Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng tích cực hội nhập với thế giới, việc Chuyển đổi IFRS và áp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt. Vậy việc chuyển đổi IFRS có lợi ích gì với doanh nghiệp? Lộ trình chuyển đổi? Và cách thức chuyển đổi?
Lợi ích của việc chuyển đổi IFRS
Lợi ích của việc chuyển đổi IFRS không còn quá xa lạ với nhiều kế toán, kiểm toán tại Việt Nam. Nhưng chỉ khi nào chúng ta thực sự thấu hiểu các chuẩn mực trong IFRS thì chúng ta mới có thể hiểu chính xác được vấn đề để nêu lên lợi ích trong việc chuyển đổi này.
Chúng ta đã nhắc nhiều đến chuyện Vingroup niêm yết trái phiếu chuyển đổi trên sàn giao dịch chứng khoán Singapore. Hay nghe dư luận ‘’bàn đi tán lại’’ về việc VinFast ‘’tầm cỡ ông lớn’’ khi chính thức niêm yết trên sàn chứng khoán Mỹ với vốn hóa hàng CHỤC TỶ USD – có lúc ”vượt mặt” hàng loạt ông lớn như Ford, Honda, BMW (hay thậm chí là cả Tập đoàn Mercedes-Benz) cùng tham vọng mở ra khả năng tiếp cận thị trường vốn lớn nhất thế giới và truyền cảm hứng cho các DN Việt.
Chúng ta cũng biết, để đạt được điều đó – tập đoàn nào bước đầu cũng đều phải ‘’suy ngẫm’’ rất nhiều đến việc áp dụng chuẩn mực Báo Cáo Tài Chính Quốc Tế IFRS – Ngôn ngữ hút ‘’vốn ngoại’’
Vậy, vươn tới ‘’cuộc chơi toàn cầu’’ khi đón đầu áp dụng IFRS, các tập đoàn lớn đã và đang có những kinh nghiệm triển khai như thế nào?
1. Sử dụng ‘’chiến lược’’ tiên phong để dẫn đầu
Ai nhanh mạnh nhất, các tổ chức hàng đầu như Vinamilk, Vingroup, Bảo Việt, Techcombank, và Vietcombank,.. đã tiên phong áp dụng IFRS sớm hơn so với lộ trình quy định, giúp họ CHUẨN BỊ tốt và tự CHỦ ĐỘNG trong chiến lược kinh doanh và hình thức huy động vốn.
Thật vậy, các ông lớn đều hiểu rằng việc chuyển đổi sang IFRS sẽ ảnh hưởng tới mọi mặt hoạt động của đơn vị, nên việc chuẩn bị sớm đã giúp:
– Họ có thời gian triển khai, ĐỒNG BỘ các hệ thống hạ tầng kĩ thuật, triển khai hệ thống quản trị nguồn lực DN ERP chuyển đổi sang IFRS nhằm bứt tốc số hóa.
– Mở ra cơ hội để các tập đoàn củng cố, đào tạo đội ngũ cải thiện chất lượng BCTC và quản trị DN
– Có cách HẠCH TOÁN hợp lí với các nghiệp vụ phức tạp (như trích lập dự phòng, định giá các công cụ tài chính, phát hành cổ phiếu …), giảm nguy cơ mắc lỗi kế toán và bị phạt về pháp lí, cải thiện quá trình lên kế hoạch, góp phần quản lí nguồn lực tốt hơn và giảm chi phí vốn của Tập đoàn.
– Xác định được những lỗ hổng, rủi ro tồn tại trong các QUY TRÌNH nội bộ và cải tiến, sửa đổi cho phù hợp. (do chuẩn mực IFRS đòi hỏi sự gắn kết chặt chẽ các quy trình quản trị nội bộ với các thông tin tài chính được lập).
– Các chỉ tiêu và số liệu tài chính theo IFRS còn giúp Ban lãnh đạo tại Tập đoàn có ĐÁNH GIÁ tốt hơn về giá trị doanh nghiệp của mình để lựa chọn nhà đầu tư chiến lược phù hợp với đường hướng tăng trưởng.
Trong đó, họ đã thành lập một đội dự án IFRS phải có sự lãnh đạo của thành viên trong ban quản trị, kết hợp đội ngũ từ các phòng ban chính như kế toán, kinh doanh, pháp chế, và công nghệ thông tin,..vv
Ứng dụng IFRS của các tập đoàn lớn không chỉ được xem xét là một phần của ‘’chiến lược phát triển’’ , mà còn là một công tác quan trọng để nâng cao tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh và cam kết trách nhiệm đối với các đối tác và cổ đông.
