NHỮNG CÔNG VIỆC CẦN LÀM TỪ THÁNG 12/2018 ĐẾN 30/03/2019

A. Về thuế TNDN, GTGT, TNCN, Lệ phí môn bài, Hóa đơn <Công việc quyết toán thuế cuối năm>

👉Chậm nhất đến 31/12/2018 nộp tờ khai lệ phí môn bài nếu trong năm 2018 có thay đổi vốn điều lệ làm tăng bậc lệ phí môn bài (Còn nếu tăng vốn điều lệ mà không làm thay đổi bậc thuế môn bài thì không cần nộp tờ khai lệ phí môn bài). Làm trên phần mềm HTKK sau đó xuất ra file XML và nộp tờ khai qua mạng. Nếu không thì kê khai trực tuyến trên cổng thông tin nhantokhai.gdt.gov.vn hoặc thuedientu.gdt.gov.vn. Sau đó nộp tiền lệ phí môn bài chậm nhất là 30/1/2019 qua mạng.

👉Nếu đơn vị nào mà kê khai thuế GTGT, TNCN theo tháng thì chậm nhất là ngày 20/1/2019 là thời hạn nộp tờ khai và nộp tiền thuế GTGT, TNCN (Lưu ý: Nếu tháng 12/2018 mà không phát sinh tờ tiền thuế TNCN phải nộp thì không cần nộp tờ khai thuế TNCN, còn nếu thuế GTGT cho dù không phát sinh hóa đơn GTGT đầu vào và hóa đơn GTGT đầu ra cũng phải nộp tờ khai). Nếu đơn vị nào mà kê khai thuế GTGT, TNCN theo quý thì chậm nhất là ngày 30/1/2019 nộp tờ khai và nộp tiền thuế qua mạng (nếu có).

👉Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý 4/2018 chậm nhập là 30/01/2019 (Đã có thông báo phát hành hóa đơn cho dù chưa sử dụng tờ nào cũng phải làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn , trừ khi chưa làm thông báo phát hành thì mới không làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn).

👉Thuế TNDN tạm tính cả năm 2018 (4 Quý) thì phải nộp ít nhất 80% số thuế TNDN phải năm cả năm 2018 chậm nhất là ngày 30/1/2019. Nếu mà nộp ít hơn thì sẽ bị phạt về vấn đề này (Xem TT156 hướng dẫn luật quản lý thuế). Không phải nộp tờ khai tạm tính thuế TNDN quý 4/2018. Nhưng nếu tạm tính Quý 4/2018 dựa trên sổ sách mà có số thuế TNDN phải nộp thì cũng phải tạm nộp và thời gian chậm nhất nộp số tiền thuế TNDN là 30/1/2019.

👉Nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2018 chậm nhất là 01/04/2019 (Thời hạn là 90 ngày, do tháng 2 có 28 ngày nên hạn nộp là 31/3/2019 nhưng ngày 31/3/2019 rơi vào chủ nhật nên vẫn cộng thêm 1 ngày) . Và nếu có số tiền thuế phải nộp thì cũng phải chậm nhất là 30/03/2019. Chú ý đến vấn đề chi phí được trừ và không được trừ khi quyết toán thuế TNDN (Xem thông tư 78, TT96) một vài trường hợp chi phí được trừ và không được trừ cho các bạn xem lưu ý để làm.

Công việc quyết toán thuế cuối năm cần làm những gì?

Công việc quyết toán thuế cuối năm cần làm những gì?

+Chi phí lãi vay đã trích đủ 12 tháng chưa. (Nhớ nếu có chi phí lãi vay của doanh nghiệp thì phải có hóa đơn GTGT của bên cho vay)
– Lãi suất tiền vay không vượt quá 150% lãi suất cơ bản do NHNN công bố (Nếu vay của cá nhân) còn vay của Công ty là không bị khống chế 150% lãi suất cơ bản do NHNN
– Lãi tiền vay không được tính vào chi phí được trừ khi chưa góp đủ vốn điều lệ
– Nếu có giao dịch liên kết thì lãi vay bị khống chế không vượt quá 20% trên EBITDA

+Những khoản lương và thưởng năm 2018 mà qua quý 1/2019 mà chưa chi thì sẽ không tính chi phí được trừ năm 2018 nhưng sẽ được tính vào chi phí được trừ của năm mà thực tế chi

