
IAS 41 – Nông nghiệp (Agriculture) là chuẩn mực kế toán về nông nghiệp hướng dẫn các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp về chuyển đổi tài sản sinh học (thực vật và động vật sống) thành sản phẩm nông nghiệp (sản phẩm thu hoạch của tài sản sinh học của doanh nghiệp).
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam. Tuy nhiên, hiện tại, Việt Nam chưa có chuẩn mực kế toán đặc thù để định nghĩa rõ ràng các khái niệm kế toán trong lĩnh vực nông nghiệp, bao gồm trồng trọt và các hoạt động liên quan. Trong bối cảnh đó, IAS 41 – Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp hướng dẫn cụ thể về cách ghi nhận và đo lường tài sản nông nghiệp. Chuẩn mực này giúp các doanh nghiệp tại Việt Nam áp dụng các phương pháp đo lường và báo cáo nhất quán cho các tài sản sinh học, như cây trồng và vật nuôi. IAS 41 đảm bảo rằng các tài sản nông nghiệp được đánh giá theo giá trị hợp lý, từ đó cải thiện tính minh bạch và chính xác của báo cáo tài chính. Nhờ áp dụng IAS 41, doanh nghiệp nông nghiệp ở Việt Nam có thể chuẩn hóa quy trình kế toán, quản lý rủi ro tài chính hiệu quả hơn và nâng cao niềm tin của các nhà đầu tư và các bên liên quan vào thông tin tài chính của họ.
Tuy nhiên, việc áp dụng IAS 41 cũng gặp phải không ít thách thức. Các doanh nghiệp phải đối mặt với khó khăn trong việc xác định giá trị hợp lý của tài sản sinh học và quản lý sự biến động của giá trị này theo thời gian. Đặc biệt, việc dự đoán chi phí sản xuất và đánh giá giá trị hợp lý đòi hỏi sự chính xác cao và phân tích cẩn thận.
Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ các nguyên tắc cơ bản của IAS 41 và cách áp dụng chuẩn mực này một cách hiệu quả, đồng thời cung cấp giải pháp cho những thách thức mà bạn có thể gặp phải trong quá trình thực hiện.
>> Xem thêm:
Mục tiêu của chuẩn mực IAS 41 là thiết lập các nguyên tắc kế toán cho hoạt động nông nghiệp và yêu cầu các nguyên tắc trình bày báo cáo tài chính liên quan đến hoạt động nông nghiệp. Chuẩn mực IAS 41 yêu cầu tài sản sinh học phải được đo lường với giá trị hợp lý trừ chi phí để bán.
Để hiểu rõ cách thức và ảnh hưởng của chuẩn mực IAS 41 đối với báo cáo tài chính trong lĩnh vực nông nghiệp thì trước hết ta cần nắm bắt được phạm vi và cần xem xét các tiêu chí và đối tượng mà chuẩn mực này áp dụng.
IAS 41 được áp dụng cho các đối tượng sau:
IAS 41 không áp dụng đối với:
>> Xem thêm:
Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS 41, được ban hành lần đầu vào tháng 3 năm 2001, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc quản lý và báo cáo tài chính đối với ngành nông nghiệp. Trước khi chuẩn mực IAS 41 ra đời, việc ghi nhận và đo lường tài sản nông nghiệp gặp nhiều khó khăn do sự thiếu hụt chuẩn mực cụ thể. Trái ngược với các tài sản khác, tài sản nông nghiệp có những đặc thù riêng về sự phát triển và sinh trưởng, do đó, yêu cầu một chuẩn mực riêng biệt để phản ánh đúng bản chất và giá trị của chúng. Để giải quyết vấn đề này, IAS 41 yêu cầu các doanh nghiệp nông nghiệp phải đo lường tài sản của mình dựa trên giá trị hợp lý trừ đi chi phí dự kiến để thu hồi tài sản đó, thay vì sử dụng giá gốc hoặc các phương pháp kế toán truyền thống.
