
Bài tập chi phí sử dụng vốn và hệ thống đòn bẩy xuất hiện trong đề thi CPA môn tài chính
Bài tập chi phí sử dụng vốn và hệ thống đòn bẩy được coi là dạng bài tập khó xuất hiện trong đề thi môn tài chính CPA. Dạng bài tập này xuất hiện trong đề thi các năm 2015, 2016, 2017, 2018. Việc xuất hiện liên tiếp trong đề thi các năm chứng tỏ đây là một trong những dạng bài tập quan trọng thí sinh cần ôn tập kỹ nếu muốn vượt qua kỳ thi CPA.
Bài tập chi phí sử dụng vốn và hệ thống đòn bẩy yêu cầu thí sinh cần nắm chắc được các nội dung về tổng quan chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp; chi phí sử dụng vốn của từng nguồn vốn; chi phí sử dụng vốn bình quân; chi phí sử dụng vốn cận biên. Đồng thời, thí sinh cũng cần nắm được về hệ thống đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính.
Nhằm cung cấp các kiến thức được hệ thống một cách khoa học cùng lượng cần thức cần thiết cho các thí sinh, TACA gửi bạn trọn bộ Bài tập chi phí sử dụng vốn và hệ thống đòn bẩy cùng các công thức liên quan để giúp bạn dễ dàng vượt qua kỳ thi CPA sắp tới.
Đăng ký nhận ngay LỊCH THI CPA 2025 sớm nhất
Bài tập chi phí sử dụng vốn và hệ thống đòn bẩy của doanh nghiệp xoay quanh các nội dung chính xoay quanh chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp (chi phí sử dụng vốn của từng nguồn vốn, chi phí sử dụng vốn bình quân, chi phí sử dụng vốn cận biên) cũng như các kiến thức về hệ thống đòn bẩy trong doanh nghiệp (đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính).
Bên cạnh đó, bạn cũng cần phải đặc biệt lưu ý về các trình tự, nguyên tắc cũng như phương pháp tính toán được đặt ra. Cụ thể như sau:
Đối với bài tập chi phí sử dụng vốn và hệ thống đòn bẩy của doanh nghiệp, thí sinh cần nắm chắc các kiến thức trọng tâm sau:
– Các nhân tố chính ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp bao gồm các nhân tố khách quan như lãi suất thị trường; chính sách thuế TNDN và các nhân tố chủ quan như chính sách tài trợ vốn; chính sách cổ tức; chính sách đầu tư và mức độ minh bạch hóa thông tin.
– Về chi phí sử dụng vốn của từng nguồn vốn trong bài tập chi phí sử dụng vốn và hệ thống đòn bẩy của doanh nghiệp, thí sinh cần nắm rõ về chi phí sử dụng vốn vay, chi phí sử dụng vốn từ cổ phiếu ưu đãi, chi phí sử dụng lợi nhuận giữ lại tái đầu tư, chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới. Cụ thể:
+ Chi phí sử dụng vốn vay được tính theo công thức:
| Vt = n∑(t=1) (Tt / (1 + Rdt)t) |
Trong đó:
Ví dụ: Công ty A vay của ngân hàng thương mại một khoản tiền là 1 tỷ đồng với kỳ hạn 5 năm. Theo hợp đồng tín dụng, công ty sẽ phải thanh toán các khoản tiền cả gốc và lãi vào cuối mỗi năm trong khoảng thời gian là 5 năm lần lượt như sau:
Vậy, chi phí sử dụng khoản tiền vay trước thuế của doanh nghiệp là bao nhiêu?
