
Đáp án CPA 2019 Môn Kế toán tài chính – Kế toán quản trị nâng cao
Đề thi CPA thường rất dài và khó với 7 môn thi chuyên ngành. Với mong muốn giúp các bạn đạt điểm cao trong kỳ thi CPA, Học viện TACA xin tiếp tục chia sẻ đề thi chính thức môn thi Phân tích hoạt động tài chính nâng cao (đề lẻ).
Các bạn cũng rất nên tham khảo đề thi CPA các năm 2011 đến 2019 trong kỳ thi chứng chỉ hành nghề kế toán – kiểm toán. Theo khảo sát của chúng tôi, nếu bạn làm được hết đến 80% đề thi của các năm, thì cũng đồng nghĩa với việc bạn đã nắm chắc trong tay chiếc “chìa khóa vàng” mở ra cánh cửa kỳ thi CPA!
(Thí sinh không cần lập bút toán định khoản)
Thực chất, bài này nếu định khoản sẽ gồm các nghiệp vụ sau (Đvt: 1000 đồng)
Giá trị hợp lý tách riêng của phụ tùng: 500 x 22,78 = 11.390
| Nếu là thiết bị dùng để thay thế hỏng hóc | Nếu là thiết bị không dùng để thay thế |
| – Giá mua tài sản cố định được xác định: (15.000 – 500) x 22,78 = 330.310
– Thuế nhập khẩu phụ tùng: 11.390 x 10% = 1.139 – Thuế nhập khẩu tài sản cố định: 330.310 x 10% = 33.031 Nợ TK 241: 330.310+ 33.031 = 363.341 Nợ TK 1534: 11.390+ 1.139 = 12.529 Có TK 331: 341.700 Có TK 333(3): 34.170 |
Giá mua được xác định: 15.000 x 22,78 = 341.700
Thuế nhập khẩu: 341.700 x 10% = 34.170 Nợ TK 241: 341.700 +34.170 = 375.870 Có TK 331: 341.700 Có TK 333 (3): 34.170 Ghi nhận giá trị phụ tùng đi kèm (Nếu là thiết bị không dùng để thay thế, hỏng hóc) Nợ TK 153(4): 500 x 22,78 = 11.390 Có TK 711: 11.390 |
| Thuế GTGT hàng nhập khẩu: (341.700 +34.170) x 10% = 37.587
Nợ TK 133: 37.587 Có TK 333: 37.587 |
|
| Chi phí nhập khẩu, lắp đặt chạy thử (Giả sử theo nguyên tắc trọng yếu, toàn bộ chi phí này được tính vào nguyên giá tài sản cố định)
Nợ TK 241: 3.000+ 3.000 = 6.000 Nợ TK 133: 300 |
|
| Có TK 141: 3.300
Có TK 111: 3.000 |
|
| Kết chuyển nguyên giá tài sản cố định: định:
Nợ TK 211: 369.341 Có TK 241: 369.341 |
Kết chuyển nguyên giá tài sản cố định:
Nợ TK 211: 381.870 Có TK 241: 381.870 |
| Như vậy, tại giao dịch này, các giá trị tài sản được ghi nhận là | |
| BCĐKT – TSCĐ hữu hình: 369.341 | BCĐKT – TSCĐ hữu hình: 381.870 |
| BCĐKT – Thiết bị, phụ tùng thay thế dài hạn:
12.529 |
BCĐKT – Thiết bị, phụ tùng thay thế dài hạn:
11.390 |
| Thời gian sử dụng hữu ích của tài sản: 10 năm = 10 x 12 = 120 tháng | |
| Khấu hao bình quân tháng:
(369.341-2.000): 120 = 3.061,175 |
Khấu hao bình quân tháng:
(381.870 -2.000): 120=3.165,58 |
| Khấu hao năm 2018 (10 tháng):
3.061,175 x 10 = 30.611,75 |
Khấu hao năm 2018 (10 tháng):
3.165,58 x 10 = 31.655,8 |
Giao dịch tại 1/11/2019 là:
| Nếu là thiết bị dùng để thay thế, hỏng
hóc |
Nếu là thiết bị không dùng để thay thế,
hỏng hóc |
