
Đáp án đề thi CPA 2017 môn Tài chính – Full chẵn, lẻ
Khác với đa số môn, dạng bài của môn Tài chính tích hợp cả của lý thuyết, tình huống và tính toán. Tuy nhiên, những năm trở lại đây, môn Tài chính bắt buộc người học phải học trọn vẹn cả giáo trình mà không bỏ sót một phần nào vì không có khung lý thuyết cố định, không có đề cương bài tập cố định. Để làm tốt Đề thi CPA 2017 môn Tài chính, thí sinh cần nắm chắc các kiến thức về dòng tiền, cơ cấu vốn,….
Đăng ký nhận ngay LỊCH THI CPA 2025 sớm nhất
Để Ôn thi CPA môn Tài chính hiệu quả, việc luyện đề môn tài chính qua các năm là điều không thể thiếu, bạn có thể xem chi tiết tại link bài viết bên dưới.
| Đáp án CPA môn Tài chính năm 2016 (đề chẵn) |
| Đáp án đề thi CPA 2018 môn Tài chính |
| Đáp án đề thi CPA 2019 môn Tài chính |
| Đáp án đề thi CPA 2020 môn Tài chính |
| Đáp án CPA 2021 môn Tài chính |
| Đáp án đề thi CPA 2022 môn Tài chính |
| Đáp án CPA 2024 môn Tài chính |
>> Tải trọn bộ Đáp án đề thi CPA các năm trong kỳ thi chứng chỉ hành nghề kế toán, kiểm toán
Bên dưới là Hướng dẫn giải chi tiết đề thi CPA 2017 môn Tài chính – Chẵn, lẻ.
|
Phân tích đề |
Điểm | Thời gian phân bổ |
| Khái niệm, công thức, lựa chọn dự án PI | 0,5 | 9 |
| Ưu nhược điểm của phương pháp | 0,5 | 9 |
| Cách xử lý của nhà quản trị khi đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư | 0,5 | 9 |
| Ví dụ minh họa | 0,5 | 9 |
Gợi ý đáp án:
Chỉ số sinh lời (PI) phản ánh mối quan hệ giữa giá trị hiện tại của dòng tiền thuần hàng năm của dự án đầu tư so với vốn đầu tư ban đầu, công thức tính như sau:
Lựa chọn dự án như sau:
PI >1: Ta xét 2 trường hợp:
+ Trường hợp các dự án độc lập nhau thì các dự án đều được lựa chọn.
+ Trường hợp các dự án thuộc loại xung khắc nhau, dự án nào có PI lớn nhất sẽ được chọn.
Ưu nhược điểm của phương pháp:
* Ưu điểm:
+ Cho thấy mối liên hệ giữa các khoản thu nhập do dự án đưa lại với số vốn đầu tư bỏ ra để thực hiện dự án.
+ Có thể sử dụng chỉ số sinh lời trong việc so sánh các dự án có số vốn đầu tư khác nhau để thấy được mức sinh lời giữa các dự án.
+ Trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn, nếu phải ưu tiên lựa chọn một số dự án trong nhiều dự án khác nhau thì phương pháp chỉ số sinh lời tỏ ra hữu hiệu hơn.
+ Phương pháp này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của dự án đầu tư có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền.
+ Phương pháp này thường cũng giả định tỷ lệ tái đầu tư bằng với mức chi phí sử dụng vốn, điều này cũng tương tự như trong phương pháp giá trị hiện tại thuần, nó phù hợp hơn so với phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ.
* Nhược điểm:
+ Giống như phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ, phương pháp chỉ số sinh lời cũng không phản ánh trực tiếp giá trị tăng thêm của DAĐT, vì thế nếu sử dụng phương pháp chỉ số sinh lời có thể dẫn đến quyết định sai lầm.
Cách xử lý của nhà quản trị tài chính khi đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư trong trường hợp nguồn vốn doanh nghiệp bị giới hạn.
