
Đáp án đề thi CPA 2020 môn Tài chính – Full chẵn, lẻ
Khác với đa số môn, dạng bài của môn Tài chính tích hợp cả của lý thuyết, tình huống và tính toán. Tuy nhiên, những năm trở lại đây, môn Tài chính bắt buộc người học phải học trọn vẹn cả giáo trình mà không bỏ sót một phần nào vì không có khung lý thuyết cố định, không có đề cương bài tập cố định. Để làm tốt Đề thi CPA môn Tài chính, thí sinh cần nắm chắc các kiến thức về dòng tiền, cơ cấu vốn,….
Đăng ký nhận ngay LỊCH THI CPA 2025 sớm nhất
Để Ôn thi CPA môn Tài chính hiệu quả, việc luyện đề môn tài chính qua các năm là điều không thể thiếu, bạn có thể xem chi tiết tại link bài viết bên dưới.
| Đáp án CPA môn Tài chính năm 2016 (đề chẵn) |
| Đáp án đề thi CPA 2017 môn Tài chính |
| Đáp án đề thi CPA 2019 môn Tài chính |
| Đáp án đề thi CPA 2020 môn Tài chính |
| Đáp án CPA 2021 môn Tài chính |
| Đáp án đề thi CPA 2022 môn Tài chính |
| Đáp án CPA 2023 môn Tài chính |
| Đáp án CPA 2024 môn Tài chính |
>> Tải trọn bộ Đáp án đề thi CPA các năm trong kỳ thi chứng chỉ hành nghề kế toán, kiểm toán
Bên dưới là Hướng dẫn giải chi tiết đề thi CPA 2020 môn Tài chính – Chẵn, lẻ.
Một trong các phương pháp thường được sử dụng để đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư là phương pháp Giá trị hiện tại thuần (NPV)
Khái niệm: Giá trị hiện tại thuần (NPV) của dự án đầu tư là khoản tiền chênh lệch giữa tổng giá trị hiện tại của dòng tiền thuần hàng năm trong tương lai với khoản vốn ban đầu.
Theo phương pháp này, tất cả dòng tiền thuần hàng năm của dự án đạt được trong tương lai và vốn đầu tư bỏ ra để thực hiện dự án đều phải chiết khấu về thời điểm hiện tại theo một tại suốt chiết khấu nhất định. Trên cơ sở đó so sánh giá trị hiện tại của dòng tiền thuần hàng năm và khoản vốn đầu tư ban đầu sẽ xác định được giá trị hiện tại thuần của dự án.
Cách thức áp dụng
Bước 1: Phương pháp xác định NPV
Bước 2: Đánh giá NPV và lựa chọn dự án đầu tư:
+ Nếu đó là các dự án độc lập nhau thì các dự án đầu tư đều có thể được chấp thuận.
+ Nếu là các dự án thuộc loại xung khắc nhau thì dự án nào có NPV lớn nhất là dự án được lựa chọn.
Phimi pháp IRR cũng là một phương pháp thường được sử dụng để đánh giá dự án đầu tư. Tỷ suất doanh lợi nội bộ (hay còn gọi là lãi suất hoàn vốn nội bộ) là một mức lãi suất mà khi chiết khấu dòng tiền thuần hàng năm với mức lãi suất đó sẽ làm cho giá trị hiện tại của dòng tiền thuần hàng năm trong tương lai do đầu tư mang lại bằng với khoản vốn đầu tư ban đầu. Hay nói cách khác, tỷ suất doanh lợi nội bộ là một mức lãi suất mà khi chiết khẩu dòng tiền thuần của dự án đầu tư với mức lãi suất đó sẽ làm cho giá trị hiện tại thuần (NPV) của dự án đầu tư bằng không (= 0).
Mặc dù cả 2 phương pháp NPV và IRR đều tỉnh đến giá trị thời gian của tiền nhưng NPV thường được sử dụng phổ biến hơn khi thẩm định bởi vì:
+ NPV cho biết trực tiếp giá trị tăng thêm từ vốn đầu tư giúp DN đánh giá lựa chọn dự án với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
giúp DN đánh giá lựa chọn dự
+ Tỉnh được tổng giá trị hiện tại có được của các Dự án lại với nhau: Nghĩa là:
= + . Trong khi phương pháp IRR không thể có tính chất này.
