
Đáp án đề thi CPA 2019 môn Tài chính – Full chẵn, lẻ
Khác với đa số môn, dạng bài của môn Tài chính tích hợp cả của lý thuyết, tình huống và tính toán. Tuy nhiên, những năm trở lại đây, môn Tài chính bắt buộc người học phải học trọn vẹn cả giáo trình mà không bỏ sót một phần nào vì không có khung lý thuyết cố định, không có đề cương bài tập cố định. Để làm tốt Đề thi CPA môn Tài chính, thí sinh cần nắm chắc các kiến thức về dòng tiền, cơ cấu vốn,….
Đăng ký nhận ngay LỊCH THI CPA 2025 sớm nhất
Để Ôn thi CPA môn Tài chính hiệu quả, việc luyện đề môn tài chính qua các năm là điều không thể thiếu, bạn có thể xem chi tiết tại link bài viết bên dưới.
| Đáp án CPA môn Tài chính năm 2016 (đề chẵn) |
| Đáp án đề thi CPA 2017 môn Tài chính |
| Đáp án đề thi CPA 2018 môn Tài chính |
| Đáp án đề thi CPA 2020 môn Tài chính |
| Đáp án CPA 2021 môn Tài chính |
| Đáp án đề thi CPA 2022 môn Tài chính |
| Đáp án CPA 2023 môn Tài chính |
| Đáp án CPA 2024 môn Tài chính |
>> Tải trọn bộ Đáp án đề thi CPA các năm trong kỳ thi chứng chỉ hành nghề kế toán, kiểm toán
Bên dưới là Hướng dẫn giải chi tiết đề thi CPA 2019 môn Tài chính – Chẵn, lẻ.
Phát hành cổ phiếu phổ thông là một phương thức huy động vốn hấp dẫn đối với doanh nghiệp vi các lợi thế sau:
Bên cạnh đó, vẫn tồn tại một số bất lợi đối với doanh nghiệp khi huy động vốn bằng việc phát hành cổ phiếu phổ thông như sau:
Kết luận: Cổ phiếu phổ thông là một công cụ huy động vốn hấp dẫn nhất đối với doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần phải cân nhắc đến những điểm bất lợi của phương thức này cũng như cần phải cân nhắc những yếu tố mang tính chất điều kiện như. Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận trong tương lai; tình hình tài chính hiện tại của công ty, đặc biệt là kết cấu nguồn vốn; yêu cầu giữ nguyên quyền kiểm soát và quản lý công ty của cổ đông phổ thông; chi phí phát hành cổ phiếu phổ thông mới để lựa chọn phương thức huy động vốn tối ưu nhất.
Khi một doanh nghiệp quyết định giảm tỷ lệ vốn chủ sở hữu và nâng tỷ lệ nợ lên thì phải cân nhắc các yếu tố gì?
Khi doanh nghiệp quyết định giảm tỷ lệ vốn chủ sở hữu và tăng tỷ lệ nợ lên, có nghĩa là gia tăng khoản vay, trong trường hợp doanh nghiệp không có nguồn thu ổn định thì có nguy cơ không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ trong tương lai dẫn đến rủ ro, vì vậy cần xem xét các yếu tố sau:
>> Xem thêm:
Tỷ suất sinh lời kỳ vọng: r=0,3 x 0,18 + 0,55 x 0,14 + 0,15 x (-0,05) = 12.35%
Độ lệch chuẩn của cổ phiếu = 7,5%
Tỷ suất sinh lời kỳ vọng: r = 0,3 x 0,05 + 0,55 x 0.08 + 0,15 x 0,12 = 7,7%
Độ lệch chuẩn của cổ phiếu = 2,24%
Hiệp phương sai
COV(A,B) = 0,3 x (0,18 0,1235) x (0,05 0,077) + 0,55 x (0,14 0,1235) x (0,08 0,077) + 0,15 x (-0,05 0,1235) x (0,12 0,077) = -0,0016
Hệ số tương quan = -0,95
a.
Năm 2019: Doanh thu 1500 tỷ, LNST 12%; DT= 1500 × 12% = 180
Năm 2020: Doanh thu = 1500 x 110% = 1650 tỷ.
Sự gia tăng của tài sản lưu động = 1,650 x 20% = 330 tỷ.