>> Xem thêm:
>> Gợi ý lời giải:
Nếu gọi Rdt là chi phí sử dụng khoản tiền vay trước thuế. Khi đó Rdt thỏa mãn:
(250 / (1+Rdt)) + (250 / (1+Rdt)²) + (300 / (1+Rdt)³) + (300 / (1+Rdt)^4) + (200 / (1+Rdt)^5) – 1000 = 0
Sử dụng phương pháp nội suy sẽ xác định được Rdt = 9.54%
+ Chi phí sử dụng trái phiếu được xác định bằng công thức:
|
Pn = n∑(t=1) (1/(1+Rdt)¹) + (MV/(1+Rdt)^n) |
Trong đó:
+ Đối với phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF), theo mô hình tăng trưởng cổ tức, giả sử cổ tức tăng đều đặn hàng năm với tỉ lệ g, ta có công thức tính như sau:
| Re = (D1 / Po) + g) |
Trong đó:
Lưu ý: g = tỷ lệ lợi nhuận giữ lại x ROE = (1- tỷ lệ chi trả cổ tức) x ROE
+ Khi làm bài tập chi phí sử dụng vốn và hệ thống đòn bẩy của doanh nghiệp, phương pháp mô hình định giá tài sản vốn (phương pháp CAPM) được sử dụng thường xuyên với công thức xác định:
| re = rf + β(rm – rf) |
Trong đó:
Lưu ý: re được xác định = lãi suất trái phiếu + mức bù rủi ro tăng thêm. Lãi suất trái phiếu được xác định là lãi suất đáo hạn của trái phiếu (YTM)
+ Đối với phương pháp xác định chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới, ta áp dụng công thức
| rc = D1/Pro hoặc rc = (D1/(P′o(1-e)) +g |
Trong đó:
+ Một trong những kiến thức quan trọng trong bài tập chi phí sử dụng vốn và hệ thống đòn bẩy của doanh nghiệp đó là chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC). Theo đó, chi phí này được tính theo công thức như sau:
| WACC = n∑(i=1) Wi x Ri |
Trong đó:
Ví dụ: Một công ty cổ phần có tổng số vốn là 8000 triệu đồng và được hình thành từ các nguồn tài trợ sau:
| STT | Nguồn vốn | Giá trị | Tỷ trọng (%) |
| 1 | Vốn vay | 3600 | 45 |
| 2 | Cổ phần ưu đãi | 160 | 2 |
| 3 | Vốn chủ sở hữu (cổ phần thường và lợi nhuận giữ lại) | 4240 | 53 |
| Cộng | 8000 | 100 | |
>> Xem thêm:
>> Gợi ý lời giải
Xác định chi phí sử dụng vốn bình quân cho đầu tư của công ty:
WACC = (45% x 7.5%) + (2% x 10.3%) + (53% x 13.4%) = 10.55%
+ Công thức tính mức độ tác động của đòn bẩy kinh doanh
| Mức độ tác động của ĐBKD = tỷ lệ thay đổi của EBIT / Tỷ lệ thay đổi của sản lượng |
+ Công thức tính mức độ tác động của đòn bẩy tài chính
| Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính=tỷ lệ thay đổi của tỷ suất lợi nhuận vốn CSH/tỷ lệ thay đổi của lợi nhuận trước lãi vay&thuế |
>>Xem thêm: Ôn thi CPA môn Tài chính: Bài tập tính chi phí sử dụng vốn và Hệ thống đòn bẩy [Có đáp án]
Trong khi làm bài tập chi phí sử dụng vốn và hệ thống đòn bẩy của doanh nghiệp, một số lưu ý quan trọng giúp bạn ăn trọn điểm dạng bài tập này bao gồm:
– Đối với chi phí sử dụng vốn vay, đây là tỷ suất sinh lời tối thiểu mà doanh nghiệp cần phải đạt được từ việc sử dụng vốn vay để sao cho ROE hay ÉP là không bị sụt giảm.
Doanh nghiệp có thể huy động nguồn vốn vay từ việc vay vốn Ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính; phát hành trái phiếu; thuê tài chính. Khi sử dụng nguồn vốn vay, doanh nghiệp phải mất chi phí sử dụng vốn.
– Đối với chi phí sử dụng vốn vay, thí sinh cần lưu ý về việc phải tính chi phí sử dụng vốn vay sau thuế để so sánh chi phí sử dụng các nguồn tài trợ khác nhau cũng như đảm bảo sự so sánh đồng nhất.