+Chi phí lãi vay cho dù chưa chi nhưng đã hạch toán chi phí năm 2018 do chưa đến hạn thanh toán, qua 2019 đến hạn thanh toán và chi thì sẽ được tính chi phí được trừ năm 2018

+Chi phí trích trước tiền kiểm toán hoặc dịch vụ soát xét thuế năm 2018 nhưng qua 2019 mới có hóa đơn thì sẽ không được tính chi phí được trừ năm 2018 mà sẽ được tính chi phí được trừ năm có hóa đơn là năm 2019

+Chi phí tiền thuê nhà của cá nhân thì không cần hóa đơn thì vẫn tính chi phí được trừ …..(xem thông tư 96, TT92). Còn rất nhiều vấn đề chi phí được trừ và không được trừ nữa, các bạn có thể xem TT96, TT92

+Lưu ý vấn đề đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối năm 2018 của những tài khoản có gốc ngoại tệ 111,112,131,244 thì thuế sẽ không chấp nhận là doanh thu tài chính hoặc chi phí tài chính khi quyết toán thuế TNDN năm 2018 (nhưng đây chỉ là chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán thôi, doanh thu và chi phí tài chính này sẽ được tính vào năm mà thực tế thực hiện). Những tài khoản có gốc ngoại tệ là phải trả loại 3 thì sẽ chênh lệch đánh giá lại cuối năm sẽ được thuế chấp thuận là doanh thu hoặc chi phí của năm đánh giá lại.
+…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

👉Nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2018 chậm nhất là 01/04/2019 (Thời hạn là 90 ngày, do tháng 2 có 28 ngày nên hạn nộp là 31/3/2019 nhưng ngày 31/3/2019 rơi vào chủ nhật nên vẫn cộng thêm 1 ngày), cho dù không có người lao động nào bị đóng thuế TNCN, tức là có phát sinh tiền lương phải trả cho người lao động thì phải làm tờ khai quyết toán thuế TNCN, còn nếu không phát sinh tiền lương phải trả cho người lao động trong năm thì không phải làm tờ khqi quyết toán thuế TNCN. Chú ý đến vấn đề đăng ký mã số thuế TNCN của người làm giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN.

Bạn có thể tham khảo thêm một số bài khác liên quan tại đây:

Các hồ sơ cần soát xét khi làm quyết toán thuế TNCN cuối năm
7 Nguyên tắc vàng khi quyết toán thuế
Tài liệu cần chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế
Quyết toán thuế nhẹ nhàng như ăn cỗ vậy
Kinh nghiệm làm việc với đoàn kiểm tra

Lưu ý 1: Trường hợp ủy quyền quyết toán thuế và Người phụ thuộc
– Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán thuế (tức la đến 31/12 hàng năm), kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.

Công việc quyết toán thuế cuối năm cần làm những gì?

Công việc quyết toán thuế cuối năm cần làm những gì?

Ví dụ: ông B 3 tháng đầu năm 2014 là thất nghiệp, 9 tháng cuối là đã có việc làm tại Cty C thì được ủy quyền cho Cty C quyết toán thuế TNCN tại Cty C trong năm 2014. Vì Mr C chỉ co thu nhập duy nhất 1 nơi là Công ty C

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng/tháng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu cá nhân không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì được ủy quyền quyết toán tại tổ chức trả thu nhập ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. Nếu cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.

Ví dụ : Năm 2014, Ông E có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động trên 03 tháng tại Công ty A, đồng thời có thu nhập từ hợp đồng dịch vụ với 02 công ty khác là Công ty B, Công ty C. Tại Công ty B có thu nhập là 24 triệu đồng đã khấu trừ thuế 10%. Tại công ty C có thu nhập là 30 triệu đồng đã khấu trừ thuế 10%. Như vậy thu nhập vãng lai bình quân tháng trong năm 2014 của Ông E nhỏ hơn 10 triệu đồng (24 triệu đồng + 30 triệu đồng) : 12 tháng = 4,5 triệu đồng/tháng, nếu Ông E thuộc diện phải quyết toán thuế và không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì Ông E ủy quyền quyết toán thuế năm 2014 cho Công ty A. Công ty A chỉ quyết toán thuế thay Ông E đối với phần thu nhập do Công ty A trả.