Sự gia tăng của tài sản cố định = 170 tỷ
Tổng nhu cầu tài sản tăng thêm: 330 tỷ + 170 tỷ = 500 tỷ
b.
Sự gia tăng của nợ phải trả = 1650 x 13% 214,5 tỷ
Nhu cầu vốn tăng thêm 500 – 214,5 = 285,5 tỷ.
Lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư: 180 x 50% = 90 tỷ
Công ty cần huy động thêm 285,5 – 90 = 195,5 tỷ.
Theo giả định ban đầu, DN sẽ không phát hành thêm cổ phiếu vì vậy DN cần trang trải số vốn huy động thêm bằng vốn vay.
c. Giả sử các khoản phải trả, phải nộp trước khi huy động vốn đều là nợ ngắn hạn. | DN muốn duy trì tỷ lệ giữa tài sản lưu động tăng thêm và nợ ngắn hạn tăng thêm không vượt quá 1,3 lần để không ảnh hưởng tới khả năng thanh toán hiện hành TSLĐ tăng thêm/ NNH tăng thêm 1,3
Tài sản lưu động tăng thêm là 330 tỷ => NNH tăng thêm ≤ 330/1,3
Vay ngắn hạn tăng thêm tối đa là: 330/1,3 – 214,5 = 39,35 tỷ. (tương đương 20,13% tổng vốn vay huy động)
Để đáp ứng mục tiêu thì công ty cần phân bổ 20,13% vay ngắn hạn và 79,87% vay dài hạn trong tổng giá trị vay mới năm 2020.
>> Xem thêm:
1. Phương án 1
Phương án 2
2. Số tiền chỉ trả vào năm đáo hạn
|
Dự án A |
Năm 0 | Năm 1 | Năm 2 |
| (10000) | 6000 | 8000 | |
| NPV | |||
| IRR | Theo phương pháp nội suy ta có: Chọn
NPV1 = 354,94 ; NPV2 = -25,44 IRR = 20 + = 24,37% |
||
|
Dự án B |
Năm 0 | Năm 1 | Năm 2 | Năm 3 | Năm 4 |
| (10000) | 4000 | 4000 | 4000 | 4000 | |
| NPV | |||||
| IRR | Theo phương pháp nội suy ta có: Chọn
NPV1 = 354,94 ; NPV2 = -25,44 IRR = 20 + = 21,86% |
||||
Ta thấy NPV A < NPV B, tuy nhiên IRR A > IRR B
– 10000 = 4000 x – 10000
Nếu 2 dự án độc lập nhau thì cả 2 dự án đều có NPV>0 và WACC < IRR nên cả 2 dự án đều có thể lựa chọn.
Bội số chung nhỏ nhất của thời gian 2 dự án là 4
Ta có dòng tiền của từng dự án như sau:
| Năm | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Dự án A | (10.000) | 6.000 | (8.000 – 10.000) | 6.000 | 8.000 |
| Dự án B | (10.000) | 4.000 | 4.000 | 4.000 | 4.000 |
NPV(A) = 3774
NPV(B) = 2679
Vậy với PP này, DN nên chọn phươn ăn A vì NPV(A) > NPV(B)
Nếu 2 dự án không lập đi lập lại thì đây là trường hợp đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư thuộc loại xung khắc có tuổi thọ khác nhau (không đồng nhất về thời gian). Phương pháp hữu hiệu nhất để đánh giá và lựa chọn dự án trong trường hợp này là tính NPV của từng dự án và dàn đều NPV của từng dự án ra các năm tồn tại của nó. Dự án nào có NPV dàn đều lớn hơn là dự án được lựa chọn.
Xác định NPV dàn đều các năm của từng dự án
= 1190.09
= 845.14
=> DN nên chọn phương án A.
>> Xem thêm:
Thuê tài chính là: một phương thức tín dụng trung và dài hạn, theo đó người cho thuê cam kết mua tài sản theo yêu cầu của người thuê và nắm giữa quyền sở hữu với tài sản thuê. Người thuê sử dụng tài sản và thanh toán tiền thuế trong suốt thời hạn đã được thoả thuận và không thể huỷ ngang hợp đồng trước hạn.
Đặc điểm khác với thuê hoạt động.
Ưu điểm của thuê tài chính so với đi vay thông thường.