Khi nguồn vốn đầu tư bị giới hạn, PI có thể trở thành một tiêu chuẩn hữu hiệu để lựa chọn các dự án. Tuy nhiên, qua khảo sát thực nghiệm cho thấy không thể sử dụng PI một cách tuỳ tiện. Do đó, sau khi xếp hạng các dự án theo PI, chúng ta phải xem xét danh sách để xác định có cần phải điều chỉnh để tìm được tổ hợp dự án có tổng NPV cao nhất hay không.
Khi nguồn ngân sách có giới hạn, có thể thiết lập một qui tắc chung để tìm một tập hợp dự án hiệu quả nhất như sau:
Bước 1: Xếp hạng các dự án theo PI.
Bước 2: Điều chỉnh danh sách các dự án nhằm sử dụng tối đa nguồn ngân sách hiện có và tối đa hoá NPV.
Xếp hạng theo PI đặc biệt hữu dụng khi có nhiều dự án có đủ khả năng được chấp thuận, vì lẽ trong trường hợp điều chỉnh những dự án đã được lựa chọn sẽ ảnh hưỏng đến một số dự án ở cuối danh sách.
Ví dụ minh họa
| Vốn đầu tư | PI | Giá trị tăng thêm trực tiếp của dự án | |
| DA1 | 100 | 1,5 | 50 |
| DA2 | 160 | 1,4 | 70 |
Theo đó, nếu dùng chỉ số PI để lựa chọn, thì DA1 là dự án được chọn, nhưng nếu xét đến giá trị tăng thêm trực tiếp của dự án, thì DA2 lại mang lại giá trị lớn hơn. Trường hợp nguồn vốn đang dư thừa hơn 160 tỷ, thì lựa chọn DA2 lại tốt hơn DA1.
>> Xem thêm:
| Phân tích đề | Điểm | Thời gian phân bổ |
| Khái niệm, đặc điểm vốn lưu động | 1 | 18 |
| Phân tích ưu nhược điểm các mô hình tài trợ vốn lưu động | 1 | 18 |
Gợi ý đáp án:
– Khái niệm: VLĐ của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên và liên tục.
– Hình thức biểu hiện: Vốn bằng tiền, nợ phải thu, hàng tồn kho, TSLĐ khác.
– Đặc điểm:
+ VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh.
+ VLĐ chuyển dịch giá trị toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
+ VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh.
– Các mô hình tài trợ vốn lưu động:
| Mô hình tài trợ vốn lưu động | Ưu điểm | Nhược điểm |
| Tài trợ VLĐ thường xuyên bằng nguồn vốn dài hạn và VLĐ tạm thời bằng nguồn vốn ngắn hạn | Xác lập sự cân bằng về thời gian sử dụng vốn và nguồn vốn, do đó hạn chế phát sinh thêm chi phí sử dụng vốn hoặc các rủi ro trong thanh toán | Không tạo ra sự linh hoạt trong tổ chức nguồn vốn của DN.