| Hao mòn lũy kế đến 1/11/2019 là:
3.061,175 x 20 = 61.223,5 Giá trị còn lại của TSCĐ là: 369.341-61.223,5 = 308.117,5 Ghi nhận thu nhập thanh lý tài sản Nợ TK 811: 308.117,5 |
Hao mòn lũy kế đến 1/11/2019 là:
3.165,58 x 20 = 63.311,6 Giá trị còn lại của TSCĐ là: 381.870-63.311,6=318.558,4 Ghi nhận thu nhập thanh lý tài sản Nợ TK 811:318.558,4 |
| Nợ TK 214: 61.223.5 | |
| Có TK 211: 369.341
Nợ TK 131: 330.000 Có TK 711: 300.000 Có TK 3331: 30.000 |
|
| Ghi nhận tăng giá trị hàng hóa nhập kho
Nợ TK 156: 300.000 Nợ TK 1331: 30.000 Có TK 131: 330.000 |
|
| Chi phí vận chuyển thiết bị và hàng hóa chi bằng tiền mặt lần lượt là 2.000 và 1.500
Nợ TK 811: 2.000 Có TK 111: 2.000 Nợ TK 156: 1.500 Có TK 111: 1.500 Giá trị hàng hóa hình thành do trao đổi là: 300.000 + 1.500 = 301.500 |
|
| Lãi (Lỗ) thuần từ giao dịch trao đổi là:
300.000 – 308.117,5-2000 = -10.117,5 |
Lãi (Lỗ) thuần từ giao dịch trao đổi là:
300.000 – 318.558,4-2000 = -20.558,4 |
| Như vậy, giao dịch trao đổi ảnh hưởng tới báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như sau | |
| Chỉ tiêu “Chi phí khác”: 10.117,5 | Chỉ tiêu “Chi phí khác”: 20.558,4 |
>>>Đề thi CPA 2019: Tài chính và quản lý tài chính nâng cao (đề lẻ)
Cách thức ghi nhận các trường hợp sau đây của doanh nghiệp
Giả định đến cuối tháng 2 năm N+1, báo cáo tài chính năm N của doanh nghiệp chưa được phát hành
| STT | Câu hỏi | Ghi nhận trên khoản mục nào? |
| 1 | Khoản chi 150 triệu đồng phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý | BCKQKD – Chi tiêu “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Tham khảo VAS 04, chi phí phát sinh giai đoạn nghiên cứu phải ghi nhận là chi phí trong kỳ. Nợ TK 642/ Có TK 241 |
| 300 triệu đồng phát sinh trong giai đoạn triển khai kết quả nghiên cứu thừ nghiệm (biết kết quả thử nghiệm thành công và bàn giao đưa vào sử dụng). | Tăng chỉ tiêu “Tài sản cố định vô hình”
Tham khảo VAS 04, chi phí phát sinh giai đoạn triển khai nếu đáp ứng điều kiện được ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình (Nợ TK 213/Có TK 241) |
|
| 2 | Chi phí chi phí đào tạo nhân viên phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập (đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp) | Chi phí SXKD trong kỳ hoặc được phân bổ dần vào chi phí SXKD trong thời gian tối đa không quá 3 năm
(Nợ TK 242/Có TK liên quan) |
| 3 | Công ty dừng việc cho thuê hai sàn của tòa nhà (20 phòng), không tiến hành nâng cấp trước khi bán, các hoạt động bán đã bắt đầu được thực hiện như quảng cáo, kí kết các hợp đồng với sàn giao dịch BĐS | Không chuyển BĐSĐT thành hàng tồn kho Khi BĐS đầu tư được bán thì ghi nhận ngay giá vốn hàng bán.