– Về việc phải tính chi phí sử dụng vốn lợi nhuận để lại tái đầu tư trong bài tập chi phí sử dụng vốn và hệ thống đòn bẩy của doanh nghiệp là rất quan trọng bởi lợi nhuận sau thuế để lại tái đầu tư chính là nguồn vốn chủ sở hữu nội sinh của một công ty.
Xét về mặt kế toán, khi doanh nghiệp giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư, đó không phải là trả chi phí cho việc sử dụng nguồn vốn này. Trên góc độ tài chính, phải tính chi phí cơ hội của số lợi nhuận giữ lại.
– Đối với phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF), đây là phương pháp khá dễ hiểu cũng như dễ sử dụng. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ có thể áp dụng cho những công ty cổ phần có trả cổ tức.
Đồng thời chi phí sử dụng lợi nhuân để lại rất nhạy cảm với tỷ lệ tăng trưởng cổ tức dự kiến. Ngoài ra, nó không thể hiện được mối quan hệ giữa rủi ro đến chi phí sử dụng vốn.
– Như đã đề cập, phương pháp mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) là một trong những công thức quan trọng khi làm bài tập chi phí sử dụng vốn và hệ thống đòn bẩy của doanh nghiệp. Đây là phương pháp cho thấy tác động của rủi ro đến chi phí sử dụng.
Đồng thời có thể áp dụng cho cả các công ty trả cổ tức ổn định hay không ổn định, từ đó có thể sử dụng cho nhiều tình huống hơn.
Tuy nhiên, việc sử dụng phương pháp đòi hỏi phải ước định mức bù rủi ro thị trường vào hệ số rủi ro cổ phiếu của công ty, đây là một vấn đề không hề đơn giản, hơn nữa các yếu tố này thường thay đổi theo thời gian. Bên cạnh đó, cũng giống như phương pháp theo mô hình tăng trưởng cổ tức, khi sử dụng phương pháp CAPM là dựa vào quá khứ để dự đoán tương lai.
>> Xem thêm:
Để áp dụng thành thạo kiến thức trọng tâm vào bài tập chi phí sử dụng vốn và hệ thống đòn bẩy của doanh nghiệp, mời bạn tham khảo các bài tập sau:
Bài 1. CTCP A có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là tối ưu: 60% vốn cổ phần thường và 40% nợ. Công ty dự kiến huy động 10.000 tỷ đồng để thực hiện dự án đầu tư.
Yêu cầu: Hãy xác định chi phí sử dụng lợi nhuận để lại và tỷ lệ tăng trưởng cổ tức dự kiến của công ty? (giả sử tỷ lệ tăng trưởng cổ tức là đều đặn hàng năm)
Biết rằng: Công ty nộp thuế TNDN với thuế suất 20%.
>> Xem thêm:
Bài 2. CTCP A đang có dự án đầu tư để mở rộng sản xuất với tổng vốn đầu tư là 2.500 tr.đ, dự tính huy động theo kết cấu nguồn vốn tối ưu và số vốn huy động từ các nguồn vốn như sau:
1. Lợi nhuận để lại : 1.000 tr.đ.
2. Huy động nguồn vốn vay: 1.500 tr.đ; Trong đó:
Anh chị hãy cho biết dự án này phải đạt tỷ suất sinh lời tối thiểu là bao nhiêu thì mới có thể được chấp nhận đầu tư?
Biết rằng:
>> Xem thêm:
Bài 3. CTCP A đã phát hành 1 triệu cổ phiếu thường, 50.000 cổ phiếu ưu đãi và 460.000 trái phiếu với mệnh giá 100.000 đồng/trái phiếu và lãi suất ghi trên trái phiếu là 12%/năm (trả lãi vào cuối năm). Cổ phiếu thường của công ty hiện được bán trên thị trường với giá là 50.000 đồng/cổ phiếu và hệ số B bằng 1,2. Cổ phiếu ưu đãi được bán với giá 80.000 đồng/cổ phiếu và được trả cổ tức cố định 12.000 đồng/cổ phần/năm. Trái phiếu công ty hiện có thị giá 100.000 đồng/trái phiếu; mức bù rủi ro thị trường là 10%.
