
Hướng dẫn chuyển đổi báo cáo tài chính từ Vas sang IFRS một cách tường tận và dễ hiểu
Việc chuyển đổi Báo Cáo Tài Chính (BCTC) từ chuẩn mực Việt Nam (VAS) sang chuẩn mực Quốc tế (IFRS) thực sự đang khiến cho rất nhiều Kế toán/Kiểm toán viên gặp khó khăn. Đa số chúng ta đều bối rối trước quá trình mới lạ này bởi sự khác biệt giữa hai chuẩn mực, hay vẫn còn thiếu kinh nghiệm, thiếu thông tin về IFRS. Trong bài viết này, hãy cùng TACA tìm hiểu cách chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS và những lưu ý khi thực hiện quá trình này!
Phần lớn các kế toán viên tại Việt Nam đã quen thuộc với cách trình bày BCTC theo tiêu chuẩn Việt Nam (VAS). Việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế (IFRS) sẽ gây ra khó khăn lớn cho các kế toán do chưa quen thuộc với các chuẩn mực này. So với 26 chuẩn mực của VAS, bộ chuẩn mực IFRS bao gồm 17 chuẩn mực IFRS và 41 chuẩn mực ISA đã cho thấy sự khác biệt về mặt số lượng giữa hai chuẩn mực. IFRS sẽ đưa ra những chuẩn mực đã tồn tại ở VAS nhưng được chỉnh sửa tối ưu hơn và những chuẩn mực chưa được cập nhật tại VAS, đảm bảo tính khách quan và hiệu quả khi lập BCTC.
Các chuẩn mực IFRS mang tính chất chi tiết hơn, rõ ràng hơn so với VAS, đòi hỏi người kế toán phải có các bút toán cụ thể, bám sát so với các đầu mục, yêu cầu của BCTC. Việc này sẽ cần thời gian để các kế toán viên có thể làm quen và thực hiện một cách thông thạo như VAS.
Về bản chất, VAS áp dụng nguyên tắc rules-based còn IFRS áp dụng nguyên tắc principles-based. Với VAS, các kế toán sẽ lập BCTC dựa theo các điều luật, quy định, thông tư hướng dẫn chi tiết, nếu phát sinh những khoản tài chính mới ngoài văn bản hướng dẫn, các kế toán viên sẽ bối rối và gặp khó khăn trong việc phân loại. Ngược lại, với IFRS, nguyên tắc principles-based cho phép các kế toán dựa theo những nguyên tắc chung nhất, khách quan nhất, từ đó áp dụng một cách linh hoạt vào doanh nghiệp của mình.
Ví dụ: Với VAS, các kế toán viên sẽ lập BCTC theo một form mẫu sẵn, một cách rập khuôn còn với IFRS, BCTC được xây dựng một cách linh hoạt như phần chi phí có thể chọn lập theo Bản chất (Nature) gồm chi phí cố định, chi phí biến đổi hay lập theo Chức năng (Function) gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí lãi vay,…
Áp dụng chuẩn mực IFRS đồng nghĩa với việc phải nâng cấp, đổi mới hệ thống kế toán cũng như các phần mềm, tính năng liên quan. Việc này cũng gây ra những bất lợi nhất định cho các kế toán viên, nhất là với những người đã quen thao tác trên hệ thống cũ, yêu cầu sự nỗ lực học hỏi và tiếp thu một cách nhanh chóng để tránh mắc lỗi trong quá trình thực hiện.
[Tặng Miễn Phí] Tài liệu IFRS đầy đủ và chi tiết xem ngay đừng bỏ lỡ!

Bảng quy trình đưa ra quyết định và các khuyến nghị, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp xác định kế hoạch cho hành trình chuyển đổi sang IFRS
Đầu tiên, doanh nghiệp cần phải xác định được năm bắt đầu tiến hành quá trình chuyển đổi báo cáo tài chính từ VAS sang IFRS. Trong bộ chuẩn mực IFRS, IFRS 1 – Lần đầu áp dụng IFRS đã đưa ra yêu cầu cần phải trình bày thông tin so sánh cho báo cáo tài chính chuyển đổi lần đầu tiên.