2. Chuẩn bị một ‘’tinh thần thép’’ đối mặt với khó khăn khi áp dụng IFRS ngay từ đầu
Hiểu rõ các chính sách cho việc áp dụng IFRS ở Việt Nam chưa hoàn thiện, Hệ thống kết nối thông tin và phần mềm kế toán cần nền tảng hiện đại hơn cùng sự PHỨC TẠP ngày càng lớn trong các giao dịch tại các tổ chức tài chính và tập đoàn mình.
>> Chính vì thế, họ sẵn sàng đối mặt và ‘’phòng trước’’ với những ảnh hưởng tiêu cực đến BCTC do có sự KHÁC BIỆT lớn giữa VAS và IFRS dẫn đến tổn thất tài sản, các quy định thuê tài sản, hay có tình huống xảy ra là báo cáo riêng theo VAS thì doanh nghiệp có lãi, còn báo cáo hợp nhất theo IFRS sẽ bị lỗ, ảnh hưởng đến việc phân chia lợi nhuận,..
Đồng thời, họ luôn ‘’giữ bên mình’’ những cố vấn giàu kinh nghiệm, thực hiện các bước tiến chuyển đổi số ‘’táo bạo’’ và đào tạo đội ngũ kế toán càng thêm chuyên sâu.
3. Làm việc với các công ty tư vấn, kiểm toán có nhiều kinh nghiệm về kiểm toán báo cáo tài chính hoàn thiện theo IFRS
Điều này giúp các ông lớn có được sự hỗ trợ kịp thời đối với những vấn đề kỹ thuật trọng yếu khi lập báo cáo tài chính theo IFRS, giúp các tập đoàn này “làm đúng ngay từ đầu” các yêu cầu cần thiết khi áp dụng IFRS.
Thuê kiểm toán độc lập có chuyên môn, kinh nghiệm để tiến hành rà soát số liệu, quy trình chuyển đổi sang IFRS nhằm chấn chỉnh các bất cập và rút kinh nghiệm cho các kỳ sau cũng là một việc làm cần thiết.
4. Tổ chức đào tạo một đội ngũ kế toán có kiến thức về IFRS ở cả công ty mẹ và các công ty con trọng yếu trong tập đoàn
Đầu tiên, các tập đoàn sẽ thực hiện ĐÁNH GIÁ tác động của việc chuyển đổi sang IFRS ở tất cả các đơn vị có thể có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty mẹ để có thể có KẾ HOẠCH đào tạo kế toán của các công ty này lập bộ báo cáo tài chính theo IFRS phục vụ cho mục đích hợp nhất báo cáo của công ty mẹ.
Cụ thể, họ tạo điều kiện và có kế hoạch kinh phí hàng năm để cử cán bộ kế toán tham gia các khóa học, đào tạo trong nước và quốc tế với giảng viên là các chuyên gia giàu kinh nghiệm về IFRS, đồng thời tổ chức các buổi hội thảo nội bộ, đào tạo cũng như chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm lập báo cáo tài chính theo IFRS giữa Công ty mẹ và các công ty thành viên, hoặc giữa Trụ sở chính và các chi nhánh.
Đồng thời, tập đoàn khuyến khích bản thân kế toán viên cần không ngừng cố gắng tự trau dồi, nghiên cứu, cập nhật kiến thức về IFRS bằng cách tham dự các buổi hội thảo cập nhật kiến thức IFRS của Bộ Tài chính, các hiệp hội nghề nghiệp kế toán, hiệp hội ACCA; tham gia học và thi lấy các chứng chỉ kế toán quốc tế.
Lộ trình chuyển đổi IFRS thông thường sẽ đi qua năm bước của quá trình chuyển đổi. Nếu doanh nghiệp xác định được các bước sau thì chắc chắn công chuyển đổi sẽ đơn giản hơn rất nhiều.
Bước 1: Xác định năm chuyển đổi đầu tiên
Bước quan trọng đầu tiên trong quá trình chuyển đổi BCTC là doanh nghiệp cần xác định năm bắt đầu chuyển đổi. IFRS 1 – Lần đầu áp dụng IFRS yêu cầu trình bày thông tin so sánh cho BCTC chuyển đổi lần đầu tiên.
Ví dụ, năm bắt đầu chuyển đổi của doanh nghiệp là 2026, BCTC được lập lần đầu theo IFRS là BCTC năm 2026. Ngày chuyển đổi sang áp dụng IFRS của doanh nghiệp là 01/01/2025. Như vậy, doanh nghiệp phải chuẩn bị dữ liệu trước ít nhất một năm kể từ năm bắt đầu trình bày BCTC theo IFRS.
Bước 2: Xác định các khoản mục BCTC có sự khác biệt
Đây có lẽ là bước phức tạp nhất trong quá trình chuyển đổi. Kế toán viên cần có một nền tảng kiến thức vững chắc cả về VAS và IFRS để có thể xác định được các giao dịch có sự khác biệt khi ghi nhận theo hai hệ thống chuẩn mực này.
