
Việc xác định giá giao dịch liên kết đóng một vai trò vô cùng quan trọng để xây dựng nên bộ hồ sơ giao dịch liên kết chuẩn chỉnh. Đây là yếu tố then chốt nhằm đảm bảo tính minh bạch và hợp lý trong các giao dịch giữa các bên có mối quan hệ liên kết, tuân thủ các quy định pháp luật về thuế và kế toán. Giá GDLK cần được xác định một cách chính xác và công bằng, phản ánh đúng giá trị thị trường của hàng hóa và dịch vụ nhằm tránh các hành vi chuyển giá hoặc điều chỉnh giá giao dịch nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế. Trong bài viết dưới đây TACA sẽ giới thiệu chi tiết 5 phương pháp xác định giá giao dịch liên kết kèm ví dụ thực tiễn giúp kế toán viên áp dụng chính xác:
Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập là phương pháp so sánh đơn giá của hàng hóa, dịch vụ trong giao dịch liên kết với giá trong các giao dịch độc lập dùng để so sánh. Phương pháp này là phương trực tiếp nhất (so sánh giá với giá) và cũng là phương pháp được ưu tiên nhất trong 5 phương pháp.
Phương pháp so sánh giá độc lập được áp dụng rộng rãi trong nhiều trường hợp thực tiễn sau:
Thứ tự ưu tiên của tiêu thức so sánh lựa chọn đối tượng so sánh độc lập
| Phương pháp | Tiêu thức chính | Tiêu thức bổ trợ |
| So sánh giá giao dịch độc lập | · Đặc tính hàng hoá, dịch vụ
· Điều kiện hợp đồng (điều khoản giao hàng, điều khoản thanh toán,…) |
·Chức năng thực hiện
·Điều kiện thị trường |
Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập được chia thành 2 phương pháp nhỏ bao gồm:
So sánh giá giao dịch độc lập nội bộ là so sánh giao dịch giữa hai bên có mối quan hệ liên kết với giao dịch tương tự do một bên tham gia vào giao dịch liên kết với bên giao dịch độc lập. Các giao dịch bán hàng cho bên độc lập chính là giao dịch bán hàng nội bộ. Bên liên kết ngoài ngoài việc mua hàng hoá từ chính bên liên kết họ cũng có thể mua từ các nhà cung cấp độc lập (giao dịch mua hàng từ nhà cung cấp độc lập đó cũng gọi là giao dịch độc lập nội bộ) và có thể sử dụng giao dịch đó để so sánh việc mua hàng.
Trong thực tế, phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập nội bộ được áp dụng rộng rãi trong một số ngành nghề cụ thể như:
Lưu ý: Khi áp dụng phương pháp này trong Nghị định 132 nêu rõ, trong trường hợp doanh nghiệp mua máy móc thiết bị từ bên liên kết ở nước ngoài và bên liên kết ở nước ngoài mua từ nhà cung cấp để bán cho doanh nghiệp, ngoài hồ sơ giấy tờ giữa giao dịch mua từ bên liên kết thì doanh nghiệp phải lưu các hóa đơn mua hàng của bên liên kết mua từ các nhà cung cấp độc lập. Cơ quan Thuế Việt Nam sẽ yêu cầu cung cấp giá mua hàng từ đầu bên kia. Về bản chất cơ quan thuế áp dụng phương pháp giá giao dịch độc lập nội bộ; so sánh giá từ các bên liên kết mua từ nhà cung cấp và họ thấy được trong hóa đơn, chứng từ của giao dịch và sẽ so sánh với giá của bên liên kết bán cho doanh nghiệp. Nếu giá của bên liên kết bán cho doanh nghiệp cao hơn nhiều so với giá thể hiện trên hóa đơn bên liên kết mua từ nhà cung cấp độc lập thì cơ quan thuế sẽ không chấp nhận. Quy định này cũng nhằm ngăn chặn việc chuyển giá, trốn thuế thông qua việc đẩy máy móc, thiết bị lỗi thời đã qua sử dụng và độn giá lên hàng chục lần khi về Việt Nam.
So sánh giao dịch độc lập bên ngoài là so sánh giao dịch thực hiện giữa hai bên liên kết với giao dịch tương tự giữa hai bên độc lập, không có quan hệ liên kết với các bên tham gia vào các giao dịch liên kết.