Lưu ý: Nếu cá nhân có thu nhập tiền lương, tiền công từ 3 tháng trở lên và đồng thời có thu nhập vãng lai dưới 10 triệu/tháng nhưng tại nơi có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%. => Trong trường hợp này cá nhân không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập từ tiền lương , tiền công của hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên mà trong trường hợp này cá nhân đó phải cộng 2 khoản thu nhập và trực tiếp quyết toán thuế TNCN

b) Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 2/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính, kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).
– Chú ý đến vấn đề mà người lao động có người phụ thuộc mà trong năm chưa được giảm trừ thì sẽ được giảm trừ kể từ lúc nuôi dưỡng đến 31/12/2018 (cho dù trong năm chưa làm đăng ký giảm trừ người phụ thuộc) nhưng phải làm đăng ký lại theo TT92, TT95 (Xem lại mẫu biểu để đăng ký cho đúng nhé, trước 10 ngày nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN tức là trước 21/3/2019). Nhớ phải thu thập đầy đủ bằng chứng để chứng minh người phụ thuộc

B.Về kế toán

👉Trước khi khóa sổ kết thúc năm thì cần ghi vào sổ sách kế toán những nghiệp vụ cuối năm để cho sổ sách đầy đủ. (Gồm nghiệp vụ trích khấu hao, nghiệp vụ phân bổ 242, nghiệp vụ lập dự phòng, nghiệp vụ trích trước chi phí….), nhưng cần chú ý 1 số vấn đề sau:
• Tiền thưởng năm 2018 mà chi trong năm 2019 thì phải nhớ hạch toán vào chi phí của năm 2018 Nợ Chi phí Có 334
• Những khoản đã ghi nhận doanh thu trong năm 2018 mà thiếu chi phí do chưa có đầy đủ hóa đơn thì phải trích trước để đảm bảo doanh thu phù hợp chi phí
• Lập dự phòng hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi và dự phòng tài chính
• Phải có báo cáo số lượng sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang để mà tập hợp chi phí tính giá thành
• Chi phí khấu hao đã trích đủ 12 tháng chưa
• Chi phí phân bổ 242 đã đưa vào chi phí đủ 12 tháng chưa
• Doanh thu từ lãi cho vay đã ghi đủ 12 tháng chưa
• Chi phí lãi vay đã trích đủ 12 tháng chưa
• Lưu ý những tờ khai hàng nhập khẩu mà nhập theo giá CIF hoặc FOB (nói chung nhập theo giá nào mà đã chuyển giao rủi ro từ người bán cho người mua qua lan cang tàu tại cảng dỡ dàng mà cuối tháng 12/2018 mà hàng chưa về đến kho thì ghi nhận hàng mua đang đi trên đường
• Chú ý đến những khoản công tác phí mà đã xong trong tháng 12/2018 rồi nhưng hay hoàn ứng trong tháng 1,2/2019 thì xem xét hối thúc họ hoàn ứng để ghi nhận chi phí đúng niên độ 2018
• Những khoản chi phí hoặc tài sản mà đã phát sinh 2018 nhưng chưa có hóa đơn (do nhà cung cấp chưa xuất nhưng đã có chứng từ chứng minh nghiệp vụ đã xảy ra ví dụ như hợp đồng , biên bản bàn giao hàng , hóa đơn lẻ, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho… thì các bạn vẫn phải ghi nhận vào trong năm 2018)…..

👉Sau khi ghi hết nghiệp vụ đầy đủ doanh thu và chi phí trong năm 2018 thì chúng ta tiến hành khóa sổ và kết chuyển từ loại 1 đến loại 9 và lập Bảng cân đối số phát sinh để kiểm tra số liệu từ loại 1 đến loại 9 đã chuẩn chưa=> Để từ đó mới lập báo cáo tài chính đúng được. Có Vài thủ tục kiểm tra như sau, các bạn nhớ để kiểm tra

+Thủ tục xác nhận lại số dư tại ngày 31/12/2018: Đối với những tài khoản có số dư từ loại 1 đến loại 4 thì sử dụng 1 thủ tục để khẳng định lại số dư của các tài khoản này là đúng

Ví dụ: đối với những tài khoản mà có đối tượng công nợ thì phải gửi thư xác nhận hoặc biên bản đối chiếu công nợ tại ngày 31/12/2018 Ví dụ như tài khoản 131,331,141,1388,3388,341