+ Phương pháp IRR có tính toán phức tạp hơn phương pháp NPV. Ngoài ra IRR cũng cố một số nhược điểm như:
* Khi đánh giá và lựa chọn 2 dự án loại trừ có thời gian tồn tại khác nhau, việc sử dụng phương pháp NPV không còn hợp lí vì chưa đưa được kết luận nên lựa chọn dự án nào.
Với chứng khoán Jacque (ký hiệu là j):
1,58
Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của chúng khoán Jacque = 6% +1,58 x (11,5% – 6%) = 14,66%
Với chứng khoán Venus (ký hiệu là v):
1,12
Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của chứng khoán Venus = 6% + 1,12 x (11,5% – 6%) = l2,14%
40% x 14,66% + 60% x 12,14% = 13,15%
Hệ số của danh mục đầu tư P:
= 40% x 1,58 + 60% x 1,12 = 1,3
Gọi x là tỷ trọng của chứng khoán Venus trong danh mục Q
Khi đó Hệ số beta của danh mục Q là: x * 1,12 + (1 x) * 1,58
Để beta của danh mục Q bằng beta của danh mục thị trường = 1 thì X = 1,26
Như vậy không thể kết hợp 2 chứng khoán để có beta danh mục Q bằng với beta danh mục thị trường.
Đơn vị tính: tỷ đồng
1. Xác định nhu cầu vốn lưu động trong từng kịch bản:
Dự báo doanh thu năm 2021 = 2.000 x (1 + 10%) = 2.200
Kịch bản 1: TSNH tăng một lượng bằng 10% so với doanh thu năm 2021; các khoản phải trả, phải nộp ước tính tăng một lượng bằng 5% so với doanh thu năm 2021
Kịch bản 2: TSNH tăng một lượng bằng 10% doanh thu, toàn bộ tiền đầu tư vào TSNH tăng thêm sẽ được công ty thanh toán ngay, công ty sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán từ nhà cung cấp 10 tỷ VNĐ bằng 10% doanh thu.
Nhu cầu đầu tư VLĐ năm 2021 = 2,200 x 10% 10 = 210
Nhu cầu đầu tư VLĐ của kịch bản 2 nhiều hơn kịch bản 1, lượng vốn lưu động mà doanh nghiệp phải tài trợ trong kịch bản 2 nhiều hơn kịch bản 1 để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên.
Tính lợi nhuận sau thuế năm 2020 = 5% x 2.000 = 100
Phần lợi nhuận dùng để trả cổ tức: 100 x 40% = 40
Phần lợi nhuận được giữ lại để tài trợ cho nhu cầu VLĐ tăng thêm: 100 40 = 60
Nếu công ty chọn kịch bản 1 thì công ty cần huy động thêm từ nguồn vốn bên ngoài để tài trợ cho lượng vốn lưu động cần thêm: 110 60 = 50
Nếu công ty có nhu cầu tăng VLĐ một lượng là 150 tỷ thì: 10% x 5% x = 150 => = 3.000
DT năm 2021 tăng so với DT năm 2020: = 50%
Đvt: tỷ đồng
1. Chi phí lãi vay = 600 x 12% = 72
Lợi nhuận kế toán trước thuế: 800 1.400 72 = 328
Chi phí thuế TNDN hiện hành = 328 x 20% = 65,6
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối = 328 65,6 = 262,4
=> Công ty sử dụng toàn bộ lợi nhuận giữ lại để trả cổ tức cho cổ đông năm 2020 => Cổ tức trên 1 cổ phiếu = 262.400.000.000/10.000.000 = 26.240 VND/cổ phiếu Giá thị trường trên 1 cổ phiếu: 40.000 VNĐ/ cổ phiếu
=> Tỷ suất cổ tức của công ty = Cổ tức /1 cổ phiếu / giá thị trường = × 100% = 65,6%
2. Gọi X là phần vay nợ của công ty khi thực hiện kế hoạch:
Ta có hệ số/VCSH mới => X = 393,6
=> Đầu tư bằng lợi nhuận giữ lại = 400 – 393,6 = 6,4
=> Lợi nhuận giữ lại còn lại để chia cổ tức = 262,4 – 6,4 = 256
=> Cổ tức trên 1 cổ phiếu = = 25.600 VNĐ/CP
=> Tỷ suất cổ tức của công ty = Cổ tức /1CP/giá thị trường = = 51,2%
3. Gọi X là phần vay nợ của công ty khi thực hiện kế hoạch;
Ta có hệ số/VCSH mới = = => X = 393,6
Phần LNST để chi trả cổ tức = 30% x 262,4 = 78,72
Phần LNST để đầu tư: 262,4 – 78,72 = 183,68
Quy mô vốn đầu tư tối đa = 183,68 + 393,6 = 577,28
4. Để hệ số nợ / VCSH = 1
Nợ phải trả / 400 = 1=> Nợ phải trả = 400
Số tiền cần từ LNST để giảm nợ cho công ty = 600 – 400 = 200
Phần còn lại của LNST để trả cổ tức = 262,4 – 200 = 62,4
Cổ tức/1 cổ phiếu = = 6.240 VNĐ/cổ phiếu
Tỷ suất cổ tức của công ty = Cổ tức / 1 cổ phiếu / giá thị trường = 15,6%
1. Tính giá trái phiếu
Trái phiếu X:
Lãi của trái phiếu X nhận hàng năm = 1.000 x 6,8% = 68 => Giá trái phiếu X =
Trái phiếu Y:
Lãi trái phiếu Y nhận hàng năm = 1.000 × 12,6% = 126 => Giá trái phiếu Y =
2.