Bạn hãy xem xét ví dụ dưới đây:
Doanh nghiệp X xác định được rằng năm bắt đầu chuyển đổi là 2025, BCTC được lập lần đầu theo IFRS là BCTC năm 2025. Ngày chuyển đổi sang áp dụng IFRS của doanh nghiệp là 01/01/2024. Như vậy, doanh nghiệp phải chuẩn bị các thông tin và dữ liệu theo yêu cầu trước ít nhất một năm kể từ năm bắt đầu trình bày BCTC theo IFRS. Do yêu cầu cần phải so sánh thông tin, chuẩn mực IFRS 1, tại đoạn 21 có chỉ rõ yêu cầu rằng, BCTC được lập lần đầu theo IFRS của doanh nghiệp phải bao gồm:
03 Báo cáo tình hình tài chính (tại thời điểm 01/01/2024, 31/12/2024 và 31/12/2025)
02 Báo cáo thu nhập toàn diện (năm 2024 và 2025)
02 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (năm 2024 và 2025)
02 Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu (năm 2024 và 2025)
Các thuyết minh liên quan bao gồm thông tin so sánh cho tất cả các báo cáo
Điều này đặt ra yêu cầu doanh nghiệp cần phải xác định được thời điểm bắt đầu chuyển đổi chuẩn mực lập báo cáo tài chính từ VAS sang IFRS để có thời gian ghi chép, thu thập và chuẩn bị thông tin cần thiết theo yêu cầu của các chuẩn mực.
Để quá trình chuyển đổi báo cáo tài chính từ VAS sang IFRS dễ dàng, kế toán cần nắm chắc các kiến thức về VAS và IFRS và phân biệt được sự giống và khác nhau giữa hai chuẩn mực này.
Tiến hành quá trình này bằng cách đối chiếu từng khoản mục trên BCTC, từ đó ghi chép lại những điểm cần phải lưu ý. Do khác biệt về nguyên tắc nên sẽ có những khoản mục của báo cáo VAS bị thiếu, khác biệt thậm chí là không có so với báo cáo IFRS.
>>Xem thêm: So sánh VAS và IFRS: 5 khác biệt cơ bản giữa hai loại BCTC
Dưới đây là một số chuẩn mực ảnh hưởng lớn nhất khi chuyển đổi, tập trung chủ yếu vào cách thức trình bày báo cáo tài chính, giá trị tài sản do doanh nghiệp kiểm soát theo quan điểm của Chuẩn mực IFRS và những gì cần thiết cho báo cáo hợp nhất:
| IFRS | VAS tương đương | Nội dung |
| IAS 1 | VAS 21 | Trình bày báo cáo tài chính |
| IAS 7 | VAS 24 | Báo cáo lưu chuyển tiền tệ |
| IAS 8 | VAS 29 | Thay đổi chuẩn mực kế toán, ước tính kế toán và sai sót |
| IAS 10 | VAS 23 | Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán |
| IAS 20 | Không có chuẩn mực VAS tương đương | Các khoản trợ cấp từ Chính phủ |
| IAS 29 | Không có chuẩn mực VAS tương đương | Báo cáo tài chính trong điều kiện lạm phát kinh tế siêu lạm phát |
| IFRS 1 | VAS 26 | Thông tin và các bên liên quan |
| IAS 32 | VAS 30 | Lãi trên cổ phiếu |
| IFRS 13 | VAS 27 | Áp dụng lần đầu IFRS |
| IFRS 7 | Không có chuẩn mực VAS tương đương (quy định một phần trong VAS 22 và Thông tư số 210/2009/TT-BTC) | Công bố các công cụ tài chính |
| IFRS 8 | VAS 28 | Bộ phận kinh doanh |
| IFRS 17 | VAS 19 | Hợp đồng bảo hiểm |
| IAS 2 | VAS 2 | Hàng tồn kho |
| IAS 12 | VAS 17 | Thuế thu nhập doanh nghiệp |
| IAS 16 | VAS 3 | Tài sản cố định hữu hình |
| IAS 19 | Không có chuẩn mực VAS tương đương | Phúc lợi của người lao động |