Yêu cầu:
Biết rằng: Lãi suất trái phiếu chính phủ là 9%/năm và công ty nộp thuế TNDN với thuế suất 20%. Chi phí phát hành cổ phiếu và trái phiếu là không đáng kể.
>> Xem thêm:
Bài 4. Tổng giá trị thị trường của CTCP Hải An vào ngày 1/1/N là 5.000 triệu đồng trong đó: vốn vay là 2.000 triệu đồng; vốn chủ sở hữu(không có cổ phần vay ưu đãi) là 3.000 triệu đồng. Cơ cấu nguồn vốn hiện tại được coi là tối ưu.
Năm trước, công ty trả cổ tức cho cổ đông là 2.000 đồng/cổ phần. Công ty dự kiến duy trì tỷ lệ tăng trưởng cổ tức đều đặn là 8%/năm. Giá thị trường hiện hành một cổ phần thường là 30.000 đồng/cổ phần. Dự kiến lợi nhuận sau thuế đạt được trong năm là 690 triệu.
Giả sử công ty đang có một cơ hội đầu tư với số vốn đầu tư cần thiết là 1.200 triệu. Tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR) của dự án là 16%. Để thực hiện dự án đầu tư, ngoài số lợi nhuận để lại, công ty có thể huy động vốn từ các nguồn sau:
Vay vốn từ 1 đồng đến 360 triệu đồng sẽ phải trả lãi suất là 10%/năm. Nếu số vốn vay trên 360 triệu sẽ phải trả lãi suất 12%/năm.
– Phát hành cổ phần thường với tỷ lệ chi phí phát hành dự kiến là 10%.
Yêu cầu:
Biết DN nộp thuế TNDN với thuế suất 20%.
>> Xem thêm:
Bài 5. CTCP A có cơ cấu nguồn vốn như sau được coi là tối ưu: Vốn 25%; Cổ phiếu ưu đãi: 20%; Vốn chủ sở hữu: 55% (không kể cổ phiếu ưu đãi)
Trong năm tới, dự kiến lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông thường là 2.750 tr.. Hệ số chi trả cổ tức là 0,4. Năm trước công ty trả cổ tức 3.500 đồng/cổ phiếu. Giá thị trường hiện hành một cổ phiếu là 70.000 đồng, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ổn định hàng năm là 8%. Năm tới, công ty dự kiến có các cơ hội đầu tư độc lập, có cùng mức độ rủi ro như sau:
| Dự án | Vốn đầu tư | IRR |
| A | 1.500 | 15% |
| B | 2.000 | 12% |
| C | 2.500 | 14% |
| D | 1.000 | 10% |
Ngoài số lợi nhuận giữ lại tái đầu tư, công ty có thể huy động vốn mới bằng các cách sau:
Yêu cầu:
Biết rằng: Công ty nộp thuế TNDN với thuế suất 20%.
>> Xem thêm:
Bài 6. (Đề thi 2017)
Công ty cổ phần An Bình có tổng giá trị thị trường vào ngày 1/1/N là 5.000 triệu đồng. Kết cấu nguồn vốn hiện tại được coi là tối ưu, trong đó vốn vay: 2.000 triệu đồng, vốn chủ sở hữu: 3.000 triệu đồng (không có cổ phần ưu đãi).
Năm trước công ty trả lợi tức cổ phần thường cho cổ đông là 6.000 đồng/cổ phần, tỷ lệ cổ tức cổ phần dự kiến tăng đều đặn hàng năm là 5%. Giá thị trường hiện hành của một cổ phần thường là 60.000 đồng.
Dự kiến trong năm số lợi nhuận sau thuế là 405 triệu đồng. Giả sử công ty đang có một dự án đầu tư 5 năm với số vốn đầu tư bỏ ngay một lần là 800 triệu đồng. Dòng tiền thuần hàng năm của dự án đều nhau dự kiến 233 triệu đồng. Công ty có thể huy động vốn như sau:
Yêu cầu:
Biết rằng doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%.
>> Xem thêm:
Bài 7. Công ty cổ phần ABC có tài liệu năm N như sau:
Tổng số cổ phần thường đang lưu hành là 100.000 cổ phần. Giá thị trường hiện hành là 50.000 đồng/cổ phần. Hệ số bêta của cổ phiếu công ty ABC là 1,5. Lãi suất trái phiếu chính phủ là 6%. Tỷ suất sinh lời bình quân của thị trường là 15%. Công ty không có cổ phần ưu đãi.
Công ty hiện đang lưu hành 10.000 trái phiếu với mệnh giá 100.000 đồng/trái phiếu, lãi suất 10%/năm (trả lãi vào cuối mỗi năm). Trái phiếu có thời gian đáo hạn là 7 năm hiện đã lưu hành được 2 năm. Hiện tại trái phiếu được bán với giá thị trường là 100.000 đồng/trái phiếu.
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm như sau:
Yêu cầu:
Biết rằng: Công ty nộp thuế TNDN với thuế suất 20%.
>> Xem thêm:
Bài 8. CTCP A đang xem xét việc đầu tư một dây chuyền sản xuất sản phẩm mới, có các tài liệu sau:
1. Tổng vốn đầu tư là 2.000 tr.đ, trong đó số vốn đầu tư cho TSCĐ là 1.500 tr.đ, VLĐ thường xuyên là 500 tr.đ. Toàn bộ vốn đầu tư bỏ ngay một lần và được hình thành từ những nguồn sau:
2. Năm trước công ty trả cổ tức là: 2.500 đồng/cổ phiếu. Công ty vẫn duy trì mức tăng đều đặn cổ tức hàng năm là 5% và giá một cổ phiếu hiện hành là 55.000 đồng.
3. Công ty phải nộp thuế TNDN với thuế suất 20%. do mỗi dịp này l Yêu cầu: Dự án này cần phải đạt tỷ suất sinh lời tối thiểu bao nhiêu thì mới có thể được lựa chọn?
>> Xem thêm:
Bài 9. (Đề thi 2016)
Công ty cổ phần An Bình có tình hình như sau:
1. Công ty hoạt động với cơ cấu nguồn vốn tối ưu là 30% vốn vay, 20% cổ phần ưu đãi, 50% cổ phần thường.
2. Cổ phiếu thường của công ty đang được giao dịch trên thị trường với giá là 50.000 đồng. Năm trước, công ty chi trả cổ tức là 3.000 đồng/cổ phần, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ổn định là 8%/năm.
3. Lợi nhuận sau thuế dự kiến là 4.000 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế chi trả cổ tức cổ đông ưu đãi là 1.000 triệu đồng, hệ số chi trả cổ tức cổ phần thường là 50%.
4. Công ty đang có các cơ hội đầu tư (dự án đầu tư độc lập, có mức độ rủi ro tương đương) như sau:
| Dự án | Tỷ suất doanh lợi nội bộ | Vốn đầu tư ban đầu (Tr đ) |
| D | 10% | 3.000 |
| A | 15% | 5.000 |
| B | 14% | 4.000 |
| C | 13% | 3.000 |
Để thực hiện các dự án đầu tư ngoài việc sử dụng lợi nhuận sau thuế tái đầu tư, công ty có thể huy động vốn từ các nguồn:
Yêu cầu:
Biết rằng: công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%.
>> Xem thêm:
Bài 10. Hai công ty cổ phần A và B cùng kinh doanh một loại sản phẩm trên thị trường với các điều kiện kinh doanh như nhau. Tuy nhiên hai công ty có cơ cấu vốn khác nhau:
| Chi tiêu | ĐVT | Công ty A | Công ty B |
| Vay nợ | Trđ | 1.200 | 700 |
| Vốn chủ sở hữu | Trđ | 800 | 1.300 |
| Chi phí cố định ( không bao gồm lãi tiền vay) hằng năm | Trđ | 80 | 80 |
| Chi phí biến đổi cho 1 sản phẩm | Đồng | 50.000 | 50.000 |
| Giá bán đơn vị sản phẩm ( chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng | Đồng | 100.000 | 100.000 |
Yêu cầu:
>> Xem thêm:
Bài 11. Công ty BM hiện có 100.000 cổ phiếu thường đang lưu hành với giá thị trường là 60.000 đ/cổ phiếu. Công ty hiện đang sử dụng 2.000 triệu đồng nợ trái phiếu dài hạn với lãi suất 6%/năm. Công ty đang cân nhắc dự án đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh với tổng mức vốn đầu tư dự kiến là 3.000 triệu đồng. Có các phương án tài trợ vốn cho dự án đầu tư này như sau:
Yêu cầu :
Biết rằng: Công ty nộp thuế TNDN với thuế suất 20%.
>> Xem thêm:
Bài 12. Công ty cổ phần Thịnh Phát đang dự kiến đầu tư một nhà máy sản xuất bồn nước inox. Công ty đang cân nhắc lựa chọn phương án đầu tư A hay B. Tài liệu của 2 phương án như sau:
| Phương án | Chi phí cố định | Chi phí biến đổi/1sp | Giá bán/1 sản phẩm |
| A | 4000tr.đ | 5 triệu đồng | 10 triệu đồng |
| B | 5.000tr.đ | 4 triệu đồng | 10 triệu đồng |
>> Xem thêm:
Bài 13. (Đề thi 2014)
Công ty X đang cân nhắc 2 phương án A và B để đầu tư sản xuất sản phẩm mới. Có các tài liệu về 2 phương án như sau:
1. Vốn kinh doanh của 2 phương án đều là 2000 triệu đồng. Phương án A sử dụng 1200 triệu đồng vốn vay; phương án B sử dụng 800 triệu đồng vốn vay. Lãi suất vay vốn bình quân của cả 2 phương án đều là 10%/năm.
2. Dự tính chi phí sản xuất kinh doanh và giá bán sản phẩm của 2 phương án như sau:
| Chi tiêu | Phương án A | Phương án B |
| 1.Tổng chi phí cố định kinh doanh ( không bao gồm vay lãi) | 160 triệu | 230 triệu |
| 2.Chi phí biến đổi đơn vị sp | 30.000 đồng | 25.000 đồng |
| 3.Giá bán sản phẩm ( chưa bao gồm thuế GTGT) | 40.000 đồng/sp | 40.000 đồng/sp |
Yêu cầu:
1. Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu tại mức sản lượng 50.000 sản phẩm cho từng phương án?
2. Hãy xác định mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính (DFL) tại mức sản lượng 50.000 sản phẩm cho từng phương án đầu tư? Dựa vào kết quả tính toán được, có nhận xét gì về mức độ rủi ro tài chính của các phương án đầu tư? Nếu trong năm tới, lợi nhuận trước lãi vay và thuế tăng thêm 10% thì tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của mỗi phương án có thể đạt được là bao nhiêu? (dùng ý nghĩa của đòn bẩy tài chính để tính toán).
3. Giả sử phương án B chỉ có thể sản xuất và tiêu thụ được tối đa 80.000 sản phẩm, hệ số nợ trung bình của ngành là 65%. Theo anh (chị), công ty có nên điều chỉnh kết cấu nguồn vốn của phương án B theo hướng tăng hệ số nợ lên không? Vì sao?
>> Xem thêm:
Bài 14. (Đề thi 2017)
Công ty PMT chuyên sản xuất banh bóng chuyền bãi biển có các thông tin như sau:
Yêu cầu:
1. Hãy xác định sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn, thời gian hòa vốn (tính theo 1 năm có 360 ngày) và cho biết công ty có nên sản xuất sản phẩm này hay không, thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) mà công ty dự kiến đạt được là bao nhiêu?