Mô hình này không thích hợp với những doanh nghiệp mà tính ổn định của quy mô kinh doanh là thấp (khi quy mô kinh doanh giảm nhưng doanh nghiệp vẫn phải duy trì lượng vốn lưu động thường xuyên khá lớn dẫn đến chi phí sử dụng vốn cao. |
| Tài trợ VLĐ thường xuyên và một phần VLĐ tạm thời bằng nguồn vốn dài hạn, phần VLĐ tạm thời còn lại được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn | Doanh nghiệp chủ động đáp ứng hầu hết nhu cầu VLĐ của mình bằng nguồn vốn dài hạn, kể cả nhu cầu thường xuyên và nhu cầu tạm thời dẫn đến đảm bảo khả năng thanh toán và mức độ an toàn về tài chính là cao trong DN, tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục, ổn định. | Chi phí sử dụng vốn cao do lãi suất vay dài hạn thường cao hơn lãi suất vay ngắn hạn. Mặt khác, hiệu quả sử dụng vốn không cao, vì luôn có một bộ phận vốn nhàn rỗi không được sử dụng đến |
| Tài trợ một phần VLĐ thường xuyên và VLĐ tạm thời bằng nguồn vốn ngắn hạn | Tiết kiệm chi phí sử dụng vốn – chi phí sử dụng vốn thấp hơn so với 2 mô hình trên; tăng tính linh hoạt trong việc tài trợ các nhu cầu VLĐ. | Khả năng rủi ro cao hơn so với 2 mô hình trên, do sự không phù hợp về thời gian giữa nhu cầu vốn và nguồn tài trợ – nhất là khi mức tài trợ thấp hơn so với nhu cầu VLĐ |
>> [HOT] Tải miễn phí: Trọn bộ tài liệu 7 môn CPA – Ôn thi CPA 2024
| Phân tích đề | Điểm | Thời gian phân bổ |
| Tính chi phí sử dụng vốn của từng nguồn tài trợ | 0,5 | 9 |
| Xác định điểm gãy và WACC | 0,5 | 9 |
| Tính IRR dự án và xác định công ty có nên thực hiện dự án đầu tư không | 1 | 18 |
Gợi ý đáp án
Chi phí sử dụng vốn của từng nguồn tài trợ:
– Vốn vay:
Với d1 = d0*(1+g) = 6*(1+5%) = 6,3
P0 = 60, g=5%
àre = 6,3/60 + 5% = 15,5%
Trong đó: e = 10% àrs = 16,67%
Trong đó: e = 15% àrs = 17,35%
Xác định điểm gãy
Điểm gãy lợi nhuận để lại BP2 = 90/60% = 150 (trđ)
Tính chi phí sử dụng vốn cận biên
| Vay | LN để lại/cổ phiếu thường | WACC | |
| WACC1 (1-150) | 8.00% | 15.50% | 12.50% |
| WACC2 (150-750) | 8.00% | 16.67% | 13.20% |
| WACC3 (750-1150) | 9.60% | 16.67% | 13.84% |
| WACC4 (1150 trở lên) | 9.60% | 17.35% | 14.25% |
Tính IRR
| Năm | N0 | N1 | N2 | N3 | N4 | N5 |
| Dòng tiền thuần | -800 | 233 | 233 | 233 | 233 | 233 |
Ta có bảng vẽ như hình, theo đó, dự án được chấp nhận.
>> Xem tthêm: [UPDATE 2024] TÀI LIỆU ÔN THI MÔN TÀI CHÍNH CPA
| Phân tích đề | Điểm | Thời gian phân bổ |
| Xác định NPV của dự án | 1,75 | 31 |
| Lựa chọn dự án | 0,25 | 5 |
Gợi ý đáp án
ĐVT: triệu đồng
| Năm | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Dòng tiền ra | -5900 | -200 | 0 | 0 | 0 | 0 | 700 |
| Vốn cố định | -5400 | ||||||
| Vốn lưu động | -500 | -200 | |||||
| Thu hồi vốn lưu động | 700 | ||||||
| Dòng tiền vào | |||||||
| Doanh thu | 3500 | 3800 | 4000 | 4700 | 4500 | 3000 | |
| Chi phí biến đổi | -1575 | -1710 | -1800 | -2115 | -2025 | -1350 | |
| Chi phí cố định không kể khấu hao | -1300 | -1300 | -1300 | -1300 | -1300 | -1300 | |
| Khấu hao | -900 | -900 | -900 | -900 | -900 | -900 | |
| Lợi nhuận trước thuế | -275 | -110 | 0 | 385 | 275 | -550 | |
| Lợi nhuận sau thuế | -220 | -88 | 0 | 308 | 220 | -440 | |
| Dòng tiền | 680 | 812 | 900 | 1208 | 1120 | 460 | |
| Dòng tiền thuần | (5.900) | 480 | 812 | 900 | 1,208 | 1,120 | 1,160 |
| Chiết khấu 12% | (5.900) | 429 | 647 | 641 | 768 | 636 | 588 |
| NPV | (2.193) |
Do NPV nhỏ hơn 0, dự án không được lựa chọn.