Ví dụ: Đối với những tài khoản cân đong, đo đếm được thì phải kiểm kê ví dụ hàng tồn kho, tiền mặt, tài sản cố định

+Xem những khoản doanh thu và chi phí của năm 2018 đã ghi đầy đủ trong năm 2018 chưa và có cách nào để đối chiếu cho đúng không. Chú ý đến những khoản sau:
•Đối với 511+711+515 thì cần so sánh giữa sổ và tờ khai thuế GTGT ở bảng kê đầu ra là so sánh cho khớp nhau (Nếu không không thì tìm hiểu nguyên nhân và giải thích thường không khớp là những khoản có ghi 515 và 711 nhưng không xuất hóa đơn thì không kê khai trên tờ khai)

•Chi phí khấu hao đã trích đủ 12 tháng chưa, Tài khoản chi phí khấu hao cộng lại có khớp với bảng khấu hao tài sản cố định trong năm 2018 chưa. Bảng trích khấu hao có khớp với tài khoản 211,213, và 214 chưa?

•Chi phí phân bổ 242 đã đưa vào chi phí đủ 12 tháng chưa? Tài khoản 242 có khớp với bảng phân bổ 242 chưa

•Tài khoản 632 cả năm có khớp với bên có 155,156 và trên tổng hợp nhập xuất tồn 12 tháng không (nếu không khớp thì tìm hiểu nguyên nhân)

•Doanh thu từ lãi cho vay đã ghi đủ 12 tháng chưa (Nhớ nếu có doanh thu cho vay thì phải xuất hóa đơn đầu ra không chịu thuế GTGT)

•Chi phí lãi vay đã trích đủ 12 tháng chưa. (Nhớ nếu có chi phí lãi vay của doanh nghiệp thì phải có hóa đơn GTGT của bên cho vay)

– Lãi suất tiền vay không vượt quá 150% lãi suất cơ bản do NHNN công bố (Nếu vay của cá nhân, còn vay của Công ty là không bị khống chế)
– Lãi tiền vay không được tính vào chi phí được trừ khi chưa góp đủ vốn điều lệ
– Nếu có giao dịch liên kết thì lãi vay bị khống chế không vượt quá 20% trên EBITDA

👉Thời hạn nộp báo cáo tài chính chậm nhất là 01/04/2019 (Thời hạn là 90 ngày, do tháng 2 có 28 ngày nên hạn nộp là 31/3/2019 nhưng ngày 31/3/2019 rơi vào chủ nhật nên vẫn cộng thêm 1 ngày). Làm trên phần mềm HTKK, xuất ra file XML và nộp qua mạng cho cơ quan thuế. File Báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính thì làm File word hoặc excel còn Báo cáo kết quả kinh doanh, cân đối kế toán, lưu chuyển tiền tệ thì làm trên phần mềm HTKK. Ngoài ra thì các bạn in bảng cứng, ký tên đóng dấu nộp cho cơ quan thống kế nhé (Nhớ kẹp chung phần quyết toán thuế TNDN nữa).

Để hiểu hơn về công việc quyết toán thuế cuối năm các bạn có thể tham khảo khóa học “Kế toán thuế chuyên sâu” do TACA tổ chức với đầy đủ kiến thức liên quan đến phần hành kế toán và phần hành thuế chuyên sâu. Khóa học cung cấp đầy đủ cho bạn kiến thức để nhìn nhận rủi ro trên BCTC, cũng như cách phát hiện gian lận trên đó, và các tình huống xử lý về thuế và các nghiệp vụ khó trong DN. Cũng như để hệ thống kiến thức về kế toán và thuế, cập nhập các thông tư nghị định mới nhất thì bạn có thể tham khảo “giáo trình kế toán thuế chuyên sâu của TACA. Tài liệu kế toán thuế chuyên sâu sẽ cung cấp cho các bạn tình huống thực tế về kế toán và thuế hay xảy ra trong DN của bạn.

Cảm ơn bạn đã đọc bài công việc quyết toán thuế cuối năm cần làm những gì?

_Đỗ Quang Huy_

Tải Bộ đề Ôn thi Đại lý thuế 2019

On thi dai ly thue bo de

Bí mật của kỳ thi chứng chỉ hành nghề Đại lý thuế.

Hãy check email của bạn để tải về nhé! Powered by ConvertKit
Rate this post

Bài viết liên quan