| IAS 23 | VAS 16 | Chi phí đi vay |
| IAS 36 | Không có chuẩn mực VAS tương đương | Đánh giá tài sản |
| IAS 37 | VAS 18 | Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng |
| IAS 38 | VAS 4 | Tài sản cố định vô hình |
| IAS 40 | VAS 5
|
Bất động sản đầu tư |
| IAS 41 | Không có chuẩn mực VAS tương đương | Nông nghiệp |
| IFRS 2 | Không có chuẩn mực VAS tương đương | Thanh toán trên cơ sở cổ phiếu |
| IFRS 3 | Không có chuẩn mực VAS tương đương | Tài sản dài hạn được giữ để bán và ngừng hoạt động |
| IFRS 6 | Không có chuẩn mực VAS tương đương | Thăm dò và đánh giá tài nguyên khoáng sản |
| IFRS 9 | Thay thế IAS 39 | Công cụ tài chính |
| IFRS 15 | Thay thế IAS 18 và IAS 11 | Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng |
| IFRS 16 | Thay thế IAS 17 | Thuê tài sản |
| IAS 21 | VAS 10 | Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái |
| IAS 27 | Không có chuẩn mực VAS tương đương | Báo cáo tài chính riêng |
| IAS 28 | VAS 7, VAS 8 | Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết |
| IFRS 10 | VAS 25 | Hợp nhất kinh doanh |
| IFRS 11 | VAS 12 | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| IFRS 12 | Không có chuẩn mực VAS tương đương | Thuyết minh lợi ích từ các đơn vị khác |
>> Ngoài ra hãy tìm hiểu chi tiết thêm:
Sau khi đã xác định được các khoản mục giống và khác nhau giữa hai loại báo cáo, chúng ta sẽ tiến hành thu thập thông tin liên quan đến các khoản mục còn thiếu hay có sự khác biệt để hoàn thiện báo cáo IFRS. Khi tiến hành chọn lọc, thu thập thông tin, bạn cần lưu trữ cẩn thận bản gốc, dù là bút toán trên sổ sách hay bút toán trên phần mềm đều không tránh khỏi các trường hợp gặp lỗi và có thể làm hỏng hay bỏ sót dữ liệu.
Dựa trên nội dung giữa hai chuẩn mực và những ghi chép ở phần trên, xác định các giao dịch này sẽ được hạch toán như thế nào nếu theo tiêu chuẩn IFRS.
Đây là bước quan trọng, cần phải tiến hành một cách cẩn thận và chính xác, mọi lỗi sai, dù nhỏ nhưng cũng sẽ khiến cho quá trình chuyển đổi thất bại.
Bước tiếp theo, chúng ta cần lập một bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh gồm:
(1) các bút toán nghịch đảo các bút toán đã ghi nhận theo VAS và (2) các bút toán mới ghi nhận lại các giao dịch theo chuẩn mực IFRS.
(1) Bút toán đảo:
Bút toán đảo là một khái niệm trong kế toán, thường được sử dụng để hủy bỏ một bút toán đã ghi sai trước đó. Thay vì xóa bỏ hoàn toàn bút toán sai, người ta sẽ ghi thêm một bút toán mới có giá trị bằng nhau nhưng ngược dấu, nhằm khôi phục lại tình trạng ban đầu của sổ sách kế toán. Các bút toán đảo ngược các bút toán đã ghi nhận theo VAS được xác định bằng các đảo ngược lại các bút toán gốc.
Ví dụ: Nếu bạn vô tình ghi nhầm một khoản chi phí 100.000 đồng vào tài khoản doanh thu, bạn sẽ ghi một bút toán đảo như sau:
Nợ: Doanh thu 100.000 đồng
Có: Chi phí 100.000 đồng
(2) Các bút toán mới ghi nhận lại các giao dịch theo chuẩn mực IFRS.