>> Xem thêm: Đề cương ôn thi CPA môn Tài chính (chi tiết)
| Phân tích đề | Điểm | Thời gian phân bổ |
| Chi phí sử dụng nợ trước thuế | 0,75 | 15 |
| Chi phí sử dụng nợ sau thuế | 0,75 | 15 |
| Phân tích lựa chọn phương pháp tính chi phí sử dụng nợ | 0,5 | 6 |
| Kỳ | Dòng tiền thuần | Lãi suất chiết khấu 5% | Giá trị hiện tại | Lãi suất chiết khấu 2% | Giá trị hiện tại |
| 0 | -108 | 1 | -108 | 1 | -108 |
| 1- 46 | 6,2/2=3,1 | =[1- (1+5%)46]/5%=17,88 | 55,43 | 29,89 | 92,67 |
| 46 | 100 | =1/(1+5%)46 =0,106 | 10,06 | 0,40215 | 40,22 |
| Tổng | -41,7 | 24,88 |
Trong đó, công thức tính lãi suất chiết khấu niên kim = [1-(1+r)-n]/r
IRR = 2% + 24,88/(24,88+41,7)*3% = 3,12%
3,12% là lãi suất 6 tháng à lãi suất cả năm trước thuế = (1+3,12%)2 -1 = 6,34%.
Lãi suất cả năm sau thuế = 6,34%*(1-35%) = 4,12%
Khi tính chi phí sử dụng nợ, doanh nghiệp nên áp dụng chi phí sử dụng nợ sau thuế, do:
| Phân tích đề | Điểm | Thời gian phân bổ |
| Mô hình chiết khấu cổ tức, ví dụ, hạn chế | 1 | 18 |
| Mô hình PE, ví dụ, hạn chế | 1 | 18 |
Gợi ý đáp án:
Mô hình chiết khấu cổ tức được thiết kế để tính giá trị nội tại hay giá trị lý thuyết (intrinsic value) của cổ phiếu thường. Mô hình này được sử dụng với giả định: (1) biết được động thái tăng trưởng của cổ tức, và (2) biết trước tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư.
Người đầu tư vào cổ phiếu hy vọng sẽ thu được các khoản thu nhập trong tương lai do cổ phiếu đưa lại. Vì thế, có thể coi giá cổ phiếu là giá trị hiện tại của các khoản thu được trong tương lai do cổ phiếu mang lại bao gồm khoản cổ tức hàng năm có thể nhận được và khoản tiền có thể thu được khi nhượng bán lại cổ phiếu. Do vậy, giá cổ phiếu có thể ước định theo công thức tổng quát sau:
Trong đó:
Trường hợp cổ tức tăng đều đặn hàng năm:
hoặc
Cổ tức hàng năm không tăng không giảm (g=0)
Cổ tức tăng không đều đặn
Ví dụ: công ty A phát hành cổ phiếu, giá bán hiện tại 2020 là 70.000đ/cp, cổ tức trả trong năm 2020 là 5.000đ/cp, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư là 10%, vậy cổ phiếu này có thể mua trong năm 2020 với mức giá = 5000/(10%-3%)=71.428đ, cao hơn giá bán, vậy có thể mua cổ phiếu này đầu tư.
Hạn chế của phương pháp này:
Mô hình PE, Phương pháp này đưa ra cách tính giá cổ phiếu rất đơn giản bằng cách lấy lợi nhuận kỳ vọng trên mỗi cổ phiếu nhân với hệ số PE bình quân của ngành.
Ví dụ một công ty kỳ vọng sẽ kiếm được lợi nhuận sau thuế trên mỗi cổ phiếu là 3$ trong năm tới và hệ số PE bình quân của ngành là 15 thì giá cổ phiếu sẽ là:
V = (Ln sau thuế kỳ vọng trên cổ phiếu) x (Hệ số PE bình quân ngành)
V = 3$ x 15 = 45$
Phương pháp này đơn giản, dễ áp dụng nhưng có nhiều hạn chế;
– Thứ nhất việc định giá cổ phiếu thường không chính xác do phụ thuộc vào việc ước lượng lợi nhuận kỳ vọng trên cổ phiếu.