Doanh nghiệp cần cân nhắc khi lựa chọn các hình thức huy động vốn, so sánh các chi phí sử dụng ổn, rủi ro,… vì thuê tài chính có một số bất cập như:
>> Xem tthêm: [UPDATE 2024] TÀI LIỆU ÔN THI MÔN TÀI CHÍNH CPA
= 03 x 0,25 + 0,5 x 0,15 + 0,2 x (-0,08) = 13,4%
= 03 x 0,08 + 0,5 x 0,12 + 0,2 x -0,06 = 9,6%
= 0,4 x 0,134 + 0,6 x 0,094 11,12%
Để giảm thiểu rủi ro thì nên chọn các chứng khoán có hệ số tương quan bằng -1 => 3,12%
a.
Năm 2019: Doanh thu 750 tỷ, LNST 15% x 750 = 112,5 tỷ
Năm 2000: Doanh thu = 750 x 115% = 862,5 tỷ
Tổng tài sản lưu động tăng thêm: 25% x 862,5 = 215,625 tỷ
Công ty dự định đầu tư thêm 130 tỷ giá trị TSCĐ
Tổng tài sản tăng thêm: 215,625 +130 = 345,625 tỷ
Nợ phải trả, phải nộp tăng thêm: 15% x 862,5 = 129,375 tỷ
Lợi nhuận năm 2019 giữ lại để tải đầu tư vào năm 2020: 112,5 x 40% = 45 tỷ
b.
Giả sử nợ phải trả, phải nộp là nợ ngắn hạn.
Tài sản lưu động tăng thêm là 215,625 tỷ
Hạn mức vay ngắn hạn: 5% x 100 = 5 tỷ
Để duy trì tỷ lệ giữa tài sản lưu động tăng thêm và nợ ngắn hạn tăng thêm bằng 1,5 lần.
Nợ phải trả, phải nộp tặng thêm trước khi vay mới là: = 138,75 tỷ (tương đương 16,09% so với doanh thu năm 2020)
Khi giữ nguyên nhu cầu đầu tư tài sản cho năm 2020, thì nhu cầu vốn tăng thêm: 345,625 – 138,75 = 206,875 tỷ.
Trong đó: vốn vay huy động thêm: 100 tỷ (do vốn cổ phần thưởng không thay đổi)
Như vậy lợi nhuận sau thuc cần sử dụng để tái đầu tư là: 206,875 – 100 = 106,875 tỷ. Công ty cần điều chỉnh tỷ lệ lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư cho năm 2020 là: = 95%
>> [HOT] Tải miễn phí: Trọn bộ tài liệu 7 môn CPA – Ôn thi CPA 2024
Xác định sản lượng đặt hàng tối ưu:
EOQ =
Trong đó:
=> Sản lượng đặt hàng tối ưu: EOQ = 150 tấm
Tổng chi phi tần kho = 10 x 150 = 1500 USD
* Số lần hợp đồng cung cấp vật tư tồn kho là: = 24 lần
* Số ngày nhập kho cách nhau bình quân trong kỳ: = 15.2 ngày
Ta có công thức xác định tổng chi phi tồn kho là:
TC = + x H
Vậy:
+ Tổng chi phi tồn kho thấp nhất khi không có chiết khẩu: = 1500
+ Tổng chi phi tồn kho nếu có chiết khấu 1 USD cho mỗi đơn vị
Chi phí tồn kho đơn vị 20% x 49.98 USD = x 9.8 = 3127 USD
1500
Trong trường hợp này, ngoài tổng chi phi tồn kho, ta phải xét đến cả chi phí giá vốn tiết kiệm được do nhân chiết khấu..
Cụ thể, tổng chi phi tồn kho tăng lên 3127$ 1500$ = 1,627$ nhưng sẽ tiết kiệm được khoản được chiết khấu là: 3600 x 1$ = 3600$ > chi phi tồn kho tăng lên.