Sau khi chuẩn mực này được ban hành, nó chính thức có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2003. Sự ra đời của IAS 41 không chỉ lấp đầy khoảng trống trong chuẩn mực kế toán mà còn tạo ra một hệ thống đồng nhất và minh bạch, giúp các doanh nghiệp nông nghiệp báo cáo tài sản của mình một cách chính xác hơn.
Sự phát triển của IAS 41 không chỉ dừng lại ở đó, sau khi Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASC) được thay thế bởi Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB), IAS 41 vẫn tiếp tục được duy trì và giám sát, phản ánh sự cam kết liên tục đối với việc cải thiện chuẩn mực kế toán. Khi chuẩn mực này được sửa đổi tiếp vào tháng 5 năm 2020 với Chuẩn mực IFRS 2018 – 2020 (Sửa đổi đối với IAS 16 và IAS 41).
– Hoạt động trong nông nghiệp (Agricultural activity)Được tổ chức bởi các các công ty với mong muốn thu hoạch được các kết quả do sự phát triển sinh học, ví dụ chăm sóc các tài sản sinh học để bán, để thu hoạch sản phẩm từ chúng hoặc để sản sinh ra nhiều tài sản sinh học từ số ít.
– Sản phẩm nông nghiệp (Agricultural produce): Được thu hoạch từ tài sản sinh học.
– Tài sản sinh học (Biological asset): Là cây trồng hoặc vật nuôi đang sống.
– Biến đổi sinh học (Biological transformation): Bao gồm quá trình tăng trưởng, suy thoái, sản xuất và sinh sản khiến tài sản sinh học bị biến đổi về chất lượng hoặc số lượng.
– Một nhóm tài sản sinh học (Group of biological assets): Là một tập hợp các cây trồng vật nuôi giống nhau.
>> Xem thêm: [Tặng miễn phí] Tải ngay bộ tài liệu IAS/IFRS chi tiết, đầy đủ – Cập nhật mới nhất
Chi phí để bán – Chi phí tăng thêm có liên quan trực tiếp đến việc bán tài sản bao gồm cả chi phí tài chính và thuế thu nhập.
Tài sản sinh học – Một loài động vật hoặc thực vật.
Hoạt động nông nghiệp bao trùm rất nhiều các hoạt động khác nhau.
Ví dụ như các hoạt động chăn nuôi, trồng rừng, thu hoạch sau một năm hay lâu năm, trồng cây ăn quả và cây công nghiệp, trồng hoa, nuôi trồng thủy sản (bao gồm cá và thủy sinh).
Thu hoạch – Việc tách sản phẩm ra khỏi tài sản sinh học hoặc việc chấm dứt đời sống của tài sản sinh học.
Cây mang quả – Loại cây có khả năng được sử dụng trong sản xuất, cung cấp sản phẩm nông nghiệp. Cây mang quả sẽ cho sản lượng trong hơn 1 thời kỳ.
Các ví dụ về tài sản sinh học và sản phẩm nông nghiệp:
| Tài sản sinh học | Sản phẩm nông nghiệp | Sản phẩm là kết quả của quá trình sau thu hoạch |
| Cừu | Lông | Thảm, sợi, áo |
| Lợn | Thịt lợn | Xúc xích, thịt xông khói |
| Động vật cho sữa | Sữa vắt | Bơ |
| Cây trong rừng | Cây vừa được chặt hạ | Gỗ |
| Cây mía | Mía | Đường |
| Cây ăn quả | Trái cây vừa thu hoạch | Trái cây chế biến |
| Cây cao su | Mủ | Các sản phẩm từ cao su |
Các hoạt động nông nghiệp đều có đặc điểm sau:
Các biến đổi sinh học dẫn đến các kết quả sau:
Tài sản thay đổi qua:
Một thị trường hoạt động cần thỏa mãn các điều kiện:
Để nghiên cứu sâu hơn các vấn đề được đề cập trong IAS 41 – Nông nghiệp (Agriculture) mời bạn tham khảo tài liệu sau:
IAS 41 Nông nghiệp quy định về kế toán cho hoạt động nông nghiệp – việc chuyển đổi tài sản sinh học (thực vật và động vật sống) thành sản phẩm nông nghiệp (sản phẩm thu hoạch từ tài sản sinh học của đơn vị). Chuẩn mực này thường yêu cầu tài sản sinh học phải được đo lường theo giá trị hợp lý trừ đi chi phí bán.