(Không có bút toán Nợ TK 154/Có TK 217 mà tiếp tục theo dõi TK 217) |
| 4 | Công ty phát sinh một tài sản thuê tài chính, số thuế GTGT đầu vào của tài sản thuê tài chính không được khấu trừ, tiền thuế GTGT đầu vào được thanh toán cùng với từng lần trả tiền thuê. | Ghi vào chi phí SXKD trong kỳ phù hợp với khoản mục chi phí khấu hao của tài sản thuê tài chính
Nợ TK Chi phí Có TK 331 |
| Doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng trong trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch. | Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu.
+ Giảm chỉ tiêu “ Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” + Tăng chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán” (Nợ TK 337 Có TK 511 Nợ TK 632 Có TK 154) |
|
| Tháng 1/N+1, công ty may xuất khẩu A&B bị cháy một phân xưởng sản xuất chính, dự tính tổn thất về nhà | Đây là sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm không cần điều chỉnh nhưng cần phải trình bày trên thuyết minh báo cáo tài chính | |
| xưởng là 4.000 triệu đồng, về hàng tồn kho là 1.500 triệu đồng. | Trên báo cáo tài chính năm N+1 ghi nhận + Tăng
“ Giá vốn hàng bán”, giảm “ Hàng tồn kho”: 1.500 + Tăng “ Chi phí khác”, giảm “ Tài sản cố định hữu hình”: 4000 |
|
| Tháng 2/N+1, giá trị thị trường của khoản đầu tư góp liên doanh của công ty bị giảm do tình hình kinh doanh bất ổn. | Đây là sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm không cần điều chỉnh nhưng cần phải trình bày trên thuyết minh BCTC do sự giảm giá thị trường của các khoản đầu tư thường không liên quan đến giá trị các khoản đầu tư vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Trên BCTC năm N+1 ghi nhận + Tăng “chi phí tài chính” + Tăng “Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác” |
|
| Tháng 1/N+1, Công ty có thông tin khách hàng A phá sản, chủ doanh nghiệp bỏ trốn, khoản phải thu của khách hàng A là 500 triệu đồng. | Đây là sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cần điều chỉnh.
Khách hàng bị phá sản sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm đã chứng minh khoản phải thu của khách hàng trên Bảng cân đối kế toán cần phải điều chỉnh thành khoản lỗ trong năm. Trên báo cáo tài chính năm N ghi nhận Tăng “ Chi phí quản lý Doanh nghiệp” Tăng “ Dự phòng phải thu khó đòi” |
>>>Xem thêm: Đáp án CPA 2016: Thuế và quản lý thuế nâng cao
Tóm tắt số dư đầu kỳ: (Rút gọn đơn vị tính: triệu đồng)
| TK 1282 – Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 980 | 1.000 trái phiếu XYZ, mệnh giá 1.000.000 đồng/trái phiếu, đầu tư vào ngày phát hành 31/12/2018, thời hạn 2 năm, lãi trái phiếu 10%/năm và nhận khi đáo hạn |
| TK 41111 – Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 80.000 | 8.000.000 cổ phiếu ABC x Mệnh giá 10.000 (Không có
cổ phiếu |
| TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần | 51.502 |
Để xác định giá trị các khoản mục, có thể tóm tắt định khoản như sau (Đơn vị tính: triệu đồng)
Chi phí phát hành đã trả 10 (Ghi nhận vào chi phí, không phân bổ dần)
Ghi nhận tăng giá trị trái phiếu phát hành
No TK 112: 10.000 x 1,02 10.200
Có TK 34311: 10.000 x 1 = 10.000
Có TK 34313: 200
Ghi nhận chi phí phát hành
Nợ TK 34311: 10
Có TK liên quan: 10
Nợ TK 635: 10
Có TK 34311:10
Như vậy trong năm N
Phân bổ phụ trội trái phiếu ghi giảm chi phí tài chính theo phương pháp đường thẳng
Nợ TK 34313: 200/5 x 6/12 = 20
Có TK 635: 20
Trích trước lãi trái phiếu cho năm N (6 tháng)
Nợ TK 635: 10% x 10 000 x 6:12 = 500
Có TK 335: 500
Chuyển tiền gửi ngân hàng mua lại 200.000 cổ phiếu ABC và nắm giữ làm cổ phiếu quỹ, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu, giá mua 25.000 đồng/cổ phiếu, chi phí giao dịch
4.000.000 đồng.
