
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho không chỉ là một yêu cầu kế toán, mà còn là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp bảo vệ giá trị tài sản của mình. Tuy nhiên, việc thực hiện hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho sao cho chính xác và hợp lý lại không phải là công việc đơn giản. Từ việc xác định giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho đến việc ghi nhận các khoản trích lập và hoàn nhập, mỗi bước đều cần sự tỉ mỉ và chuyên môn cao. Hãy cũng TACA khám phá bài viết dưới đây nhằm nắm chắc các nguyên tắc hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho, đồng thời chia sẻ các phương pháp và ví dụ thực tế để bạn dễ dàng áp dụng vào công việc kế toán hàng ngày, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.
Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho là một công việc quan trọng và cần sự chính xác cao để đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Để thực hiện công việc này đúng quy định và có hiệu quả, kế toán cần phải có hệ thống sổ sách và chứng từ rõ ràng, hợp lý. Dưới đây là các sổ sách và chứng từ cần thiết để hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
– Số sách cần chuẩn bị:
– Chứng từ sử dụng:
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán dự phòng phải thu khó đòi – Tài khoản 2293 chuẩn quy định Thông tư 200 và Thông tư 133
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là một công cụ quan trọng trong kế toán nhằm phản ánh sự giảm giá trị của hàng tồn kho so với giá trị thuần có thể thực hiện được (thường là giá trị bán ra trên thị trường hoặc giá trị sử dụng). Theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC, chúng ta sử dụng tài khoản 2294 để hạch toán khoản dự phòng này.
Tài khoản 229 được sử dụng để hạch toán các khoản dự phòng tổn thất tài sản trong doanh nghiệp. Trong đó, tài khoản 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) là một trong những tài khoản cụ thể dùng để theo dõi việc trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Đây là tài khoản phản ánh số dư của khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Mục đích là ghi nhận sự giảm giá trị của hàng tồn kho khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc của hàng hóa.
>> Xem thêm: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là gì? Đối tượng và các nguyên tắc cần biết
– Doanh nghiệp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi có những bằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho. Dự phòng là khoản dự tính trước để đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanh phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của hàng tồn kho và nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư, sản phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm giá.
– Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm lập Báo cáo tài chính. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được thực hiện theo đúng các quy định của Chuẩn mực kế toán Hàng tồn kho” và quy định của chế độ tải chính hiện hành.
– Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tỉnh theo từng loại vật tư, hàng hóa, sản phẩm tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được tỉnh theo từng loại dịch vự có mức giá riêng biệt.
– Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính của hảng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chỉ phí ước tính cần thiết cho việc bản chúng.
>> Xem thêm: Các chuẩn mực kế toán hàng tồn kho (Inventories)
Kế toán ghi nhận:
Nợ TK 632 (TK giá vốn hàng bán)
Có TK 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho)
>> Tình huống minh hoạ: Giả sử tại cuối kỳ, số dư dự phòng giảm giá hàng tồn kho là 50 triệu đồng, nhưng trong kỳ này, công ty xác định rằng số dư dự phòng cần phải điều chỉnh lên 70 triệu đồng. Nghĩa là số dư dự phòng của kỳ này lớn hơn các kỳ trước (50 triệu đồng so với 70 triệu đồng).
Kế toán ghi nhận:
Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán): 20 triệu đồng
Có TK 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho): 20 triệu đồng
Công ty trích lập thêm 20 triệu đồng vào dự phòng giảm giá hàng tồn kho do có sự thay đổi trong ước tính giá trị hàng tồn kho.
>> Xem thêm:
Kế toán ghi nhận:
Nợ TK 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho)
Có TK 632 (TK giá vốn hàng bán)
>> Tình huống minh hoạ: Giả sử tại cuối kỳ, số dư dự phòng giảm giá hàng tồn kho là 100 triệu đồng, nhưng trong kỳ này, công ty xác định rằng số dư dự phòng cần phải giảm xuống còn 80 triệu đồng (tức là nhỏ hơn số dư đã trích lập ở các kỳ trước).
Kế toán ghi nhận:
Nợ TK 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho): 20 triệu đồng
Có TK 632 (Giá vốn hàng bán): 20 triệu đồng
Số dư dự phòng giảm giá hàng tồn kho của kỳ này được điều chỉnh giảm, do đó công ty phải hoàn nhập số tiền đã trích lập trước đó vào giá vốn hàng bán.