Để đào sâu nguyên lý, bản chất IAS 41 mời bạn tham khảo tài liệu sau:
>> Tải ngay trọn bộ tài liệu: Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 41 – Nông nghiệp (Tiếng Việt)
IAS 41 Agriculture sets out the accounting for agricultural activity – the transformation of biological assets (living plants and animals) into agricultural produce (harvested product of the entity’s biological assets). The standard generally requires biological assets to be measured at fair value less costs to sell.
To delve deeper into the principles, the essence of IAS 41 invites you to refer to the following document:
>> Download the complete set of documents now: International Accounting Standard IAS 41 – Agriculture (English)
Việc thấu hiểu IFRS là rất quan trọng, vì nó không chỉ giúp bạn đón đầu xu hướng tuyển dụng của các doanh nghiệp lớn, gia nhập đội ngũ quản lý tại các công ty đa quốc gia và có cơ hội sở hữu mức lương “khủng” đáng mơ ước. Tuy nhiên vẫn còn một số rào cản như thiếu tài liệu học uy tín, chưa tìm được các bản dịch tiếng việt chuẩn về các chuẩn mực quốc tế IFRS và chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS để hiểu sâu và thực sự ứng dụng vào quá trình chuyển đổi VAS sang IFRS. Vì vậy Taca gửi tặng bạn trọn bộ IFRS bao gồm:
>> Tải ngay trọn bộ tài liệu tại đây:
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) & Chuẩn mực tế toán quốc tế (IFRS)
|
Tiêu chí |
IAS 41 | VAS |
| Phân loại | Tài sản sinh học
Sản phẩm nông nghiệp |
Ngành trồng trọt:
-Cây ngắn ngày (lúa, khoai, sắn..) -Cây trồng 1 lần thu hoạch nhiều lần (dứa, chuối…) -Cây lâu năm (chè, cà phê…) Ngành chăn nuôi: -Gia cầm Súc vật lấy sữa, lấy thịt, sinh sản |
| Ghi nhận tài sản sinh học | -Doanh nghiệp kiểm soát tài sản đó như là một kết quả từ các sự kiện quá khứ.
-Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai liên quan đến tài sản đó. -Giá trị hợp lý hoặc giá gốc của tài sản có thể đo lường đáng tin cậy. |
Ghi nhận dựa trên chi phí thực tế phát sinh theo hướng dẫn của của VAS 02, VAS 03. |
| Đo lường tài sản sinh học | -Tài sản sinh học sẽ được đo lường tại lúc ghi nhận ban đầu và tại cuối kỳ lập báo cáo theo giá trị hợp lý trừ đi chi phí bán ước tính, ngoại trừ trường hợp giá trị hợp
lý có thể không được đo lường đáng tin cậy. -Khoản lãi hoặc lỗ phát sinh khi ghi nhận ban đầu của một tài sản sinh học theo giá trị hợp lý trừ đi chi phí bán và khoản thay đổi này sẽ được ghi nhận vào lãi/lỗ trong kỳ phát sinh. |
Tài sản sinh học được ghi nhận theo giá gốc.