Doanh nghiệp A gia công sản phẩm cho công ty mẹ với đơn giá $1/sản phẩm (giao dịch liên kết) và gia công cho khách hàng độc lập đơn giá $1/ sản phẩm (giao dịch độc lập)
Để áp dụng phương pháp so sánh giá giữa hai giao dịch trên của công ty A thì phải đảm bảo
Nếu điều khoản giao dịch và thanh toán khác nhau khi đó sẽ cần cân nhắc điều chỉnh
>> Xem thêm: Nắm chắc rủi ro giao dịch liên kết nhằm giảm nguy cơ thanh kiểm tra thuế
Phương pháp giá bán lại chỉ áp dụng đối với các trường hợp mua hàng hóa từ bên liên kết để bán cho các bên độc lập. Ví dụ: Doanh nghiệp A mua hàng từ công ty mẹ để phân phối cho khách hàng độc lập trên thị trường; phương pháp này không áp dụng đối với trường hợp mua từ bên độc lập và bán lại cho bên liên kết.
Giá mua từ bên liên kết được xác định bằng giá bán cho bên độc lập trừ đi một mức lợi nhuận gộp nhất định và các chi phí khác như hải quan, bảo hiểm, vận chuyển. Mức lợi nhuận gộp để chi trả các chi phí bán hàng, các chi phí hoạt động khác để đạt được mức lợi nhuận nhất định.
Tỷ suất lợi nhuận được tính bởi tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần (Gross Margin – GM).
Thứ tự ưu tiên của tiêu thức so sánh lựa chọn đối tượng so sánh độc lập
| Phương pháp | Tiêu thức chính | Tiêu thức bổ trợ |
| Giá bán lại | ·Chức năng thực hiện (phân phối bán buôn, bán lẻ,…)
·Điều kiện thị trường |
·Đặc tính hàng hoá, dịch vụ
·Điều kiện hợp đồng (điều khoản giao hàng, điều khoản thanh toán,…) |
Phương pháp giá bán lại được chia làm 2 loại: Phương pháp giá bán lại nội bộ và phương pháp giá bán lại bên ngoài.
Công ty mua hàng từ bên liên kết để bán lại cho bên độc lập, đồng thời mua hàng từ bên độc lập để bán cho bên độc lập (việc mua hàng từ bên độc lập được coi là giao dịch nội bộ) và giao dịch này có thể dùng để so sánh tính toán cho việc mua hàng từ bên liên kết.
>> Xem thêm: Tổng hợp 11 tình huống giao dịch liên kết và giải đáp thắc mắc từ Tổng Cục Thuế
Phương pháp giá bán lại bên ngoài áp dụng trong trường hợp giao dịch nội bộ cần xem xét thêm giao dịch bên ngoài giữa các bên độc lập trên thị trường.
Đối với phương pháp giá bán lại bên ngoài, công ty mua hàng từ bên độc lập và bán cho bên độc lập thì giao dịch có thể phục vụ cho việc xác định tỷ suất lợi nhuận gộp của công ty, từ tỷ suất lợi nhuận đó có thể áp dụng vào giao dịch mua hàng với bên liên kết để tính giá mua.
Lưu ý: Phương pháp giá bán lại áp dụng cho trường hợp các nhà phân phối thực hiện hoạt động mua và bán lại hoặc phân phối các tài sản hữu hình mua từ các bên liên kết, trong đó nhà phân phối:
Công ty A nhập khẩu hàng nông sản từ công ty mẹ để phân phối bán buôn cho các khách hàng độc lập tại Việt Nam theo đơn đặt hàng ở mức giá cố định. Câu hỏi đặt ra là giá mua của A từ công ty mẹ là bao nhiêu để tuân thủ nguyên tắc giao dịch độc lập?
Ở đây áp dụng khi áp dụng phương pháp giá bán lại để phân tích so sánh và lựa chọn đối tượng so sánh độc lập cũng là các công ty thương mại nông sản; tỷ suất lợi nhuận gộp doanh thu 10% nằm trong khoảng biên độ giao dịch độc lập
Đầu tiên cần lựa chọn so sánh và phân tích các đối tượng so sánh độc lập là các công ty thương mại nông sản cùng ngành. Nếu áp dụng biên độ tỷ suất lợi nhuận gộp theo doanh thu thuần là 10% thì mức giá công ty mẹ bán cho công ty con là X=100*( 1-10%)=$90 và lợi nhuận gộp của công ty A là =$10
>> Xem thêm: Hướng dẫn lập Hồ sơ giao dịch liên kết theo quy định
Phương pháp giá vốn cộng lãi khá phổ biến trong thực tế; phương pháp này được áp dụng đối với trường hợp xác định giá bán hàng hóa cung cấp dịch vụ cho bên liên kết trong đó chi phí giá vốn phát sinh trong các bên độc lập. Trong đó:
Công ty A vừa phát sinh chi phí với bên độc lập (mua nguyên liệu và thuê nhân công bên độc lập); sau đó A vừa bán hàng cho bên liên kết, vừa cho bên độc lập; giao dịch bán cho bên độc lập chính là giao dịch độc lập nội bộ và có thể dùng để so sánh tính toán giá bán cho bên liên kết.
