
Chỉ một sai sót nhỏ trong quá trình hạch toán nộp thuế nhập khẩu cũng có thể khiến doanh nghiệp gánh chịu khoản phạt hàng trăm triệu đồng do chậm nộp, sai số liệu hoặc không tận dụng được các ưu đãi thuế. Việc hạch toán nộp thuế nhập khẩu chuẩn xác không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát dòng tiền và tối ưu lợi nhuận. Vậy làm thế nào để hạch toán nộp thuế nhập khẩu chính xác, tránh rủi ro và tối ưu chi phí? Trong bài viết này, Taca sẽ cung cấp hướng dẫn hạch toán nộp thuế nhà thầu chi tiết theo quy định mới nhất, kèm theo những tình huống thực tế giúp doanh nghiệp dễ dàng áp dụng ngay.
Khi hạch toán nộp thuế nhập khẩu, kế toán viên cần thu thập và lưu trữ các chứng từ kế toán để đảm bảo tính hợp lệ và đầy đủ của giao dịch. Dưới đây là những chứng từ kế toán cơ bản mà doanh nghiệp cần có:
(1) Tờ khai hải quan: Đây là chứng từ quan trọng nhất, bao gồm thông tin chi tiết về lô hàng, mã số thuế, thuế suất, số thuế phải nộp. Tờ khai hải quan giúp xác định giá trị hàng hóa và thuế phải nộp theo quy định của pháp luật.
(2) Biên lai nộp thuế: Là chứng từ xác nhận doanh nghiệp đã thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với cơ quan hải quan. Biên lai này sẽ ghi rõ số tiền thuế đã nộp, mã số thuế của doanh nghiệp, và thông tin về lô hàng đã làm thủ tục hải quan.
(3) Hóa đơn GTGT (nếu có): Trong trường hợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, doanh nghiệp cần phải có hóa đơn GTGT hợp lệ để hạch toán thuế đầu vào.
(4) Chứng từ thanh toán: Gồm các giấy tờ chứng minh việc thanh toán thuế nhập khẩu, như chứng từ chuyển khoản ngân hàng hoặc biên lai thanh toán từ các phương thức thanh toán khác.
(5) Hợp đồng mua bán: Đối với lô hàng nhập khẩu, hợp đồng mua bán hàng hóa với nhà cung cấp quốc tế là một trong những chứng từ cần thiết để xác định giá trị hàng hóa, cũng như chi phí thuế nhập khẩu liên quan.
(6) Chứng từ thanh toán phí vận chuyển, bảo hiểm (nếu có): Nếu doanh nghiệp phải chi trả thêm các khoản phí liên quan đến vận chuyển hay bảo hiểm, các chứng từ này cũng cần được lưu lại để hạch toán đầy đủ chi phí nhập khẩu.
Những chứng từ này không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng – đủ nghĩa vụ thuế mà còn là cơ sở quan trọng để kê khai và tính toán chính xác thuế đầu vào, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật.
>>> Xem thêm:
Thuế nhập khẩu là khoản bắt buộc doanh nghiệp phải nộp khi đưa hàng hóa từ nước ngoài về Việt Nam. Với kế toán viên, việc hạch toán đúng ngay từ đầu không chỉ giúp minh bạch sổ sách, mà còn tránh rủi ro sai sót khi quyết toán thuế hoặc bị cơ quan chức năng thanh kiểm tra.
Theo quy định, thuế nhập khẩu sẽ được phản ánh vào Tài khoản 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu. Đây là tài khoản thuộc nhóm thuế và các khoản phải nộp, có vai trò quan trọng trong việc theo dõi và quản lý số thuế doanh nghiệp phải nộp đối với hàng hóa nhập khẩu. Khi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa, thuế nhập khẩu sẽ được xác định dựa trên giá trị hàng hóa và các chi phí liên quan như vận chuyển, bảo hiểm (nếu có). Số thuế này sẽ được ghi nhận vào tài khoản 3333.