– Thứ hai, làm thế nào để chọn được hệ số PE phù hợp và liệu nhà đầu tư có tin tưởng vào hệ số PE bình quân của ngành hay không, nếu có thì vẫn còn sai số giữa hệ số PE của ngành và PE của công ty.
>> Xem thêm:
| Phân tích đề | Điểm | Thời gian phân bổ |
| Khái niệm đòn bẩy kinh doanh | 1 | 18 |
| Phân tích | 1 | 18 |
Gợi ý đáp án:
Đòn bẩy kinh doanh là việc sử dụng các tài sản có chi phí cố định kinh doanh nhằm hy vọng gia tăng lợi nhuận trước lãi vay và thuế hay tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản. Mức độ sử dụng đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện ở tỷ trọng chi phí cố định kinh doanh trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có tỷ trọng chi phí cố định kinh doanh ở mức cao thể hiện doanh nghiệp có đòn bẩy kinh doanh lớn và ngược lại.
Khi xem xét 2 doanh nghiệp trong ngành cùng sản xuất một loại sản phẩm, đối với doanh nghiệp A có đòn bẩy kinh doanh cao thì chỉ cần một sự thay đổi nhỏ của doanh thu (hoặc sản lượng hàng hoá tiêu thụ), có thể dẫn đến sự thay đổi lớn hơn doanh nghiệp B về lợi nhuận trước lãi vay và thuế của doanh nghiệp A. Điều đó có nghĩa là lợi nhuận trước lãi vay và thuế của doanh nghiệp rất nhạy cảm với mức độ sử dụng chi phí cố định kinh doanh trong mối quan hệ với chi phí biến đổi và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, Doanh nghiệp A có đòn bẩy kinh doanh lớn cũng ẩn chứa rủi ro kinh doanh lớn, vì đòi hỏi mức hòa vốn cao hơn so với doanh nghiệp B có đòn bẩy kinh doanh thấp hơn.
Về khía cạnh tài chính, đòn bẩy kinh doanh tác động đến lợi nhuận trước lãi vay và thuế của doanh nghiệp, theo đó, khi doanh thu (hoặc sản lượng) của doanh nghiệp A thay đổi 1% thì lợi nhuận trước lãi vay và thuế sẽ thay đổi nhiều % hơn doanh nghiệp B.
|
Phân tích đề |
Điểm | Thời gian phân bổ |
| Sản lượng hòa vốn | 0,2 | 3,6 |
| Doanh thu hòa vốn | 0,2 | 3,6 |
| Thời gian hòa vốn | 0,2 | 3,6 |
| Có nên sản xuất sản phẩm không | 0,2 | 3,6 |
| EBIT dự kiến đạt được | 0,2 | 3,6 |
| DOL | 0,2 | 3,6 |
| DOF | 0,2 | 3,6 |
| DOT | 0,2 | 3,6 |
| EBIT và EPS thay đổi như nào nếu doanh thu tăng 10% | 0,4 | 7,2 |
Gợi ý đáp án:
| Tính EBIT | Theo số liệu đã cho |
| Doanh thu | 3000 |
| Chi phí biến đổi | -2520 |
| Chi phí cố định | -280 |
| EBIT | 200 |
| Lãi vay | -60 |
| LNTT | 140 |
| LNST | 105 |
Theo số liệu đã cho, EBIT đạt 200tr, LNST 105tr, vậy nên sản xuất sản phẩm này vì mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Tỷ lệ thay đổi EBIT = mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh * tỷ lệ thay đổi doanh thu =2,4 *10%=24%
>> Xem thêm:
| Phân tích đề | Điểm | Thời gian phân bổ |
| Xác định NPV của dự án | 1,75 | 31 |
| Lựa chọn dự án | 0,25 | 5 |
Gợi ý đáp án
ĐVT: triệu đồng