Ghi nhận giá trị cổ phiếu quỹ:
No TK 419: 200.000 x 0.0255.000
Có TK 112: 5.000
No TK 419:4
Có TK liên quan: 4
Giả sử có bằng chứng đáng tin cậy về tổn thất trái phiếu XYZ, mức tổn thất là 60.000 đồng/trái phiếu. Kế toán xử lý tổn thất tài sản theo quy định.
+ Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được, kế toán phải ghi nhận số tổn thất vào chi phí tài chính trong kỳ.
+ Trường hợp số tổn thất không thể xác định được một cách đáng tin cậy, kế toán có thể không ghi giảm khoản đầu tư nhưng phải thuyết minh trên Báo cáo tài chính về khả năng thu hồi của khoản đầu tư.
Nợ TK 635: 0,06 x 1.000 = 60
Có TK 1282: 60
Quyết định hủy bỏ 100.000 cổ phiếu quỹ ABC: Giá gốc cổ phiếu quỹ hủy bỏ là:
(5000+4) x 100.000/200.000 = 2.502
Nợ TK 41111: 100.000 x 0,01 = 1.000
Nợ TK 4112: 2.502-1000 = 1.502
Có TK 419: 2.502
Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư trái phiếu XYZ tại ngày 31/12: 980 – 60 = 920
Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư trái phiếu thường ABC: 10.200 – 20 = 10.180
Giá trị lãi vay trái phiếu ABC ghi nhận: 500 – 20 + 10 = 490 Số dư cuối kỳ các TK vốn chủ sở hữu cuối kỳ là:
+ TK 41111 – Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết: 80.000 – 1.000 = 79.000
+ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần: 51.502 – 1.502 = 50.000
+ TK 419 – Cổ phiếu quỹ: Dư Nợ 2.502
Phần thuyết minh báo cáo tài chính trình bày như sau
Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư trái phiếu XYZ tại ngày 31/12
+ BCĐKT – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn: 920 Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư trái phiếu thường ABC:
+ BCĐKT – Vay và nợ thuê tài chính dài hạn: 10.180
Chi phí đi vay: BCKQKD – Chi phí tài chính: 490
Trình bày bảng cân đối kế toán tại 31/12:
| Chỉ tiêu | Số cuối năm | Số đầu năm | Cơ sở số liệu |
| Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn | 920 | 0 | Dư Nợ TK 1282 – Chi tiết phần ngắn hạn |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn dài hạn | 0 | 980 | Dư Nợ TK 1282 − Chi tiết phần dài hạn |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 10.180 | 0 | Dư Có TK 343 – Trái phiếu phát hành |
| Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 79.000 | 80.000 | Dư Có TK 41111 |
| Thặng dư vốn cổ phần | 50.000 | 51.502 | Dư Có TK 4112 |
| Cổ phiếu quỹ | 2.502 | 0 | Dư Nợ TK 419 |
>>>Tham khảo: Những dạng bài tập đề thi chứng chỉ CPA môn kế toán
Giá trị tài sản thuần của công ty B tính theo giá trị hợp lý là 18.000 Do đó:
Lợi ích của công ty mẹ A: 70% x 18.000 = 12.600
Lợi ích của cổ đông không kiểm
Cụ thể
| Khoản mục | Tổng | Công ty mẹ | Cổ đông không kiểm soát |
| Vốn cổ phần | 15.000 | 10.500 | 4.500 |
| LNST chưa phân phối | 2.000 | 1.400 | 600 |
| Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 1.000 | 700 | 300 |
| Cộng | 18.000 | 12.600 | 5.400 |
Giá mua của khoản đầu tư: 15.000.000
Tại ngày này, giá trị tài sản thuần của công ty B (Tính theo giá trị hợp lý): 18.000