2. Hãy xác định độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh (DOL), độ nghiêng đòn bẩy tài chính (DFL) và độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp (DTL) cho công ty.
3. Hãy cho biết nếu doanh thu tăng 10% (do sản lượng tiêu thụ) thì thu nhập trước thuế và lãi vay của công ty (EBIT) và thu nhập trên một cổ phần (EPS) thay đổi như thế nào?
>> Xem thêm:
Bài 15. CTCP H đang duy trì một cơ cấu nguồn vốn: 30% nợ, 20% cổ phần ưu đãi và 50% cổ phần thường. Hiện tại, công ty đang vay nợ ngân hàng 5 tỷ đồng hình thức phát hành trái phiếu với mức lãi suất 15%/năm. Công ty có 200.000 cổ phần ưu đãi đang lưu hành với mức cổ tức là 17.000 đ/CPUĐ, giá thị trường hiện hành của cổ phiếu ưu đãi là 100.000 ) phần và 500.000 cổ nhà ông đang lưu hành, giá hiện hành một cổ phần thường là 100.000 đ, năm trước công ty trả cổ tức là 20.000 ₫/CP, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức hàng năm ổn định là 4%.
Công ty dự kiến năm tới doanh thu thuần đạt 230 tỷ đồng, chi phí cố định kinh doanh là 80 tỷ đồng, tỷ lệ chi phí biến đổi trên doanh thu là 50%. Công ty nộp thuế TNDN với thuế suất 20%.
Yêu cầu
1. Hãy xác định mức độ ảnh hưởng của: đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính và đòn bẩy tổng hợp của công ty ở mức doanh thu nêu trên?
2. Dựa vào kết quả vừa tính được ở câu a, hãy xác định ROE khi doanh thu tăng (hoặc giảm) 2%?
3. Công ty đang dự định sẽ huy động vốn thực hiện các dự án đầu tư dài hạn với cơ cấu nguồn vốn không thay đổi bằng các nguồn sau:
>> Xem thêm:
Trên đây là toàn bộ Bài tập chi phí sử dụng vốn và hệ thống đòn bẩy. Ngoài ra, bạn có biết:
Có một “bí kíp truyền đời” về phương pháp, cách thức ôn thi khoa học, hiệu quả giúp bạn đậu CPA ngay lần thi đầu: “Bạn thực sự cần mổ xẻ, phân tích cấu trúc đề thi CPA các năm để lượng thức hóa toàn bộ kiến thức thay vì chỉ hệ thống các dạng bài tập một cách rời rạc.” – Điều này quyết định đến 65% tỷ lệ đậu của bạn!
Bên cạnh đó, để dễ dàng ôn thi dù thời gian bận rộn – bạn cần chọn được nguồn học uy tín, lộ trình rõ ràng, phương pháp học phù hợp và giảng viên đồng hành chất lượng – người có thể cung cấp cho bạn chuyên môn sâu – đơn giản hóa bản chất – và bắt được lỗi sai thường gặp khiến mất điểm oan. Điều này chưa bao giờ là dễ dàng nhất là với CPA – kỳ thi có tới 7 môn & nặng kiến thức chuyên ngành. Nhưng không sao, TACA ở để giúp bạn hiện thực hóa tất cả các điều trên thông qua BỘ TÀI LIỆU LUYỆN THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KẾ TOÁN KIỂM TOÁN (APC/CPA) tại đây:
>> Tải ngay: Trọn bộ tài liệu 7 môn CPA – Ôn thi CPA hoàn toàn miễn phí tại đây
Bạn cũng có thể Sở hữu các chứng chỉ hành nghề kế toán – kiểm toán – đại lý thuế một cách tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi CPA/APC ngay trong năm nay với:
>> Xem thêm:
1. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Đại lý thuế
2. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Phân tích đầu tư tài chính
3. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS)
4. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Kế toán Quản trị Hoa kỳ (U.S. CMA)
5. Một số khóa học ứng dụng thực tế trong tài chính kế toán khác:
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911