>> Xem thêm:
Kế toán ghi nhận:
Nợ TK 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) với số tiền được bù đắp bằng mức dự phòng.
Nợ TK 632 (TK giá vốn hàng bán) khi tổn thất cao hơn mức dự phòng.
Có TK 152, 153, 155, 156
>> Tình huống minh hoạ: Giả sử công ty có một số mặt hàng tồn kho đã hết hạn sử dụng và không còn giá trị, với mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho là 30 triệu đồng. Tuy nhiên, tổn thất thực tế cao hơn mức dự phòng, lên đến 50 triệu đồng.
Kế toán ghi nhận:
Nợ TK 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho): 30 triệu đồng
Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán): 20 triệu đồng
Có TK 152, 153, 155, 156 (Tồn kho): 50 triệu đồng
Khi hàng tồn kho không còn giá trị, công ty phải ghi nhận giảm giá hàng tồn kho theo mức đã trích lập và ghi nhận tổn thất cao hơn mức dự phòng vào giá vốn hàng bán. Số còn lại được ghi nhận vào tài khoản hàng tồn kho.
>> Xem thêm:
Kế toán ghi nhận:
Nợ TK 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho)
Có TK 411 (Vốn đầu tư chủ sở hữu)
>> Tình huống minh hoạ: Giả sử công ty cổ phần mới hình thành từ một doanh nghiệp nhà nước và cần chuyển nhượng dự phòng giảm giá hàng tồn kho từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần. Trong trường hợp này, công ty cổ phần cần ghi nhận số dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào vốn đầu tư chủ sở hữu.
Kế toán ghi nhận:
Nợ TK 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho)
Có TK 411 (Vốn đầu tư chủ sở hữu)
Khi doanh nghiệp chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần, số dư dự phòng giảm giá hàng tồn kho sẽ được chuyển qua tài khoản vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần.
>> Xem thêm:

>> Xem thêm: IAS 37 – Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là một trong những công việc quan trọng trong quá trình lập Báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp. Việc thực hiện này không chỉ giúp phản ánh đúng giá trị thực tế của hàng tồn kho, mà còn đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính và giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định của pháp luật.
Theo quy định tại Điều 4 của Thông tư 48/2019/TT-BTC, doanh nghiệp phải căn cứ vào tài liệu thu thập được trong năm để chứng minh rằng giá gốc của hàng tồn kho hiện tại có thể cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. Dưới đây là các tình huống và cách thức thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
– Trường hợp mức dự phòng phải lập bằng số dư của dự phòng khấu hao hàng tồn kho từ báo cáo năm trước: Nếu số dư của dự phòng khấu hao hàng tồn kho từ báo cáo tài chính năm trước đã được ghi nhận trong sổ sách, và mức dự phòng trong kỳ này không thay đổi (vẫn bằng số dư của kỳ trước), doanh nghiệp không được phép giảm giá trị hàng tồn kho.
– Trường hợp mức dự phòng phải lập lớn hơn số dư dự phòng khấu hao hàng tồn kho từ báo cáo năm trước: Nếu mức dự phòng cần lập trong kỳ này lớn hơn số dư dự phòng từ kỳ trước, doanh nghiệp sẽ phải trích lập phần chênh lệch này vào giá vốn hàng bán trong kỳ tương ứng.
– Trường hợp mức dự phòng phải lập thấp hơn số dư dự phòng khấu hao hàng tồn kho từ báo cáo năm trước: Nếu mức dự phòng cần lập trong kỳ này thấp hơn so với số dư dự phòng khấu hao hàng tồn kho từ kỳ trước, doanh nghiệp cần hoàn lại phần chênh lệch và ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ.
– Lưu ý: Mức dự phòng khấu hao hàng tồn kho phải được tính cho từng mặt hàng tồn kho cụ thể. Sau khi tính toán, các số liệu này sẽ được tổng hợp thành bảng kê chi tiết, làm căn cứ để hạch toán vào giá vốn hàng bán của tất cả các sản phẩm, hàng hóa đã bán trong kỳ.