Phương pháp trên được dùng để so sánh giữa các giao dịch độc lập trên thị trường.
Phương pháp giá vốn cộng lãi được áp dụng rất rộng rãi để xác định giá trong các giao dịch liên kết, ví dụ các giao dịch sau:
Công ty mẹ cung cấp dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho các công ty con bao gồm các phạm vi công việc sau: công nghệ thông tin, pháp lý, nhân sự. Phí dịch vụ công ty mẹ thu từ công ty con được tính theo các bước sau:
Bước 1: Tính tổng phí công ty mẹ phải thu để cung cấp dịch vụ, sử dụng phương pháp giá vốn cộng lãi. Nếu chấp nhận với chi phí dịch vụ với giá vốn là 1.000, tiến hành phân tích so sánh và lựa chọn đối tượng so sánh độc lập và tính ra mức lãi với lợi nhuận gộp trên giá vốn là 5%. Tính được chi phí dịch vụ là 1.050 và tổng phí dịch vụ là 3.150
Bước 2: Phân bổ chi phí cho các công ty con dựa trên các tiêu chí nhất
Đối với vấn đề pháp lý phân bổ theo doanh thu, nhân sự thì phân bổ theo số lượng nhân viên của từng công ty; việc phân bổ như trên giúp tính được chi phí của từng công ty A, B, C phải thanh toán cho bên công ty mẹ; a trả 350 đ phí công nghệ thông tin (525 = 1.050 * 500 : 1.000), tổng A phải trả cho công ty mẹ là 1.400 đ; B là 950 đ và C là 770 đ; tổng công ty mẹ thu được là 3.150đ.
>> Xem thêm: Quy định về giao dịch liên kết – Các đối tượng được áp dụng
Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần là phương pháp mở rộng của phương pháp giá bán lại và phương pháp giá vốn cộng lại (dựa trên lợi nhuận thuần thay vì lợi nhuận gộp).
Phương pháp này có thể được áp dụng để xác định giá của từng giao dịch hoặc tổng hợp trên nhiều giao dịch (trên cơ sở toàn bộ công ty).
Tỷ suất lợi nhuận sử dụng:
Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần khắc phục được hạn chế của phương pháp lợi nhuận gộp giá bán lại và giá vốn cộng lãi; về cơ bản hai phương pháp này chỉ là so sánh dựa trên lợi nhuận gộp dẫn tới các đơn vị so sánh (do khác biệt về cách hạch toán và kế toán); nhưng khi áp dụng tỷ suất so sánh lợi nhuận thuần thì những khác biệt đó được xử lý vì lợi nhuận thuần không thay đổi. Phương pháp này có thể áp dụng rộng rãi đối với hầu hết các giao dịch liên kết.
Công ty con chuyên sản xuất thành phẩm theo đơn hàng từ các bên liên kết. Chi phí sản xuất phát sinh phần lớn với bên độc lập
Công ty con bán hàng cho công ty mẹ và công ty liên kết phù hợp áp dụng phương pháp tỷ suất lợi nhuận thuần thuần tính toán giá bán cho công ty và bên liên kết. xác định doanh thu thuần phù hợp
Doanh thu thuần bằng tổng chi phí, bao gồm giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý. Vậy doanh thu thuần phải đạt được bán hàng cho bên liên kết là: 1.300+5% lợi nhuận thuần=1.365 đ. Nếu bán được 1.000 sản phẩm thì lợi nhuận chia bình quân đơn giá sản phẩm là 1,37$
>> Xem thêm: 4 BƯỚC XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT
Phương pháp phân bổ lợi nhuận không được coi là một phương pháp phổ biến. Các trường hợp áp dụng phương pháp phân bổ lợi nhuận của các bên liên kết:
Lợi nhuận được điều chỉnh của người nộp thuế được phân bổ trên tổng lợi nhuận của giao dịch liên kết, bao gồm lợi nhuận thực tế và lợi nhuận tiềm năng của các bên tham gia giao dịch liên kết có thể thu được.
Lợi nhuận điều chỉnh của người nộp thuế là tổng lợi nhuận cơ bản và lợi nhuận phụ trội.