Vậy, công ty đó nên nhận chiết khấu theo đề xuất của người bán.
a) Nhu cầu vốn lưu động: 5,2 tỷ
b) Bảng tính nguyên giá thiết bị phụ trợ
|
Nguyên giá |
120 |
| Giá mua | 107,5 |
| Chi phí vận chuyển và lắp đặt | 12,5 |
c) Bảng tính khấu hao TS
| Thứ tự năm sử dụng | N 0 | N 1 | N 2 | N 3 | N 4 | N 5 |
| Số năm sử dụng còn lại | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 | |
| Tỷ lệ khấu hao | 5/15 | 4/15 | 3/15 | 2/15 | 1/15 | |
| Mức khấu hao hàng năm | 40 | 32 | 24 | 16 | 8 |
d) Bảng tính kết quá kinh doanh hàng năm
| Năm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| a. Chi phí hoạt động | -15 | -15 | -15 | -15 | -15 |
| b. Chi phí khấu hao tăng thêm | 40 | 32 | 24 | 16 | 8 |
| c. Lợi nhuận trước thuế | -25 | -17 | -9 | -1 | 7 |
| d. Thuế TNDN | -5 | -3,4 | -1,8 | -0,2 | 1,4 |
| e. Lợi nhuận sau thuế | -20 | -13,6 | -7,2 | -0,8 | 5,6 |
e) Thu thuần thanh lý TSCĐ
| Thu thanh lý | 8 |
| Thuế TNDN | 8 x 20% = 1.6 |
| Thu thuần thanh lý TSCĐ | 6,4 |
f) Bảng tính dòng tiền của dự án đầu tư:
| Chỉ tiêu | Năm 0 | Năm 1 | Năm 2 | Năm 3 | Năm 4 | Năm 5 |
| I. Dòng tiều ra | -125,2 | |||||
| 1. Vốn đầu tư TSCĐ | -120 | |||||
| 2. Vốn luân chuyển | -5,2 | |||||
| II. Dòng tiền vào | 20 | 18,4 | 16,8 | 15,2 | 25,2 | |
| 1. Dòng tiền thuần hoạt động | 20 | 18,4 | 16,8 | 15,2 | 13,6 | |
| a. Tiền thu từ khấu hao. | 40 | 32 | 24 | 16 | 8 | |
| b. Lợi nhuận sau thuế | -20 | -13,6 | -7,2 | -0,8 | 5,6 | |
| 2. Thu thuần thanh lý | 6,4 | |||||
| 3. Thu hồi vốn luân chuyển | 5,2 | |||||
| III. Dòng tiền thuần dự án | -125,2 | 20 | 18,4 | 16,8 | 15,2 | 25,2 |
2. Tính NPV, IRR
3. Giá trị thanh lý không đáng kể
Để dự án khả thi thì NPV > 0, như vậy.
Giả sử giá trị thu hồi sau thuế là A, ta có bất phương trình:
NPV = + + + + – 125,2 > 0
Trên đây là toàn bộ đáp án đề thi CPA 2018 môn Tài chính cùng những lý thuyết, cách trình bày phù hợp và lưu ý giúp bạn dễ dàng ăn trọn điểm trong bài thi CPA môn Pháp luật sắp tới. Bên cạnh đó, có một “bí kíp truyền đời” về phương pháp, cách thức ôn thi khoa học, hiệu quả giúp bạn đậu CPA ngay lần thi đầu tiên đã được hầu hết kế kiểm kiểm chứng chính là: Bạn thực sự cần mổ xẻ, phân tích cấu trúc đề thi CPA các năm để lượng thức hóa toàn bộ kiến thức thay vì chỉ hệ thống các dạng bài tập một cách rời rạc.
Đồng thời, bạn cũng có thể tìm đọc giáo trình ôn thi CPA uy tín được hệ thống kiến thức bài bản, bám sát nội dung của Bộ Tài chính và luyện giải đề CPA các năm trong thời hạn cho phép trước kỳ thi. Nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn sâu, hiểu thấu bản chất, yêu cầu và tránh các lỗi “mất điểm oan” một cách dễ dàng. Hiểu điều đó, TACA gửi đến bạn trọn bộ Tài liệu ôn thi CPA:
>> Tải ngay: Trọn bộ tài liệu 7 môn CPA – Ôn thi CPA hoàn toàn miễn phí tại đây
Đồng thời, để giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi và thành công sở hữu chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế chỉ trong 1 lần thi, TACA gửi đến bạn khóa học:
KHÓA HỌC CPA 2025 – CON ĐƯỜNG DẪN TỚI THÀNH CÔNG TRONG SỰ NGHIỆP
>>Xem thêm:
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911