>> Xem thêm: Bài tập IAS 37 – Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được coi là một khoản chi phí. Khi trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, khoản trích lập sẽ được ghi nhận vào chi phí giá vốn hàng bán (TK 632). Tuy nhiên, khi hoàn nhập dự phòng, khoản hoàn nhập sẽ được ghi giảm giá vốn hàng bán. Vì vậy, dự phòng giảm giá hàng tồn kho sẽ ảnh hưởng đến kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp, đặc biệt là khi có sự thay đổi về mức dự phòng trong kỳ.
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm chuẩn Thông tư 200/2014/TT – BTC mới nhất 2025
Nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho tăng lên sau khi đã trích lập dự phòng, thì bạn cần hoàn nhập một phần hoặc toàn bộ số dự phòng đã trích lập vào giá vốn hàng bán, làm giảm chi phí trong kỳ. Tuy nhiên, việc hoàn nhập chỉ thực hiện khi có sự tăng trưởng giá trị thực tế của hàng tồn kho, không phải dựa trên ước tính.
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán tài sản cố định thuê tài chính chuẩn quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC
Khi có sự thay đổi về giá trị của hàng tồn kho (tăng hoặc giảm), doanh nghiệp cần đánh giá lại giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho và điều chỉnh mức dự phòng cho phù hợp. Việc này giúp đảm bảo rằng báo cáo tài chính phản ánh đúng giá trị thực tế của hàng tồn kho và tránh tình trạng báo cáo tài chính không chính xác.
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán tài sản cố định hữu hình chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC
Khi doanh nghiệp thực hiện sáp nhập hoặc mua lại doanh nghiệp khác, có thể xảy ra trường hợp hàng tồn kho của doanh nghiệp bị đánh giá lại với giá trị thấp hơn so với giá trị ghi nhận ban đầu. Trong trường hợp này, doanh nghiệp cần phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho để điều chỉnh giá trị của tài sản theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Kế toán ghi nhận:
Nợ TK 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) để trích lập dự phòng cho hàng tồn kho đã được đánh giá lại
Có TK 632 (Giá vốn hàng bán) nếu tổn thất ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán của công ty
>> Giả sử, Doanh nghiệp An Bình mua lại Doanh nghiệp Hoà La và phát hiện rằng hàng tồn kho có giá trị ghi nhận là 100 triệu đồng, nhưng sau khi đánh giá lại, giá trị thuần có thể thực hiện được chỉ còn 70 triệu đồng. Khoản giảm giá trị này cần được trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho để phản ánh đúng giá trị thực tế của tài sản.
Giá trị giảm giá hàng tồn kho: 100 triệu đồng (giá gốc) – 70 triệu đồng (giá trị thuần có thể thực hiện được) = 30 triệu đồng
Kế toán ghi nhận:
Nợ TK 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) 30 triệu đồng
Có TK 632 (Giá vốn hàng bán) 30 triệu đồng
Trên đây là toàn bộ lưu ý quan trong giúp bạn dễ dàng xử lý các tình huống liên quan đến hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Hy vọng rằng thông tin trong bài viết từ TACA đã góp phần giúp bạn nắm vững cách xử lý các tình huống thuế phức tạp, nâng cao kiến thức chuyên môn, nhanh nhạy trong việc giải quyết các trường hợp thực tế.
Đồng thời, những kiến thức hạch toán nghiệp vụ mua hàng bán hàng trong doanh nghiệp thương mại sẽ được chia sẻ chi tiết và chuyên sâu hơn tại Môn Kế toán Chương trình Ôn thi chứng chỉ Đại lý thuế, Chứng chỉ hành nghề kế toán APC và Chứng chỉ hành nghề kiểm toán CPA tại Học viện TACA.
Bên cạnh đó, để khẳng định vị thế của mình trong ngành kế toán kiểm toán và tư vấn thuế một cách dễ dàng, tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh, mời bạn tham khảo các khóa ôn thi “Ôn là đậu!” của TACA tại đây:
Chứng chỉ hành nghề kế toán – Cánh cửa mở ra sự nghiệp kế toán thành công vang dội
Chứng chỉ CPA – Con đường dẫn tới thành công trong sự nghiệp kiểm toán
Chứng chỉ Đại lý thuế – Học sớm để trở thành chuyên gia tư vấn thuế
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911