Nếu chọn trái phiếu X, Ông Nollen có thể mua được trái phiếu X = trái phiếu
Nếu chọn trái phiếu Y, Ông Nollen có thể mua được trái phiếu Y = 25,87 trái phiếu
3. Thu nhập tiền lãi mỗi năm ông nhận được cho mỗi loại trái phiếu đã mua bằng | 30.000$ (theo đề được đính chính) là:
Trái phiếu X: 68 x 37,34 = 2.539,12
Trái phiếu Y: 126 x 25,87 = 3.259,62
4. Theo đề đã được đính chính thành cuối năm thứ 10
Nếu cho trái phiếu X: Tổng số tiền nhận được: 2.539,12 x + 2.539,12 x + … + 2.539,12 x + 2.539,12 + 37,34 x 1000 = 79.799,19
Nếu cho trái phiếu B: Tổng số tiền nhận được: 3.259,62 x + 3.259,62 x + … + 3.259,62 x + 3.259,62 + 25,87 x 1000 = 80.377,3
Phương pháp Chỉ số sinh lớn (PI): Chỉ số sinh lời (PI) phản ánh mối quan hệ giữa giá trị hiện tại của dòng tiền thuần hàng năm của dự án đầu tư so với vốn đầu tư ban đầu.
Trình tự áp dụng:
+ Nếu PI <1 => DA bị loại bỏ
+ Nếu PI = I => Tùy điều kiện thực tế có thể loại bỏ hay chấp nhận DA
+ Nếu PI > I: Nếu DA độc lập thì DA có thể lựa chọn
* Trong trường hợp nguồn lực của tổ chức bị hạn chế thì với các DA loại trừ nhau sẽ chọn DA có PI cao nhất
* Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có xu hướng ưu thích sử dụng phương pháp PI hơn phương pháp PP khi ra quyết định đầu tư,
=> Nhận định về ý kiến cho rằng các doanh nghiệp nhỏ và vừa có xu hướng ưu thích sử dụng phương pháp PI hơn phương pháp PP là sai.
Bởi vì, phương pháp PP (thời gian hoàn vốn) được ưa chuộng ở các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. Đối với các doanh nghiệp này, tuy đạt doanh lợi thấp nhưng lại có thời gian hoàn vốn ngắn, sẽ có lợi hơn những dự án tuy có doanh lợi hấp dẫn, nhưng thời gian hoàn vốn dài. Tuy nhiên, phương pháp PP có những hạn chế có thể dẫn tới quyết định sai lầm.
Tính tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của từng chứng khoán theo mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)
Để tính được tỷ suất sinh lời kỳ vọng của từng chứng khoán ta cần tính được β_i của từng chứng khoán:
β_i = (cov(i,m))/(σ_m^2 )
Trong đó:
Từ công thức tính Hệ số tương quan:
p_AB = (cov(A,B))/(δ_A 〖.δ〗_B )
Cov(A,B) = P_AB x δ_A 〖 x δ〗_B
Với chứng khoán Theta (ký hiệu là t):
Với chứng khoán Gamma (ký hiệu là g):
Chứng khoán Theta:
Chứng khoán Gamma:
=> Như vậy:
* Rủi ro hệ thống của chứng khoán Camma lớn hơn rủi ro hệ thống của chứng khoán Theta.