Như vậy, phần sở hữu của X đối với tài sản thuần của B: 70% x 18.000 = 12.600
Do đó, lợi thế thương mại: 15.000 – 12.600 = 2.400
Giá trị lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày mua: 30% x 18.000 = 5.400
Bút toán loại trừ khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con tại ngày mua
Đánh giá lại tài sản theo giá trị hợp lý trước
Nợ Chỉ tiêu “TSCĐ” 1.000
Có Chỉ tiêu “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” 1.000
Loại trừ giá trị đầu tư nội bộ với phần vốn chủ sở hữu của công ty con
Nợ Chỉ tiêu “Vốn cổ phần” 10.500
Nợ Chỉ tiêu “LNST CPP” 1.400
Nợ Chỉ tiêu “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” 700
Nợ Chỉ tiêu “Lợi thế Thương mại” 2.400
Có Chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty con” 15.000
Tách lợi ích của cổ đông không kiểm soát
Nợ Chỉ tiêu “Vốn cổ phần” 4.500
Nợ Chỉ tiêu “LNST CPP” 600
Nợ Chỉ tiêu “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” 300
Có Chỉ tiêu “Lợi ích cổ đông không kiểm soát” 5.400
Thuế hoãn lại do chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế
Cơ sở tính thuế của TSCĐ (Giá trị ghi sổ trên BCTC riêng): 4.000
Giá trị ghi sổ của TSCĐ trên BCTC hợp nhất (Giá trị hợp lý): 5.000
Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế: 1.000
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả: 1000 x 20% = 200
Nợ Chỉ tiêu “Chi phí thuế TNDN hoãn lại” 200
Có Chỉ tiêu “Thuế TNDN hoãn lại phải trả” 200
Bước 1: Tính giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn 1
| Bước | Nội dung |
| Bước 1 | Chi phí đã tập hợp (theo đề bài) |
| Bước 2 | Xác định phương trình sản lượng theo phương pháp bình quân, phân bổ chi phí theo sản lượng đầu ra: 2.000 (Qht) + 200 (Qdck1: 70% về NVL, 50% về chi phí chế biến) |
| Bước 3 | Do xác định được tỷ lệ hoàn thành tương đượng, sản phẩm dở dang phải đánh giá theo tỷ lệ hoàn thành tương đương:
0 + 64.200 Chi phí NVL trực tiếp = x 200 x70% = 30 x 140 = 4.200 2000 + 200 x 70% 0 + 21.000 Chi phí nhân công trực tiếp = x 200 x50% = 10 x 100 = 1.000 2000 + 200 x 50% 0 + 64.200 Chi phí sản xuất chung = x 200 x50% = 16 x 100 = 1.600 2000 + 200 x 70% |
| Bước 4 | Xác định giá thành nửa thành phẩm giai đoạn 1 trong kỳ và lập báo cáo theo yêu cầu Số lượng: 2.000, trong đó, chuyển sang phân xưởng 2: 1400 sản phẩm |
| KMCP | Ddk | C | Dck | Tổng GT | GT ĐV | Nhập kho | Chuyển PX2 |
| CPNVLTT | – | 64.200 | 4.200 | 60.000 | 30 | 18.000 | 42.000 |
| CPNCTT | – | 21.000 | 1.000 | 20.000 | 10 | 6.000 | 14.000 |
| CPSXC | – | 33.600 | 1.600 | 32.000 | 16 | 9.600 | 22.400 |
| Cộng | – | 118.800 | 6.800 | 112.000 | 56 | 33.600 | 78.400 |
Bước 2: Tính giá thành sản phẩm ở giai đoạn 2
| Bước | Nội dung |
| Bước 1 | Xác định phương trình sản lượng theo phương pháp bình quân, phân bổ chi phí theo sản lượng đầu ra: 600 (Qht) + 100 (Qdck: 60% về chi phí chế biến) |
| (2 sản phẩm của phân xưởng 1 chuyển sang thì tạo ra 1 sản phẩm hoàn thành) | |
| Bước 2 | Do xác định được tỷ lệ hoàn thành tương đượng, sản phẩm dở dang phải đánh giá theo tỷ lệ hoàn thành tương đương