Công ty con và công ty mẹ cùng tham gia vào quá trình nghiên cứu phát triển, tạo ra tài sản vô hình (thông số kỹ thuật, bí quyết,…) để sản xuất ô tô điện. Ô tô điện sau đó được phân phối rộng rãi trên thị trường mang lại tổng lợi nhuận là 1.000 tỷ VND. Xác định giá bằng phương pháp phân phối lợi nhuận:
Lợi nhuận cơ bản được xác định dựa trên tỷ suất lợi nhuận thuần để xác nhận là công ty mẹ đối với công ty con. Ví dụ công ty mẹ đạt được 10% tỷ suất lợi nhuận thuần, công ty con phải đạt được 20% suất lợi nhuận thuần. Lợi nhuận cơ bản của công ty mẹ bằng tổng chi phí 5.000*10% = 500 tỷ. Công ty con cần đạt lợi nhuận cơ bản là 40 tỷ để đạt được mức lợi nhuận tương ứng; tổng lợi nhuận cơ bản của 2 công ty là 540 tỷ đồng.
Sau khi đã xác định lợi nhuận cơ bản, lợi nhuận còn lại để phân bổ là 460 tỷ VND (1.000 tỷ VND – 540 tỷ VND). Lợi nhuận còn lại này sẽ được phân bổ dựa trên tỷ trọng lợi nhuận cơ bản của mỗi công ty. Cụ thể, công ty mẹ chiếm khoảng 92,59% (500 tỷ VND / 540 tỷ VND) và công ty con chiếm khoảng 7,41% (40 tỷ VND / 540 tỷ VND) trong tổng lợi nhuận cơ bản.
Do đó, phần lợi nhuận còn lại được phân bổ như sau: công ty mẹ nhận được khoảng 426,3 tỷ VND (460 tỷ VND × 92,59%) và công ty con nhận được khoảng 34,1 tỷ VND (460 tỷ VND × 7,41%). Tổng lợi nhuận cuối cùng sau phân bổ sẽ là 926,3 tỷ VND cho công ty mẹ và 74,1 tỷ VND cho công ty con.
Phương pháp phân bổ lợi nhuận này đảm bảo rằng cả công ty mẹ và công ty con đều nhận được phần lợi nhuận xứng đáng dựa trên tỷ suất lợi nhuận cơ bản đã đạt được. Đồng thời, nó phản ánh đúng mức độ đóng góp của mỗi bên trong quá trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm, đảm bảo sự công bằng và hợp lý trong việc chia sẻ lợi nhuận giữa các bên liên quan.
Trên đây là toàn bộ 5 phương pháp xác định giá giao dịch liên kết mà người làm nghề cần nắm chắc nhằm giúp doanh nghiệp giảm nguy cơ bị cơ quan Thuế thanh kiểm tra. Hy vọng rằng thông tin trong bài viết từ TACA sẽ mang lại giá trị cho bạn. Nếu bạn muốn nắm vững cách xử lý các tình huống thuế TNCN phức tạp, nâng cao kiến thức chuyên môn và nhanh nhạy trong việc giải quyết các trường hợp thực tế. TACA gửi đến bạn Khóa học CHUYÊN GIA TƯ VẤN THUẾ dưới đây:
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu phức tạp ngày nay, các công ty tư vấn hàng đầu, các tập đoàn lớn đang rất cần chân dung những chuyên gia thuế mới – không chỉ sở hữu kiến thức chuyên môn sâu, tư duy sắc bén, nhanh nhạy trong xử lý tình huống mà còn không ngừng nâng cao “nội lực” nhằm củng cố kiến thức chuẩn, làm đúng, lường trước và dự phòng rủi ro về thuế.
Hiểu rõ điều đó, TACA tổ chức 6 KHÓA HỌC CHUYÊN GIA TƯ VẤN THUẾ CẤP CAO được đúc kết từ hơn 20 năm kinh nghiệm thực chiến từ đội ngũ Chuyên gia giảng dạy đến từ các hãng kiểm toán số 1 thế giới như Deloitte, KPMG, EY, PWC giúp bạn trang bị đầy đủ các kiến thức, kỹ năng cần thiết giúp bạn rút ngắn lộ trình trở thành chuyên gia tư vấn thuế nhanh chóng thông qua:
Đặc biệt khi tham gia đủ COMBO 6 MODULE CHUYÊN GIA TƯ VẤN THUẾ bạn sẽ được MIỄN PHÍ Khóa học Ôn thi Chứng chỉ Đại lý thuế – Môn Thuế và GIẢM NGAY 40% HỌC PHÍ TOÀN PHẦN.
Taca In-Depth Tax,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911