* Rủi ro phi hệ thống của chứng khoán Theta lớn hơn rủi ro phi hệ thống của Gamma. Bởi vì tổng rủi ro của chứng khoản Theta lớn hơn của Gamma. Nhưng theo kết quả tính toán thì rủi ro hệ thống của Gamma lại lớn hơn rủi ro hệ thống của Theta. Tương ứng, rủi ro phi hệ thống của Theta sẽ lớn hơn rủi ro phi hệ thống của Gamma.
r_E = ∑_i^n▒〖f_i.r_i 〗
= 60% x 11,22% + 40% x 12,55% = 11,75%
Hệ số β của danh mục đầu tư P:
β_p = ∑_(i=1)^n▒〖f_i.r_i 〗
= 60% x 1,11+ 40% x 1,36 = 1,21
d. Gọi x là tỷ trọng của chứng khoán Theta trong danh mục Q
Khi đó Hệ số beta của danh mục Q là: x * 1,12 + (1 – x) * 1,36
Để beta của danh mục Q bằng beta của danh mục thị trường = 1 thì
x * 1,11 + (1 – x) * 1,36 = 1 => x = 1,44
Như vậy không thể kết hợp 2 chứng khoán để có beta danh mục Q bằng với beta danh mục thị trường.
Đvt: tỷ đồng
Doanh thu năm 2021 = 400 x (1+10%) = 400.
– Phương án 1: Công ty không đầu tư thêm vào TSCĐ và ước tính rằng lượng TSNH và khoản phải trả, phải nộp của công ty sẽ tăng một lượng lần lượt bằng 8%, 5% so với doanh thu năm 2021.
+ Nhu cầu đầu tư VLĐ năm 2021 = 8% x 440 – 5% x 440 = 13,2
+ Đầu tư vào TSCD: 0
=> Nhu cầu vốn đầu tư 13,2 + 0 = 13,2
– Phương án 2: Công ty đầu tư 30 tỷ vào TSCĐ, qua đó có thể quản lý TSNH tốt hơn. Nhờ vậy, công ty không cần tăng TSNH để thì trợ cho lượng tăng của doanh thu. Tuy nhiên khoản phải trả của công ty vẫn sẽ tăng một lượng bằng 5% doanh thu năm 2021
+ Nhu cầu đầu tư VLĐ năm 2021 = 0 – 0.5% x 440 = -22
+ Đầu tư vào TSCĐ: 30
Nhu cầu vốn đầu tư = 30 – 22 = 8
Như vậy phương án 2 có nhu cầu vốn đầu tư ít hơn phương án 1.
– Nếu công ty theo phương án 2:
Lợi nhuận sau thuế của công ty Tâm An năm 2020 = 2% x 400 = 8
Vừa đủ để tài trợ cho nhu cần VĐT tăng thêm cho năm 2021
=> Do đó Công ty không phải đi vay dài hạn và cũng không chia trả cổ tức.
– Nếu công ty theo phương án 1:
Lợi nhuận sau thuế của công ty Tâm An không đủ để tài trợ cho nhu cầu VĐT tăng thêm
=> Do đó, Công ty phải đi vay dài hạn ngân hàng thêm một khoản = 13,2 – 8 = 5,2 tỷ
Đvt: Tỷ đồng
1. Tính lợi nhuận giữ lại của công ty Tùng Lâm trong năm 2020:
Doanh thu = 2.000 × 0,8 = 1.600
Tổng chi phí biến đổi = 2.000 × 0,45 = 900
Chi phí cố định: 550
Chi phí lãi vay = 500 x 10% = 50
Lợi nhuận kế toán trước thuế = 1.600 – (550 + 900 + 50) = 100
Chi phi thuế TNDN hiện hành = 100 × 20% = 20
Lợi nhuận giữ lại = 100 – 20 = 80
2. Thu nhập cổ phần thường:
Cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi = 100.000 x 8.000 x 10^(-9) = 0,8
LNST – có tức ưu đãi = 80 – 0,8 = 79,2
=> Thu nhập của cổ phần thường: EPS = (LNST – cổ tức ưu đãi) / số lượng CP thường đang lưu hành = 79,2 x (10^9)/10.000.000 = 7.920 VND
Đây là khỏan lợi nhuận sau thuế mà các nhà đầu tư thu được từ 1 cổ phiếu. Chỉ số này còn được hiểu như một khoản lời mà các nhà đầu tư có được trên một lượng vốn bỏ ra ban đầu.