Không ghi nhận lãi hoặc lỗ cho đến khi bán tài sản sinh học hoặc sản phẩm nông nghiệp |
| Đo lường sản phẩm nông nghiệp. | -Sản phẩm nông nghiệp được đo lường theo giá trị hợp lý trừ đi chi phí bán ước tính tại mỗi thời điểm báo cáo. Sự thay đổi trong giá trị ghi sổ sẽ được ghi nhận
vào lãi/lỗ trong kỳ. -Sản phẩm nông nghiệp được thu hoạch cho mục đích thương mại hoặc sản xuất được đo lường theo giá trị hợp lý tại thời điểm thu hoạch và giá trị này sẽ được xem là giá gốc của HTK theo IAS 2. |
Sản phẩm nông nghiệp được ghi nhận theo giá gốc |
| Ghi nhận sản phẩm nông nghiệp | Sản phẩm nông nghiệp được ghi nhận tại thời điểm thu hoạch. Khi sản phẩm được đưa vào hoạt động giao dịch hay quá trình sản xuất sẽ tuân thủ theo quy
định của chuẩn mực IAS 2 – Hàng tồn kho |
Ghi nhận dựa trên chi phí thực tế phát sinh theo hướng dẫn của của VAS 02 |
| Ghi nhận và đo lường trợ cấp của chính phủ | -Không điều kiện: Được đo lường theo giá trị hợp lý trừ đi chi phí bán và sẽ được ghi nhận vào lãi/lỗ khi và chỉ khi khoản trợ cấp này trở thành khoản phải thu
-Điều kiện: Ghi nhận vào lãi/lỗ khi và chỉ khi các điều kiện đi kèm được thỏa mãn. |
Ghi nhận một khoản doanh thu từ trợ cấp của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước. |
| Trình bày trên Báo cáo tài chính | Yêu cầu công bố các nội dung sau:
-Mô tả về tài sản và các hoạt động liên quan. -Lãi/lỗ được ghi nhận trong kỳ -Phương pháp và các giả định quan trọng áp dụng trong việc xác định giá trị hợp lý. |
Tài sản sinh học được ghi nhận tách biệt thành tài sản cố định và hàng tồn kho:
-Cây lâu năm, súc vật cho sản phẩm được ghi nhận là tài sản cố định -Cây lâu năm, súc vật cho sản phẩm nhưng chưa bắt đầu cho sản phẩm được ghi nhận vào khoản mục đầu tư xây dựng cơ bản. -Các sản phẩm chưa thu hoạch được ghi nhận là sản phẩm dở dang, sản phẩm đã thu hoạch được ghi nhận là thành phẩm. |
>> Xem thêm:
Trong hoạt động nông nghiệp, sự kiểm soát có thể được minh chứng bởi quyền sở hữu hợp pháp đối với gia súc và sự đóng dấu hoặc cách khác đánh dấu gia súc mua được, vừa sinh hoặc cai sữa. Lợi ích tương lai thường được quyết định bằng cách đo lường các thuộc tính vật lý quan trọng.
Việc xác định giá trị hợp lý cho tài sản sinh học hoặc sản phẩm nông nghiệp có thể bằng cách nhóm chúng căn cứ vào các đặc điểm; ví dụ, căn cứ vào tuổi hoặc chất lượng. Công ty có thể chọn đặc điểm nào căn cứ vào các đặc điểm được dùng để định giá trên thị trường.
Các công ty thường ký hợp đồng bán tài sản sinh học hoặc sản phẩm nông nghiệp trong tương lai. Giá thỏa thuận trong hợp đồng thường không thực sự phù hợp để ghi nhận, vì giá trị hợp lý chịu ảnh hưởng của thị trường hiện tại và ý muốn của người bán và người mua trong giao dịch. Kết quả là, giá trị hợp lý của tài sản sinh học và sản phẩm nông nghiệp không chịu ảnh hưởng bởi giá hợp đồng. Trong một vài trường hợp, hợp đồng là một hợp đồng đặc biệt đã nói trong IAS 37.