Phương pháp tiếp cận tốt nhất có lẽ là doanh nghiệp sẽ rà soát từng khoản mục trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh lập theo VAS. Các khác biệt lớn thường liên quan đến các khoản mục như tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình và vô hình, thuê tài sản và doanh thu.
Bước 3: Chuẩn bị thông tin cho các điều chỉnh IFRS liên quan đến mỗi sự khác biệt
Sau khi xác định được tất cả các khoản mục có sự khác biệt, doanh nghiệp sẽ thu thập số liệu để điều chỉnh qua 2 giai đoạn nhỏ sau:
Giai đoạn 1: Thu thập tất cả các bút toán đã ghi nhận theo VAS liên quan đến khoản mục có sự khác biệt với IFRS từ thời điểm ban đầu đến ngày báo cáo.
Giai đoạn 2: Xác định các giao dịch này sẽ được ghi nhận như thế nào nếu hạch toán theo IFRS và tính tổng giá trị các giao dịch phải điều chỉnh cho từng khoản mục trên BCTC lập theo IFRS.
Bước 4: Chuẩn bị bảng tổng hợp các điều chỉnh
Chuẩn bị một file excel tổng hợp tất cả các bút toán điều chỉnh bao gồm: các bút toán đảo ngược các bút toán đã ghi nhận theo VAS và các bút toán mới ghi nhận lại các giao dịch theo IFRS.
Bước 5: Lập BCTC theo IFRS
Sau khi có Bảng cân đối thử theo IFRS, kế toán viên đã có thể lập được bộ BCTC theo IFRS với các lưu ý như sau:
– Báo cáo tình hình tài chính: yêu cầu trình bày tách biệt các khoản ngắn hạn và dài hạn, sắp xếp theo tính thanh khoản tăng dần. Doanh nghiệp có thể phải phân loại lại hoặc tách/ gộp một số tài khoản đang ghi nhận vào khoản mục này theo VAS nhưng lại được trình bày dưới khoản mục khác theo IFRS.
– Báo cáo thu nhập toàn diện: IAS 1 – Trình bày BCTC yêu cầu trình bày tách biệt hai phần Báo cáo lãi hoặc lỗ từ hoạt động kinh doanh và Báo cáo thu nhập toàn diện khác.
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Trình bày khấu chi ngân hàng như một phần của Tiền và các khoản tương đương tiền. Dòng tiền từ các hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng hoán đổi được phân loại là dòng tiền từ hoạt động đầu tư.
– Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu: được lập thành một báo cáo riêng.
Thuyết minh BCTC: cần cung cấp các thông tin để người sử dụng BCTC có thể đánh giá được mục tiêu, chính sách và quy trình quản lý vốn.
Kết quả cuối cùng đạt được sau chuyển đổi đó là: Tăng tính minh bạch cho thông tin, tiết kiệm chi phí vốn và lập báo cáo và tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp. “Đường dài mới biết ngựa hay”, quá trình chuyển VAS sang IFRS dù có nhiều thách thức nhưng trái ngọt của nó chắc chắn là xứng đáng.
Chuyển đổi báo cáo tài chính từ vas sang ifrs
Hệ thống Chuyển đổi báo cáo tài chính bao gồm:
Stt
Hệ thống BCTC theo IFRS
Trong khi hệ thống BCTC theo VAS
1
Báo cáo tình hình tài chính
Bảng cân đối kế toán
2
Báo cáo lãi lỗ và thu nhập toàn diện khác
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
4
Báo cáo tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu
Bản thuyết minh báo cáo tài chính
5
Thuyết minh báo cáo tài chính
Có thể thấy rằng BCTC theo IFRS phức tạp hơn và đối tượng áp dụng cũng phải xây dựng nhiều báo cáo hơn so với VAS. Nhưng nó đang dần chiếm vị trí ưu thế trên thị trường tại Việt Nam nói riêng và quốc tế nói chung.
Rất nhiều bạn kế toán kiểm toán không biết phải xử lý như thế nào để thực hiện chuyển đổi IFRS một cách chuẩn chỉnh và bài bản. Hầu hết xuất phát từ những lý do:
Chưa biết báo cáo tài chính theo chuẩn IFRS trông như thế nào? những thành phần chính là gì? Những yêu cầu cơ bản về lập báo cáo tài chính theo chuẩn IFRS là gì?
Chưa phân tích được những khác biệt giữa BCTC theo chuẩn IFRS so với BCTC VAS hiện hành;
Chưa biết so sánh báo cáo tài chính IFRS và báo cáo tài chính VAS của một công ty cụ thể;
Không biết các thao tác để chuyển đổi trên báo cáo
Khóa học chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS tại Học viện TACA hướng dẫn học viên thực hành chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS. Không chỉ được gói gọn ở những nguyên lý chuyển đổi mà còn hướng dẫn các bạn tự xây dựng công cụ chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS cho mình.
Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi tại Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm vững để đảm bảo kế hoạch chuyển đổi thành công. Dưới đây chính là 7 thách thức mà doanh nghiệp có thể gặp phải khi chuyển đổi IFRS
1. Yêu cầu về nguồn lực, chuyên gia: Bởi lẽ các cơ chế chính sách tài chính, quy định về thuế có cách biệt lớn gây ra vướng mắc trong khâu xây dựng văn bản và tổ chức thực hiện.
2. Đội ngũ nhân lực về kế toán còn thiếu kiến thức về IFRS:
Đội ngũ kế toán tại Việt Nam chưa được đào tạo nhiều về IFRS nên chưa có quá nhiêu chuyên gia am hiểu, có kinh nghiệm và kỹ năng lập BCTC theo IFRS
Ít cơ sở đào tạo đưa IFRS vào chương trình giảng dạy tại Đại học do giảng viên chưa được phổ cập thông tin về IFRS, nên sinh viên chưa đáp ứng được yêu cầu
3. Rào cản ngôn ngữ
IFRS được soạn thảo bằng tiếng Anh và phải dịch sang ngôn ngữ của các quốc gia nếu muốn phổ biến rộng rãi.
Khó khăn trong chuyển tải chính xác các thuật ngữ chuyên môn và cập nhật thường xuyên, liên tục các nội dung thay đổi của IFRS.
4. Thị trường vốn và thị trường tài chính chưa phát triển đủ mạnh:
Các khoản mục BCTC theo IFRS cần trình bày theo giá trị hợp lý, phù hợp diễn biến nền kinh tế thị trường. Điều này đòi hỏi phải có thị trường hoạt động để cung cấp được các thông số tài chính một cách đáng tin cậy khi thực hiện một số kỹ thuật.
IFRS hướng đến phản ánh các giao dịch của nền kinh tế phát triển với nhiều loại công cụ tài chính phức tạp (mà ở Việt Nam hiện chưa phổ biến) nên có thể gây khó khăn.
5. Đạo đức nghề nghiệp và tâm lý không muốn công khai về tình hình tài chính
Khi áp dụng IFRS, thông tin tài chính của doanh nghiệp được trình bày sát thực, thận trọng hơn, nhưng có thể làm cho BCTC không được khả quan như hiện nay.
Nếu lãnh đạo không ý thức tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp, không sẵn sàng công khai tình hình tài chính thì sẽ là lực cản đối với quá trình tiếp cận với thông lệ quốc tế.
6. Yếu tố văn hóa, tư duy và khía cạnh pháp lý
Các quy định của pháp luật kế toán của Việt Nam được xây dựng mang tính quy tắc rất cao, còn IFRS được thiết lập theo phương pháp dựa trên nguyên tắc.
Văn hoá của người Việt chưa quen vận dụng nguyên tắc vào từng tình huống cụ thể. Giai đoạn đầu, có thể còn bỡ ngỡ, chưa kịp thích nghi với cách tiếp cận của thông lệ quốc tế.
7. Sự khác biệt giữa cơ chế tài chính và chuẩn mực BCTC
Các nước khác thường tồn tại 2 hệ thống văn bản là chuẩn mực BCTC và chính sách thuế mà không có cơ chế tài chính như Việt Nam.
Chính phủ nước khác chỉ quản lý vĩ mô, cung cấp dịch vụ công chứ không chi phối hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc xử lý phần lớn các nội dung về tài chính đã được giải quyết trong chuẩn mực BCTC, các nội dung khác liên quan đến quản trị, điều hành doanh nghiệp đều do đơn vị tự quyết định.
Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình Chuyển đổi IFRS theo lộ trình 2022-2025. Dự kiến đến năm 2025, tất cả các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam sẽ phải áp dụng đầy đủ IFRS. Việc áp dụng IFRS sẽ giúp nâng cao tính minh bạch và khả năng so sánh báo cáo tài chính của doanh nghiệp Việt Nam với các doanh nghiệp quốc tế, đồng thời thu hút đầu tư quốc tế và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế. IAS/IFRS và VAS là hai hệ thống chuẩn mực kế toán khác nhau với những điểm giống và khác biệt riêng.
Việc lựa chọn áp dụng hệ thống nào phụ thuộc vào mục tiêu và đặc thù của doanh nghiệp. Tuy nhiên, xu hướng hội tụ với việc chuyển đổi IFRS đang diễn ra trên toàn cầu và Việt Nam cũng đang nỗ lực để áp dụng IFRS đầy đủ trong tương lai.