Khi doanh nghiệp thực hiện nộp thuế nhập khẩu cho cơ quan hải quan hoặc kho bạc nhà nước, kế toán sẽ ghi vào bên Nợ của tài khoản 3333, đồng thời ghi vào bên Có của các tài khoản thanh toán như tài khoản 111 (Tiền mặt) hoặc tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng), tùy theo phương thức thanh toán mà doanh nghiệp lựa chọn. Điều này đảm bảo rằng số thuế đã nộp sẽ được phản ánh đầy đủ trong sổ sách kế toán, giúp doanh nghiệp duy trì sự minh bạch và tuân thủ quy định thuế.
Tài khoản 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu có nội dung, kết cấu như sau:
| Tài khoản 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu | |
| Bên Nợ | Bên Có |
| – Số thuế nhập khẩu đã nộp vào NSNN
– Số thuế nhập khẩu được hoàn, được giảm. |
Số thuế nhập khẩu phải nộp vào NSNN |
| Số dư bên Có: Số thuế nhập khẩu còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. | |

>>> Xem thêm:
– Kế toán phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải trả, hoặc đã thanh toán cho người bán và giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu (giá có thuế nhập khẩu), ghi:
Nợ TK 152, 156, 211, 611,… (giá có thuế nhập khẩu)
Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 111, 112, 331,…
– Khi nộp thuế nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 111, 112,…
>> Tình huống minh họa: Doanh nghiệp Bình Thạch nhập khẩu một lô hàng linh kiện điện tử từ Trung Quốc với giá CIF là 200 triệu đồng (bao gồm cả giá trị hàng hóa, bảo hiểm và cước vận chuyển). Thuế suất thuế nhập khẩu là 10%.
Hạch toán giá trị hàng hóa và thuế nhập khẩu:
Nợ TK 152 (Vật tư): 220 triệu đồng
Có TK 3333 (Thuế xuất, nhập khẩu): 20 triệu đồng
Có TK 111 (Tiền mặt) / 112 (Tiền gửi ngân hàng): 200 triệu đồng
Hạch toán khi nộp thuế nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước:
Nợ TK 3333 (Thuế xuất, nhập khẩu): 20 triệu đồng
Có TK 111 (Tiền mặt) / 112 (Tiền gửi ngân hàng): 20 triệu đồng
>>> Xem thêm:
– Kế toán thuế nhập khẩu được hoàn, được giảm:
+ Thuế nhập khẩu của vật tư, hàng hóa đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn, được giảm, ghi:
Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)
Có TK 152, 153, 156 (nếu xuất hàng trả lại).
+ Thuế nhập khẩu của TSCĐ đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn, được giảm, ghi:
Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 211 – Tài sản cố định hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ)
Có TK 811 – Chi phí khác (nếu bán TSCĐ)
+ Khi nhận được tiền từ NSNN, ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
>> Tình huống minh họa: Ngày 10/07/202X, Công ty Thành Công nhập khẩu 1 máy cắt CNC từ Nhật Bản với giá CIF là 500.000.000 VNĐ. Máy cắt CNC thuộc diện chịu thuế nhập khẩu 10% và thuế GTGT 10%. Ngày 20/07/202X, công ty quyết định trả lại máy cắt CNC do lỗi kỹ thuật và được hoàn thuế nhập khẩu.
Tính toán:
Hạch toán khi nhập khẩu máy cắt CNC:
Nợ TK 211 (Máy cắt CNC): 550.000.000 VNĐ (giá gốc + thuế nhập khẩu)
Có TK 3333: 50.000.000 VNĐ (thuế nhập khẩu)
Có TK 112: 500.000.000 VNĐ (thanh toán nhà cung cấp)
Khi nộp thuế nhập khẩu:
Nợ TK 3333: 50.000.000 VNĐ
Có TK 112: 50.000.000 VNĐ
Khi trả lại TSCĐ và được hoàn thuế nhập khẩu:
Nợ TK 3333: 50.000.000 VNĐ
Có TK 211: 50.000.000 VNĐ
>>> Xem thêm:
– Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế nhập khẩu phải nộp, ghi:
Nợ các TK 152, 156, 211, 611,… (số thuế nhập khẩu phải nộp)
Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu).
– Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
Có TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế nhập khẩu cho bên nhận ủy thác)
Có TK 1388 – Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế nhập khẩu).
– Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:
Nợ TK 1388 – Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)
Nợ TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)
Có TK 111, 112
>> Tình huống minh họa: Công ty Giang Thành (Bên giao ủy thác) và Công ty Sao Mai (Bên nhận ủy thác) thực hiện một hợp đồng ủy thác nhập khẩu hàng hóa. Cụ thể:
Ngày 01/06/2021: Công ty Giang Thành giao ủy thác cho Công ty Sao Mai nhập khẩu 1000 kg linh kiện điện tử từ nước ngoài, trị giá CIF là 500.000.000 VNĐ
Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu từ bên nhận ủy thác, Công ty giao ủy thác hạch toán số thuế phải nộp như sau:
Nợ TK 152: 100.000.000 VNĐ
Có TK 3333: 100.000.000 VNĐ
Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 3333: 100.000.000 VNĐ
Có TK 111: 100.000.000 VNĐ
>>> Xem thêm:
Thuế MFN là mức thuế suất áp dụng cho các nước trong Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Với việc Chính phủ Việt Nam vừa điều chỉnh mức thuế suất MFN đối với các mặt hàng như ôtô, gỗ, khí hóa lỏng (LNG) hay nông sản (đùi gà, táo, cherry) chính là cơ hội để doanh nghiệp tối ưu chi phí thuế nhập khẩu. Do đó, kế toán cần điều chỉnh ngay mức thuế suất khi tính toán thuế phải nộp, bảo đảm số liệu chính xác và không bị “lệch pha” với các thay đổi về thuế. Dưới đây là biểu thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi một số mặt hàng giảm:
| Mặt hàng | Thuế suất MFN hiện hành (%) | Mức điều chỉnh (%) |
| Một số loại ôtô | 45-64 | 32-50 |
| Ethanol | 10 | 5 |
| Đùi gà đông lạnh | 20 | 15 |
| Hạt dẻ cười | 15 | 5 |
| Hạnh nhân | 10 | 5 |
| Táo tươi | 8 | 5 |
| Anh đào ngọt (cherry) | 10 | 5 |
| Nho khô | 12 | 5 |
| Một số mặt hàng gỗ | 20-25 | 0 |
| Khí hóa lỏng (LNG) | 5 | 2 |
| Ethane | – | 0 |
| Ngô hạt | 2 | 0 |
|
Khô dầu đậu tương |
1-2 | 0 |
>>> Xem thêm:
Bộ Tài chính vừa đề xuất sửa đổi quy định miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa qua thương mại điện tử, với ngưỡng miễn thuế nâng lên 2 triệu đồng mỗi đơn hàng, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân có tổng giá trị mua không quá 96 triệu đồng mỗi năm. Theo đó, trong trường hợp hàng hóa có giá trị dưới 2 triệu đồng và không vượt mức mua hàng hàng năm, người mua sẽ được miễn thuế nhập khẩu. Tuy nhiên, nếu đơn hàng vượt ngưỡng này, thuế nhập khẩu sẽ được áp dụng cho toàn bộ giá trị đơn hàng. Điều này đòi hỏi kế toán viên cần phải theo dõi chính xác giá trị của các lô hàng nhập khẩu qua thương mại điện tử, để xác định khi nào thuế nhập khẩu được miễn và khi nào cần hạch toán thuế.
Kể từ ngày 18/2/2025, các mặt hàng có giá trị dưới 1 triệu đồng qua chuyển phát nhanh không còn được miễn thuế nhập khẩu và thuế VAT. Các doanh nghiệp cần điều chỉnh việc hạch toán thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (VAT) khi nhận hàng từ dịch vụ chuyển phát nhanh để đảm bảo tuân thủ quy định mới. Nếu không cập nhật đúng chính sách, doanh nghiệp có thể phải đối mặt với các vấn đề liên quan đến thuế suất và nghĩa vụ thuế không chính xác.