Nếu tồn tại thị trường hoạt động cho tài sản sinh học và sản phẩm nông nghiệp tại địa điểm và điều kiện hiện tại, giá niêm yết trên thị trường là căn cứ thích hợp để xác định giá trị hợp lý. Ví dụ, nếu một công ty tham gia hai thị trường khác nhau, họ có thể chọn giá từ thị trường phù hợp nhất. Nếu thị trường hoạt động không tồn tại, công ty có thể sử dụng một trong các cách sau để xác định giá trị hợp lý:
Mục đích của việc tính hiện giá dòng tiền thuần là để xác định giá trị hợp lý của tài sản sinh học tại vị trí và trạng thái hiện tại. Công ty cần cân nhắc xác định tỷ lệ chiết khấu phù hợp và không bao gồm dòng tiền liên quan đến hoạt động tài chính, thuế hoặc tái tạo tài sản sinh học, như việc trồng lại cây sau thu hoạch. Tại thị trường tự do, giá trị hợp lý phản ánh các dự đoán về dòng tiền và các biến đổi có thể xảy ra trong tương lai. Ví dụ, nếu một công ty cần xác định tỷ lệ chiết khấu cho cây trồng có vòng đời dài, họ sẽ dựa trên các giả định về dòng tiền thuần mà thị trường mong đợi.
Chi phí bỏ ra có thể tương đương với giá trị hợp lý, đặc biệt trong các trường hợp như khi chỉ có rất ít biến đổi sinh học xảy ra sau khi chi phí ban đầu phát sinh (ví dụ, cây ăn quả được gieo hạt ngay trước ngày báo cáo) hoặc khi ảnh hưởng của biến đổi sinh học đến giá không thể đo lường (ví dụ, thời kỳ tăng trưởng đầu của cây có vòng đời 30 năm).
Tài sản sinh học thường gắn liền với đất (ví dụ, cây hoặc rừng trồng). Điều này có nghĩa không có thị trường tách rời cho tài sản sinh học gắn liền với đất, nhưng nếu kết hợp tài sản sinh học, đất thô và sự cải thiện đất thành một gói thì có thể tìm được thị trường cho gói hàng này. Ví dụ, công ty có thể sử dụng thông tin về giá của nhóm tài sản để xác định giá trị hợp lý của tài sản sinh học bằng cách trừ giá trị hợp lý của đất thô và sự cải thiện đất để tìm ra giá trị hợp lý của tài sản sinh học.
Một khoản trợ cấp vô điều kiện của Chính phủ liên quan đến một tài sản sinh học được tính theo giá trị hợp lý trừ chi phí bán sẽ được ghi nhận vào lãi hoặc lỗ khi và chỉ khi, khoản trợ cấp của Chính phủ trở thành khoản phải thu.
Nếu một khoản trợ cấp của Chính phủ liên quan đến một tài sản sinh học được đo bằng giá trị hợp lý trừ chi phí bán theo điều kiện, kể cả khi khoản trợ cấp của Chính phủ yêu cầu doanh nghiệp không tham gia vào hoạt động nông nghiệp cụ thể, doanh nghiệp sẽ ghi nhận khoản trợ cấp của Chính phủ vào lãi hoặc lỗ khi và chỉ khi đáp ứng được, các điều kiện đi kèm với khoản trợ cấp của Chính phủ.
Các điều khoản và điều kiện tài trợ của Chính phủ là không giống nhau. Ví dụ, một khoản trợ cấp có thể yêu cầu một doanh nghiệp canh tác ở một địa điểm cụ thể trong năm năm và yêu cầu doanh nghiệp trả lại tất cả các khoản trợ cấp nếu trang trại đó hoạt động ngắn hơn năm năm. Trong trường hợp này, khoản tài trợ không được ghi nhận vào lãi hoặc lỗ cho đến khi hết thời hạn năm năm. Tuy nhiên, nếu các điều khoản của khoản tài trợ cho phép một phần của khoản đó được giữ lại theo thời gian đã trôi qua, doanh nghiệp có thể ghi nhận phần đó trong lãi hoặc lỗ theo thời gian hoạt động.
Đối với các khoản trợ cấp của Chính phủ liên quan đến tài sản sinh học được đánh giá theo chi phí trừ khấu hao lũy kế và tổn thất tài sản, chuẩn mực IAS 20 sẽ được áp dụng. Chuẩn mực IAS 20 yêu cầu một phương pháp ghi nhận kế toán khác so với IAS 41. Cụ thể, IAS 41 áp dụng cho các trợ cấp chính phủ liên quan đến tài sản sinh học được đo bằng giá trị hợp lý trừ chi phí bán hoặc các khoản hỗ trợ yêu cầu doanh nghiệp không tham gia vào các hoạt động nông nghiệp cụ thể. Ngược lại, IAS 20 chỉ áp dụng cho các trợ cấp liên quan đến tài sản sinh học được ghi nhận bằng giá trị sổ sách trừ khấu hao lũy kế và tổn thất tài sản lũy kế.
>> Như vậy, bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ bản chất chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 41 – Nông nghiệp giúp doanh nghiệp quy định nguyên tắc kế toán và trình bày báo cáo tài chính liên quan đến hoạt động nông nghiệp. Tuy nhiên, trước bối cảnh phần lớn doanh nghiệp Việt “buộc phải” áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS, đã và đang “rục rịch” chuyển đổi báo cáo từ VAS sang IFRS. Nhiều kế toán tỏ ra “lúng túng” khi không biết phải xử lý báo cáo tài chính như thế nào cho chuẩn chỉnh và bài bản, nhiều bạn muốn nắm bắt cơ hội làm việc tại các tập đoàn đa quốc gia nhưng lại phải “ngậm ngùi” nhường cơ hội cho người khác vì không nắm rõ phương pháp, quy trình chuyển đổi báo cáo tài chính như nào cho đúng?
Hiểu rõ điều đó, TACA tổ chức Khóa học chuyển đổi báo cáo tài chính từ VAS sang IFRS nhằm hướng dẫn học viện thực hành chuyển đổi báo cáo tài chính chuẩn chỉnh nhờ thấu hiểu bản chất, nguyên lý từng chuẩn mực kế toán, nắm chắc các bút toán điều chỉnh cho giao dịch theo hệ thống chuẩn mực IFRS, am tường cách thức chuyển đổi các khoản mục quan trọng trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thành thạo lập, trình bài báo cáo tài chính riêng lẻ, báo cáo tài chính hợp nhất theo IFRS… nắm chắc công cụ chuyển đổi báo cáo tài chính theo nhu cầu từng doanh nghiệp cụ thể.
>> Tham khảo ngay khóa học Chuyển đổi báo cáo tài chính VAS sang IFRS tại đây:
Với đội ngũ giảng viên là các trưởng phòng cấp cao/ giám đốc chuyên môn tại các đơn vị hàng đầu, các tập đoàn kinh tế lớn nhiều năm áp dụng IFRS thành công. Chúng tôi cam kết truyền đạt toàn bộ kiến thức cốt lõi, các thông tin cập nhật mới nhất và cả những ví dụ, kinh nghiệm, kỹ năng thực tế giúp bạn dễ dàng: Am tường bản chất của từng chuẩn mực IFRS quan trọng, nâng cao khả năng phân tích sự khác biệt giữa VAS và IFRS trong việc lập, trình bày báo cáo tài chính; nắm rõ phương pháp, quy trình chuyển đổi báo cáo tài chính (BCTC) từ VAS sang IFRS, cũng như chủ động xây dựng chương trình chuyển đổi VAS sang IFRS theo nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp.
>> Đặc biệt, để sở hữu chứng chỉ Báo cáo tài chính quốc tế CertIFR, DipIFR danh giá nhằm khẳng định năng lực cũng như dọn đường cho sự thăng tiến vượt bậc trong sự nghiệp kế kiểm toàn cầu. Mời bạn tham khảo trọn bộ khóa học Chuẩn mực chứng chỉ lập Báo cáo Tài chính quốc tế tại đây:
Taca International Certificate,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911