Chi phí NVL trực tiếp = x 100 = 132 x 100 = 13.200 (x ) Trong chi phí NVLTT là giá thành nửa thành phẩm GĐ1 chuyển sang, bao gồm: NVLTT: 30 x 100 x 2 = 6.000 – CP chế biến: 10 x 100 x 2 = 2.000 – CP chế biến: 16 x 100 x 2 = 3.200 Trong chi phí NVLTT, chi phí của giai đoạn 2 bao gồm: – NVLTT: 14.000/700 x 100 = 2.000 7.920 Chi phí nhân công trực tiếp = x 100 x 60% = 12 x 60 = 720 600 + 100 x 60% 19.800 Chi phí sản xuất chung = x 100 x 60% = 30 x 60 = 1.800 600 + 100 x 60%
|
| Bước 3 | Xác định giá thành nửa thành phẩm giai đoạn 2 trong kỳ và lập báo cáo theo yêu cầu Số lượng thành phẩm: 600 |
| KMCP | Ddk | C1 | C2 | C | Dck (GĐ 1) | Dck
(GĐ 2) |
Dck | Tổng
GT |
GT ĐV |
| CPNVLTT | 0 | 42.000 | 14.000 | 56.000 | 6.000 | 2.000 | 8.000 | 48.000 | 80 |
| CPNCTT | 0 | 14.000 | 7.920 | 21.920 | 2.000 | 720 | 2.720 | 19.200 | 32 |
| CPSXC | 0 | 22.400 | 19.800 | 42.200 | 3.200 | 1.800 | 5.000 | 37.200 | 62 |
| Cộng | 0 | 78.400 | 41.720 | 120.120 | 11.200 | 4.520 | 15.720 | 104.400 | 174 |
>>> Đề thi CPA 2019: Kế toán & Kế toán quản trị nâng cao (đề chẵn)
| STT | Câu hỏi | Ghi nhận trên khoản mục nào? |
| 1 | Thu nhập, chi phí từ việc bán tài sản cố định (TSCĐ phục vụ cho sản xuất kinh doanh) | Thu nhập khác: Chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ và chi phí thanh lý.
Chi phí khác: Chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ và chi phí thanh lý
|
| Thu nhập, chi phí từ việc bán bất động sản đầu tư | Quy định tại thông tư 200/2014/TT-BTC hiện đang có hướng dẫn khác nhau giữa điểm 3.6 điều 39 và điểm 3.12, 3.13 điều 113) Theo điều 39 – “Tài khoản 217”
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Khoản thu từ việc bán, thanh lý bất động sản đầu tư Giá vốn hàng bán: Giá trị còn lại của BĐSĐT đã bán, thanh lý Theo điều 113 – “Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh” Thu nhập khác: Chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán BĐSĐT cao hơn giá trị còn lại của BĐSĐT và chi phí thanh lý Chi phí khác: Chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán |
| BĐSĐT thấp hơn giá trị còn lại của BĐSĐT và chi phí thanh lý | ||
| Giải thích: Xuất phát từ bản chất của hai loại tài sản này khác nhau như dưới đây TSCĐ là tư liệu lao động do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh (VAS 03). Vì vậy, giao dịch bán TSCĐ thường nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận trực tiếp.
BĐS đầu tư là tài sản mang tính chất đầu tư, được khai thác nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá (VAS 05). Vì vậy, giao dịch bán bất động sản đầu tư tương tự như giao dịch thông thường tạo ra lợi nhuận |
||
|
2 |
Ghi nhận chi phí khấu hao máy móc thiết bị cho thuê hoạt động. | Ghi nhận bút toán tăng Chi phí sản xuất chung (TK 627) và cuối kỳ kết chuyển thẳng qua TK 632 (Chỉ tiêu “ Giá vốn hàng bán”). |
| Ghi nhận chi phí khấu hao máy móc thiết bị dùng cho hoạt động sản xuất | Ghi nhận bút toán tăng Chi phí sản xuất chung (TK 627) và cuối kỳ kết chuyển thