo nền tảng vững chắc về những thuật ngữ, nguyên tắc và tiêu chuẩn quan trọng của IAS 2: Hàng tồn kho.
Để đào sâu nguyên lý, bản chất IAS 2 mời bạn tham khảo tài liệu sau:
>> Tải ngay trọn bộ tài liệu: Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 02 – Hàng tồn kho (Tiếng Việt)
We are facing an increasingly complex world of accounting and finance with stricter regulations than ever before. To understand and successfully apply IAS 2 (International Accounting Standard 2), we need to establish a solid foundation of the key terms, principles, and standards of IAS 2: Inventories.
To delve into the principles and essence of IAS 2, you are invited to refer to the following document:
>> Download the complete set of documents now: International Accounting Standard IAS 2 – Inventories (English)
Việc thấu hiểu IFRS là rất quan trọng, vì nó không chỉ giúp bạn đón đầu xu hướng tuyển dụng của các doanh nghiệp lớn, gia nhập đội ngũ quản lý tại các công ty đa quốc gia và có cơ hội sở hữu mức lương “khủng” đáng mơ ước. Tuy nhiên vẫn còn một số rào cản như thiếu tài liệu học uy tín, chưa tìm được các bản dịch tiếng việt chuẩn về các chuẩn mực quốc tế IFRS và chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS để hiểu sâu và thực sự ứng dụng vào quá trình chuyển đổi VAS sang IFRS. Vì vậy Taca gửi tặng bạn trọn bộ IFRS bao gồm:
>> Tải ngay trọn bộ tài liệu tại đây:
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) & Chuẩn mực tế toán quốc tế (IFRS)
So với VAS 02, IAS 2 có điểm khác biệt chính nằm tại phạm vi áp dụng. Cụ thể, IAS 2 có loại trừ phạm vi áp dụng đối với công cụ tài chính, tài sản sinh học và các sản phẩm nông nghiệp tại thời điểm thu hoạch (được thực hiện theo Chuẩn mực về Nông nghiệp IAS 41).
Trong khi đó, VAS 02 không có sự loại trừ về phạm vi áp dụng nên những tài sản có đặc thù riêng như trên chưa được điều chỉnh và phản ánh đúng bản chất, trong một số trường hợp không có căn cứ để xác định giá trị, như:
Xem thêm:
Hàng tồn kho phải được xác định ở mức thấp hơn chi phí và giá trị thuần có thể thực hiện.
Chi phí hàng tồn kho
Chi phí của hàng tồn kho bao gồm tất cả các chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Chi phí mua
Chi phí mua hàng của hàng tồn kho bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu và các loại thuế khác (Cơ quan thuế không hoàn lại cho đơn vị) và chi phí vận chuyển, giao nhận và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc mua thành phẩm, nguyên vật liệu và dịch vụ. Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá và các khoản mục tương tự khác được trừ (-) vào chi phí mua hàng.
Chi phí cải biến
Chi phí cải biến hàng tồn kho bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến từng đơn vị thành phẩm được sản xuất, chẳng hạn như chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí này cũng bao gồm sự phân bổ một cách có hệ thống định phí và biến phí của chi phí sản xuất chung phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên vật liệu thành thành phẩm. Định phí sản xuất chung là những chi phí sản xuất gián tiếp, tương đối ổn định và không phụ thuộc quy mô sản xuất, chẳng hạn như chi phí khấu hao, bảo dưỡng nhà xưởng, máy móc thiết bị và quyền – sử – dụng tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất và chi phí quản lý, hành chính của nhà xưởng. Biến phí sản xuất chung là những chi phí sản xuất gián tiếp có sự thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo quy mô sản xuất, chẳng hạn như chi phí nguyên vật liệu gián tiếp và chi phí nhân công gián tiếp.
Việc phân bổ định phí sản xuất chung vào chi phí cải biến được dựa trên công suất bình thường của phương tiện sản xuất. Công suất bình thường là số lượng sản phẩm ước tính đạt được trung bình qua một số kỳ hoặc mùa vụ trong các điều kiện sản xuất bình thường, có tính đến công suất hao hụt do dừng sản xuất để bảo trì theo kế hoạch. Mức độ sản xuất thực tế có thể được sử dụng nếu mức độ này xấp xỉ với công suất bình thường. Định phí sản xuất chung này được phân bổ cho từng đơn vị sản phẩm sẽ không tăng khi sản xuất ít hơn hoặc khi máy móc không hoạt động. Những chi phí sản xuất chung không được phân bổ sẽ được ghi nhận là chi phí trong kỳ mà nó phát sinh. Trong những kỳ sản xuất cao hơn bình thường thì định phí sản xuất chung được phân bổ cho từng sản phẩm sẽ giảm và vì vậy hàng tồn kho không được xác định cao hơn chi phí. Biến phí sản xuất chung được phân bổ cho từng đơn vị sản phẩm trên cơ sở sử dụng thực tế của phương tiện sản xuất.
Một quy trình sản xuất có thể tạo ra nhiều loại sản phẩm cùng một lúc. Ví dụ, trường hợp các sản phẩm chung được sản xuất hoặc khi có một sản phẩm chính và một sản phẩm phụ. Khi chi phí cải biến cho từng loại sản phẩm không thể tách ra thì những chi phí này được phân bổ theo tiêu thức thích hợp và nhất quán.
Việc phân bổ này có thể dựa trên, ví dụ như, doanh thu của từng sản phẩm hoặc là tại một thời điểm trong quá trình sản xuất khi mà các sản phẩm này có thể được xác định riêng biệt hoặc là tại thời điểm hoàn thành sản xuất. Hầu hết các sản phẩm phụ có giá trị nhỏ. Trong trường hợp này, các sản phẩm phụ được xác định theo giá trị thuần có thể thực hiện và giá trị này được trừ (-) khỏi chi phí của sản phẩm chính. Kết quả là giá trị của sản phẩm chính sẽ không khác biệt lớn so với chi phí của nó.
Việc quản lý và ghi nhận chi phí hàng tồn kho chính xác không chỉ ảnh hưởng đến sự minh bạch của báo cáo tài chính mà còn là chìa khóa đảm bảo tính chính xác trong các quyết định kinh doanh chiến lược. Để nắm rõ từng loại chi phí và cách thức tính giá trị hàng tồn kho, bạn cần phải có sự hiểu biết sâu rộng về các phương pháp kế toán liên quan.
Hàng tồn kho phải được xác định ở mức thấp hơn giá gốc (cost) và giá trị thuần có thể thực hiện được.
IAS 2 cho phép sử dụng các phương pháp sau để tính giá hàng tồn kho:
==> Xem thêm:
Một doanh nghiệp mua và bán sản phẩm A. Trong năm tài chính, doanh nghiệp mua hàng với các đơn giá và số lượng như sau:
Doanh nghiệp bán 300 đơn vị trong tháng 6. Theo phương pháp FIFO, doanh nghiệp sẽ tính giá vốn hàng bán như sau:
Tổng giá vốn hàng bán = 1,000 + 1,800 + 750 = 3,550 USD
Sử dụng cùng dữ liệu trên, giá trị hàng tồn kho trung bình sẽ được tính như sau:
Giá vốn hàng bán cho 300 đơn vị = 300 x 12.89 = 3,867 USD
==> Xem thêm:
Trả lời: IAS 2 yêu cầu rằng nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc, doanh nghiệp phải giảm giá trị hàng tồn kho xuống giá trị thuần có thể thực hiện được và ghi nhận khoản lỗ này vào chi phí trong kỳ.
Trả lời: Chi phí liên quan đến hàng tồn kho phải được ghi nhận vào chi phí trong kỳ khi hàng tồn kho được bán hoặc sử dụng. Nếu giá trị hàng tồn kho giảm xuống dưới giá gốc, doanh nghiệp phải ghi nhận khoản giảm giá trị này vào chi phí trong kỳ.
Trả lời: Phương pháp FIFO và phương pháp Bình quân gia quyền là hai phương pháp được sử dụng phổ biến nhất để tính giá hàng tồn kho. Phương pháp thực tế đích danh thường được sử dụng cho các hàng tồn kho không thể thay thế cho nhau và được sản xuất hoặc cung cấp theo từng dự án riêng biệt.
Trả lời: IAS 2 không áp dụng cho hàng tồn kho trong các ngành đặc thù như công cụ tài chính và tài sản sinh học liên quan đến các hoạt động nông nghiệp. Các tài sản này được đo lường và trình bày theo các chuẩn mực khác như IAS 32, IFRS 9 và IAS 41.
Trả lời: Nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho tăng lên sau khi đã ghi nhận khoản giảm giá trị trước đó, doanh nghiệp có thể đảo ngược một phần hoặc toàn bộ khoản giảm giá trị đã ghi nhận. Tuy nhiên, giá trị ghi nhận không được vượt quá giá gốc ban đầu.
Trả lời: IAS 2 áp dụng cho hàng tồn kho bao gồm tài sản được giữ để bán trong quá trình kinh doanh bình thường (hàng hóa hoàn thành), tài sản trong quá trình sản xuất để bán trong quá trình kinh doanh bình thường (sản phẩm dở dang), và nguyên liệu, vật liệu được sử dụng trong sản xuất (nguyên liệu thô).
Trả lời: Phương pháp Nhập sau Xuất trước (LIFO) không còn được phép sử dụng theo IAS 2 kể từ sau khi chuẩn mực này được sửa đổi vào năm 2003.
Trả lời: Chi phí hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến, và các chi phí khác phát sinh để đưa hàng tồn kho đến vị trí và trạng thái hiện tại. Chi phí này không bao gồm các khoản phế liệu bất thường, chi phí lưu trữ, chi phí quản lý không liên quan đến sản xuất, chi phí bán hàng, chênh lệch tỷ giá hối đoái trực tiếp khi mua hàng tồn kho gần đây, và chi phí lãi suất khi mua hàng tồn kho với các điều khoản thanh toán hoãn lại.
>> Như vậy, bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ bản chất Chuẩn mực Kế toán Quốc tế 2 – Hàng tồn kho (IAS 2 – Inventories). Bài viết này sẽ hướng dẫn các doanh nghiệp trong việc đo lường và trình bày hàng tồn kho trong báo cáo tài chính. Việc áp dụng các phương pháp tính giá như giá đích danh, bình quân gia quyền và FIFO giúp các doanh nghiệp phản ánh chính xác giá trị hàng tồn kho và ghi nhận đúng đắn chi phí bán hàng. Điều này không chỉ đảm bảo tính minh bạch và tin cậy của báo cáo tài chính mà còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quản lý hiệu quả tài sản và chi phí sản xuất.
Tuy nhiên, trước bối cảnh phần lớn doanh nghiệp Việt “buộc phải” áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS, đã và đang “rục rịch” chuyển đổi báo cáo từ VAS sang IFRS. Nhiều kế toán tỏ ra “lúng túng” khi không biết phải xử lý báo cáo tài chính như thế nào cho chuẩn chỉnh và bài bản, nhiều bạn muốn nắm bắt cơ hội làm việc tại các tập đoàn đa quốc gia nhưng lại phải “ngậm ngùi” nhường cơ hội cho người khác vì không nắm rõ phương pháp, quy trình chuyển đổi báo cáo tài chính như nào cho đúng?
Hiểu rõ điều đó, TACA tổ chức Khóa học chuyển đổi báo cáo tài chính từ VAS sang IFRS nhằm hướng dẫn học viện thực hành chuyển đổi báo cáo tài chính chuẩn chỉnh nhờ thấu hiểu bản chất, nguyên lý từng chuẩn mực kế toán, nắm chắc các bút toán điều chỉnh cho giao dịch theo hệ thống chuẩn mực IFRS, am tường cách thức chuyển đổi các khoản mục quan trọng trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thành thạo lập, trình bài báo cáo tài chính riêng lẻ, báo cáo tài chính hợp nhất theo IFRS… nắm chắc công cụ chuyển đổi báo cáo tài chính theo nhu cầu từng doanh nghiệp cụ thể.
>> Tham khảo ngay khóa học Chuyển đổi báo cáo tài chính VAS sang IFRS tại đây:
Với đội ngũ giảng viên là các trưởng phòng cấp cao/ giám đốc chuyên môn tại các đơn vị hàng đầu, các tập đoàn kinh tế lớn nhiều năm áp dụng IFRS thành công. Chúng tôi cam kết truyền đạt toàn bộ kiến thức cốt lõi, các thông tin cập nhật mới nhất và cả những ví dụ, kinh nghiệm, kỹ năng thực tế giúp bạn dễ dàng: Am tường bản chất của từng chuẩn mực IFRS quan trọng, nâng cao khả năng phân tích sự khác biệt giữa VAS và IFRS trong việc lập, trình bày báo cáo tài chính; nắm rõ phương pháp, quy trình chuyển đổi báo cáo tài chính (BCTC) từ VAS sang IFRS, cũng như chủ động xây dựng chương trình chuyển đổi VAS sang IFRS theo nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp.
>> Đặc biệt, để sở hữu chứng chỉ Báo cáo tài chính quốc tế CertIFR, DipIFR danh giá nhằm khẳng định năng lực cũng như dọn đường cho sự thăng tiến vượt bậc trong sự nghiệp kế kiểm toàn cầu. Mời bạn tham khảo trọn bộ khóa học Chuẩn mực chứng chỉ lập Báo cáo Tài chính quốc tế tại đây:
Taca International Certificate,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911