Kế toán viên cần chuẩn bị các bút toán mới, những bút toán có sự khác biệt giữa hai chuẩn mực và tiến hành chuyển đổi các bút toán này sang đúng chuẩn mực IFRS. Các bút toán ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các kỳ trước đã được kết chuyển vào số dư Lợi nhuận chưa phân phối của kỳ hiện tại. Chúng ta không thể chỉnh sửa các bút toán này vào Báo cáo thu nhập toàn diện của kỳ hiện tại. Do đó, các bút toán điều chỉnh liên quan đến Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các kỳ trước sẽ được điều chỉnh vào Lợi nhuận chưa phân phối của kỳ chuyển đổi.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ các bút toán trên, chúng ta đã hoàn thành bảng và có được bảng cân đối thử. Tiếp theo, hãy tiến hành lập báo cáo tài chính từ những thông tin này.
Từ bảng cân đối thử, chúng ta đã có thể lập báo cáo tài chính. Tuy nhiên, cần lưu ý một số thông tín sau:
– Báo cáo tình hình tài chính:
– Báo cáo thu nhập toàn diện:
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
– Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu: Phải trình bày một báo cáo về những thay đổi trong vốn chủ sở hữu bao gồm thông tin về các thành phần vốn chủ sở hữu và tổng thu nhập toàn diện.
– Thuyết minh BCTC:
>> Đọc thêm
Việc tiến hành chuyển đổi báo cáo tài chính từ chuẩn mực VAS sang IFRS tương đối phức tạp và khó khăn ở giai đoạn đầu tiên. Vì vậy, với những người lần đầu áp dụng chuẩn mực IFRS lên báo cáo tài chính, chuẩn mực IFRS 1 sẽ rất hữu ích khi nó đưa ra những hướng dẫn, lựa chọn và yêu cầu mang tính chất tham khảo dành cho giai đoạn đầu của lộ trình này.
Các bước cơ bản trong quy định của chuẩn mực IFRS 1 được trình bày dưới đây:
Bước 1: Lập bảng cân đối kế toán đầu kỳ
>> Hiểu rõ hơn về Hướng dẫn chi tiết lập bảng cân đối kế toán hợp nhất theo IFRS
Bước 2: Xác định các trường hợp được miễn trừ khỏi quy định hồi tố
Trong các phương pháp đánh giá, có một số phương pháp lựa chọn miễn trừ trong việc trình bày hồi tố. Các miễn trừ này đều mang tính tùy chọn riêng lẻ như:
Bước 3: Các trường hợp ngoại lệ khi áp dụng hồi tố các IFRS
Hiện tại có 5 ngoại lệ khi áp dụng IFRS lần đầu tiên:
Bước 4: Lập và trình bày thuyết minh cho báo cáo tài chính bán niên
Bước 5: Lập và trình bày thuyết minh cho báo cáo tài chính năm
kiệm thời gian và giảm thiểu chi phí liên quan
>>>Xem thêm: IFRS 1 – Lần đầu áp dụng IFRS
Như vậy, quá trình chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS hiện nay đang rất cần thiết. Việc trang bị cho bản thân một nền tảng kiến thức vững chắc sẽ giúp cho công việc kế toán trở nên thuận lợi hơn, góp phần mang lại nhiều lợi thế to lớn cho doanh nghiệp. Khóa học chuyển đổi báo cáo tài chính từ VAS sang IFRS tại Học viện TACA dưới sự giảng dạy của các giảng viên có thâm niên trong nghiệp vụ sư phạm cũng như bề dày về kinh nghiệm làm việc thực tiễn sẽ hỗ trợ cho bạn những kiến thức thức và kỹ năng hữu ích, tối ưu nhất trong quá trình chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS.
>>> Khóa học chuyển đổi báo cáo tài chính từ VAS sang IFRS
1.1. Chuẩn mực kế toán là gì? VAS là gì? IFRS là gì?
Chuẩn mực kế toán gồm những quy định và phương pháp kế toán cơ bản để lập báo cáo tài chính. (Điều 7 – Luật Kế toán 2015)
VAS (Vietnam Accounting Standards) là hệ thống gồm các chuẩn mực kế toán được quy định tại Việt Nam, được Bộ Tài Chính ban hành thông qua 05 đợt, gồm 26 chuẩn mực từ năm 2000 đến năm 2005 có Thông tư hướng dẫn kèm theo.
IFRS (International Financial Reporting Standards) là hệ thống gồm các chuẩn mực kế toán do Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế International Accounting Standards Board (IASB) thiết kế và phát triển, từ năm 2001 đến năm 2023, gồm 17 chuẩn mực IFRS và 41 chuẩn mực ISA tính đến thời điểm hiện tại.
1.2. Sự khác biệt giữa VAS và IFRS là gì?
Sự khác biệt cơ bản nhất giữa VAS và IFRS là VAS sử dụng nguyên tắc rules-based, đưa ra những chỉ dẫn cụ thể về các giao dịch kế toán, còn IFRS sử dụng nguyên tắc principles-based, cung cấp một khuôn mẫu phục vụ cho việc đưa ra những đánh giá và quyết định chuyên nghiệp.
Lý do xuất hiện sự khác biệt này là do VAS đưa ra các quy định cụ thể và chi tiết giúp việc áp dụng chuẩn mực trở nên dễ dàng hơn, nhưng có thể dẫn đến tình trạng doanh nghiệp chỉ tuân thủ theo đúng quy định mà không cần suy nghĩ đến bản chất kinh tế của giao dịch. Ngược lại, IFRS đưa ra các nguyên tắc chung cho phép doanh nghiệp linh hoạt hơn trong việc áp dụng chuẩn mực, nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải có kiến thức chuyên môn sâu và khả năng phân tích phán đoán tốt. Tính đến hiện tại, ISAB đã công bố tất cả 17 chuẩn mực kế toán theo tiêu chuẩn quốc tế.
>>>Đọc thêm: So sánh IFRS và VAS: 5 Khác biệt cơ bản giữa hai loại BCTC
1.3. Hiểu biết về pháp luật và thuế
– Nhiều quy định kế toán trong cả VAS và IFRS đều dựa trên các quy định pháp luật liên quan đến thương mại, công ty, thuế, v.v. Ví dụ, cách hạch toán lợi nhuận chưa phân phối, dự phòng rủi ro, hoặc các giao dịch đặc biệt đều chịu ảnh hưởng của pháp luật.
– Tác động thuế: Các quyết định kế toán không chỉ ảnh hưởng đến báo cáo tài chính mà còn ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Việc lựa chọn phương pháp kế toán khác nhau có thể dẫn đến sự khác biệt lớn về số thuế phải nộp.
Ngoài ra, IFRS đòi hỏi công bố thông tin chi tiết hơn: IFRS yêu cầu doanh nghiệp phải công bố nhiều thông tin hơn so với VAS, bao gồm cả thông tin về các rủi ro pháp lý và thuế. Việc có sự am hiểu về pháp luật và thuế giúp doanh nghiệp:
– Đánh giá đầy đủ các rủi ro: Nhận biết các rủi ro pháp lý và thuế tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.
– Lựa chọn phương pháp kế toán phù hợp: Chọn phương pháp kế toán tối ưu hóa lợi nhuận và tuân thủ các quy định pháp luật.
– Chuẩn bị các báo cáo tài chính tuân thủ: Đảm bảo báo cáo tài chính đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của cả IFRS và pháp luật Việt Nam
>>> Xem thêm:
CertIFR – chứng chỉ lập báo cáo tài chính quốc tế (Level 1)
DipIFR – chứng chỉ lập báo cáo tài chính quốc tế (Level 2)
Chuyển đổi báo cáo tài chính từ VAS – IFRS
Khoá học IFRS toàn diện (CertIRF, DipIFR, VAS to IFRS)
Taca International Certificate,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911