Các kế toán viên cũng cần lưu ý quy định của Bộ Tài chính về việc cấm “mua gom” hàng hóa trong diện được miễn thuế. Điều này yêu cầu phải kiểm tra và đảm bảo rằng các đơn hàng được khai báo đúng mức miễn thuế, không gian lận hoặc lợi dụng chính sách miễn thuế. Hạch toán thuế nhập khẩu cho các giao dịch thương mại điện tử sẽ cần được thực hiện cẩn trọng để tránh các rủi ro về thuế và kiểm tra chuyên ngành.
Với những thay đổi này, việc hạch toán thuế nhập khẩu sẽ trở nên phức tạp hơn đối với các giao dịch qua sàn online, đòi hỏi sự chuẩn xác và kịp thời trong công tác hạch toán, đặc biệt là khi doanh nghiệp tham gia vào các giao dịch có giá trị gần ngưỡng miễn thuế hoặc vượt quá mức miễn thuế hàng năm.
>>>> Xem thêm:
Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải được nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa, theo các quy định tại Luật Hải quan 2014. Tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ, cụ thể là khi có sự tham gia của tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp. Trong trường hợp này, tổ chức tín dụng bảo lãnh cho số thuế phải nộp sẽ cho phép thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trước khi thuế được nộp. Tuy nhiên, người nộp thuế vẫn phải thanh toán tiền chậm nộp từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng hóa cho đến khi thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019. Thời hạn bảo lãnh của tổ chức tín dụng không quá 30 ngày, tính từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Trường hợp người nộp thuế không thanh toán thuế và tiền chậm nộp trong thời gian bảo lãnh, tổ chức tín dụng bảo lãnh có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.
Người nộp thuế thuộc diện được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại Luật Hải quan 2014 sẽ được phép nộp thuế đối với các tờ khai hải quan đã được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng tiếp theo. Điều này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp trong việc thu xếp nguồn vốn để thanh toán thuế. Tuy nhiên, nếu quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, họ sẽ phải chịu trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế còn thiếu, cùng với tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.
Khi có sự thay đổi về thuế suất thuế nhập khẩu từ Bộ Tài chính, kế toán viên cần ngay lập tức cập nhật và áp dụng mức thuế suất mới vào hệ thống hạch toán thuế của doanh nghiệp. Ví dụ, với các điều chỉnh thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng như ôtô, gỗ hay các sản phẩm nông sản từ ngày 31/3, kế toán viên phải nắm rõ các mức thuế mới và điều chỉnh kịp thời trong quá trình hạch toán. Đồng thời, cần theo dõi các chính sách miễn thuế hoặc giảm thuế như thuế MFN (Most-Favored-Nation) hoặc các mức thuế ưu đãi trong các hiệp định thương mại tự do (FTA). Việc không cập nhật kịp thời các thay đổi này có thể dẫn đến việc hạch toán sai lệch và gây rủi ro cho doanh nghiệp.
>>> Xem thêm:
Để tính toán đúng thuế nhập khẩu, kế toán viên phải xác định trị giá tính thuế một cách chính xác. Trị giá tính thuế nhập khẩu chủ yếu là giá CIF (Cost, Insurance, Freight), tức là giá trị hàng hóa tại cửa khẩu cộng với các chi phí vận chuyển và bảo hiểm. Ngoài ra, các chi phí phát sinh khác như chi phí bốc dỡ, phí lưu kho, hoặc các chi phí liên quan đến hàng hóa nhập khẩu cũng cần được tính vào trị giá tính thuế. Việc kê khai sai trị giá tính thuế sẽ dẫn đến việc tính thuế sai lệch, có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp khi cơ quan thuế phát hiện.
>> Tình huống minh họa: Công ty Phú Thành nhập khẩu 500 chiếc điện thoại thông minh từ Hàn Quốc, giá trị hợp đồng là 5.000.000 USD. Các chi phí liên quan gồm cước vận chuyển (20.000 USD), bảo hiểm (2.000 USD), và chi phí thủ tục hải quan tại Việt Nam (1.000 USD).
Trị giá tính thuế nhập khẩu:
Tổng trị giá tính thuế nhập khẩu = 5.000.000 + 20.000 + 2.000 + 1.000 = 5.023.000 USD.
Trị giá tính thuế = 5.023.000 * 23.000 = 115.529.000 VND.
Thuế nhập khẩu (giả sử thuế suất 20%):
Thuế nhập khẩu phải nộp = 115.529.000 * 20% = 23.105.800 VND.
Công ty Phú Thành cần nộp 23.105.800 VND thuế nhập khẩu.
Khi Bộ Tài chính ban hành các chính sách miễn thuế hoặc giảm thuế cho hàng hóa nhập khẩu qua thương mại điện tử (ví dụ miễn thuế nhập khẩu đối với các gói hàng dưới 2 triệu đồng hoặc tổng giá trị không quá 96 triệu đồng một năm), kế toán viên cần phải xác định rõ điều kiện và áp dụng các ưu đãi thuế này vào hệ thống hạch toán. Cần phải theo dõi chặt chẽ các đơn hàng đủ điều kiện miễn thuế, đảm bảo không có trường hợp nào bị bỏ sót, dẫn đến việc phải nộp thuế không cần thiết. Đối với các đơn hàng vượt quá ngưỡng miễn thuế, thuế nhập khẩu sẽ được tính trên toàn bộ giá trị đơn hàng, và kế toán viên cần phải ghi nhận chính xác khoản thuế này.
>>> Xem thêm: Cập nhật chi tiết 16 trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân mới nhất
Để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch của việc hạch toán thuế nhập khẩu, kế toán viên cần lưu trữ đầy đủ các chứng từ, hóa đơn liên quan đến giao dịch nhập khẩu. Bao gồm hóa đơn mua bán, tờ khai hải quan, biên lai thanh toán thuế, chứng từ vận chuyển, và các chứng từ chi phí khác liên quan đến việc nhập khẩu hàng hóa. Các chứng từ này cần được tổ chức và quản lý một cách khoa học, đảm bảo khi cần thiết có thể tra cứu và xuất trình cho cơ quan thuế hoặc các cơ quan chức năng kiểm tra.
Trên đây là toàn bộ kiến thức về hạch toán nộp thuế nhập khẩu và những lưu ý quan trọng giúp bạn dễ dàng xử lý tình huống liên quan đến hạch toán nộp thuế nhập khẩu. Hy vọng rằng thông tin trong bài viết từ TACA đã góp phần giúp bạn nắm vững cách xử lý các tình huống thuế phức tạp, nâng cao kiến thức chuyên môn, nhanh nhạy trong việc giải quyết các trường hợp thực tế.
Đồng thời, những kiến thức hạch toán nghiệp vụ mua hàng bán hàng trong doanh nghiệp thương mại sẽ được chia sẻ chi tiết và chuyên sâu hơn tại Môn Kế toán Chương trình Ôn thi chứng chỉ Đại lý thuế, Chứng chỉ hành nghề kế toán APC và Chứng chỉ hành nghề kiểm toán CPA tại Học viện TACA.
Bên cạnh đó, để khẳng định vị thế của mình trong ngành kế toán kiểm toán và tư vấn thuế một cách dễ dàng, tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh, mời bạn tham khảo các khóa ôn thi “Ôn là đậu!” của TACA tại đây:
Chứng chỉ hành nghề kế toán – Cánh cửa mở ra sự nghiệp kế toán thành công vang dội
Chứng chỉ CPA – Con đường dẫn tới thành công trong sự nghiệp kiểm toán
Chứng chỉ Đại lý thuế – Học sớm để trở thành chuyên gia tư vấn thuế
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911