=> Cổ tức được chi trả bằng tiền mặt là 20% lợi nhuận sau thuế = 20% x 80 = 16
=> Ý nghĩa: Với 1 cổ phiếu phổ thông thì nhà đầu tư được nhận 1.520 đồng cổ tức Tỷ suất cổ tức của công ty = Cổ tức 1 cổ phần thường / giá thị trưởng = 1.520/15,000 = 10,13%
=> Ý nghĩa: Đo lường mức lợi tức mà nhà đầu tư có thể nhận được ~ 10,13%
3. Nếu cổ đông yêu cầu tỷ suất cổ tức của đạt được ít nhất 50%
=> Cổ tức /1 cp = 50% x 15.000 = 7.500 vnd
=> Cổ tức cổ phần thường được chia = 7.500 x 10.000.000 × 10^9 = 75
=> Lợi nhuận sau thuế = (75 + 0,8)/20% = 379
=> Lợi nhuận trước thuế = (379)/(80%) = 473,75
Khi đó, ta có:
=> SL = 3068 sản phẩm
Công ty cần bán được ít nhất 3.068 sản phẩm để có tỷ suất cổ tức như kỳ vọng
Tính giá trái phiếu:
Trái phiếu A
Lãi của trái phiếu A nhận hàng năm = 1.000 x 6% = 60
Giá trái phiếu A = 60/((1+12%) )+60/(1+12%)^2 +60/(1+12%)^3 +60/(1+12%)^4 +60/(1+12%)^5 +1000/(1+12%)^5 =783,71
Trái phiếu B
Lãi trái phiếu B nhận hàng năm = 1.000 × 14% = 140
Giá trái phiếu B = 140/((1+12%) )+140/(1+12%)^2 +140/(1+12%)^3 +140/(1+12%)^4 +140/(1+12%)^5 +1000/(1+12%)^5 =1.072,1
Với 20.000$ để đầu tư
Nếu chọn trái phiếu A, Ông Smith có thể mua được trái phiếu A = (20,000)/783,71 = 25,52
Nếu chọn trái phiếu B, Ông Smith có thể mua được trái phiếu B = (20,000)/(1072,1) = 18.65
Thu nhập tiền lãi mỗi năm ông nhận được cho mỗi loại trái phiếu đã mua bằng 20.000 là:
Trái phiếu A: 60 x 25,52 = 1.532,2
Trái phiếu B: 140 × 18,65 = 2.611
Nếu chọn trái phiếu A:
Tổng số tiền nhận được:
1.532,2 x (1+10%) ^4 + 1.532,2 x〖(1+10% )〗^3 + 1,532,2 x 〖(1+10% )〗^2 + 1.532,2 x 〖(1+10% )〗^1 + 1.532,2 + 25,52 x 1000 = 34.873,0132
Nếu cho trái phiếu B:
2.611 x〖(1+10% )〗^4 + 2.611 x 〖(1+10% )〗^3 + 2.611 x 〖(1+10% )〗^2 + 2.611 x 〖(1+10% )〗^1 + 2.611 + 18,65 x 1000 = 34.590,4161
Trên đây là toàn bộ đáp án đề thi CPA 2020 môn Tài chính cùng những lý thuyết, cách trình bày phù hợp và lưu ý giúp bạn dễ dàng ăn trọn điểm trong bài thi CPA môn Pháp luật sắp tới. Bên cạnh đó, có một “bí kíp truyền đời” về phương pháp, cách thức ôn thi khoa học, hiệu quả giúp bạn đậu CPA ngay lần thi đầu tiên đã được hầu hết kế kiểm kiểm chứng chính là: Bạn thực sự cần mổ xẻ, phân tích cấu trúc đề thi CPA các năm để lượng thức hóa toàn bộ kiến thức thay vì chỉ hệ thống các dạng bài tập một cách rời rạc.
Đồng thời, bạn cũng có thể tìm đọc giáo trình ôn thi CPA uy tín được hệ thống kiến thức bài bản, bám sát nội dung của Bộ Tài chính và luyện giải đề CPA các năm trong thời hạn cho phép trước kỳ thi. Nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn sâu, hiểu thấu bản chất, yêu cầu và tránh các lỗi “mất điểm oan” một cách dễ dàng. Hiểu điều đó, TACA gửi đến bạn trọn bộ Tài liệu ôn thi CPA:
>> Tải ngay: Trọn bộ tài liệu 7 môn CPA – Ôn thi CPA hoàn toàn miễn phí tại đây
Đồng thời, để giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi và thành công sở hữu chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế chỉ trong 1 lần thi, TACA gửi đến bạn khóa học:
KHÓA HỌC CPA 2025 – CON ĐƯỜNG DẪN TỚI THÀNH CÔNG TRONG SỰ NGHIỆP
>>Xem thêm:
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911