| Năm | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| I-Dòng tiền ra | (1.800) | (100) | – | – | – | – | – |
| 1. Đầu tư TSCĐ | (1.500) | ||||||
| 2. Đầu tư VLĐ | (300) | (100) | |||||
| II-Dòng tiền vào | – | 213 | 241 | 304 | 376 | 222 | 593 |
| 1. Doanh thu thuần | 860 | 920 | 1,050 | 1,200 | 880 | 820 | |
| 2. Chi phí biến đổi | (344) | (368) | (420) | (480) | (352) | (328) | |
| 3. Chi phí cố định | (250) | (250) | (250) | (250) | (250) | (250) | |
| 4. Chi phí khấu hao | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
| 4. LNTT | 267 | 303 | 381 | 471 | 279 | 243 | |
| 5. LNST | 213 | 242 | 305 | 377 | 223 | 194 | |
| 6. Dòng tiền thuần hoạt động | 213 | 241 | 304 | 376 | 222 | 193 | |
| 7. Thu hồi VLĐ | 400 | ||||||
| 8. Thu thanh lý | – | – | – | ||||
| III-Dòng tiền thuần dự án | (1.800) | 112,65 | 241,45 | 303,85 | 375,85 | 222,25 | 593,45 |
NPV = (737,73), nhỏ hơn 0, dự án không mang lại giá trị thuần cho doanh nghiệp, không chấp nhận đầu tư
>> Xem thêm:
| Phân tích đề | Điểm | Thời gian phân bổ |
| Giá trị căn nhà năm 2047 | 1 | 18 |
| Số tiền trả góp hàng tháng | 1 | 18 |
Gợi ý đáp án
Giá trị căn nhà năm 2047 bằng giá trị tương lai của khoản đầu tư 6tr/tháng vào tài khoản cổ phiếu và khoản đầu tư 3,5tr/tháng vào tài khoản trái phiếu.
Số tiền trả góp hàng tháng
Áp dụng công thức PV = C * AF à C = PV/AF = 16.274*8%/12/[1-(1+8%/12)-240)=136 trđ.
Trên đây là toàn bộ đáp án đề thi CPA 2017 môn Tài chính cùng những lý thuyết, cách trình bày phù hợp và lưu ý giúp bạn dễ dàng ăn trọn điểm trong bài thi CPA môn Pháp luật sắp tới. Bên cạnh đó, có một “bí kíp truyền đời” về phương pháp, cách thức ôn thi khoa học, hiệu quả giúp bạn đậu CPA ngay lần thi đầu tiên đã được hầu hết kế kiểm kiểm chứng chính là: Bạn thực sự cần mổ xẻ, phân tích cấu trúc đề thi CPA các năm để lượng thức hóa toàn bộ kiến thức thay vì chỉ hệ thống các dạng bài tập một cách rời rạc.
Đồng thời, bạn cũng có thể tìm đọc giáo trình ôn thi CPA uy tín được hệ thống kiến thức bài bản, bám sát nội dung của Bộ Tài chính và luyện giải đề CPA các năm trong thời hạn cho phép trước kỳ thi. Nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn sâu, hiểu thấu bản chất, yêu cầu và tránh các lỗi “mất điểm oan” một cách dễ dàng. Hiểu điều đó, TACA gửi đến bạn trọn bộ Tài liệu ôn thi CPA:
>> Tải ngay: Trọn bộ tài liệu 7 môn CPA – Ôn thi CPA hoàn toàn miễn phí tại đây
Đồng thời, để giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi và thành công sở hữu chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế chỉ trong 1 lần thi, TACA gửi đến bạn khóa học:
KHÓA HỌC CPA 2025 – CON ĐƯỜNG DẪN TỚI THÀNH CÔNG TRONG SỰ NGHIỆP
>>Xem thêm:
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911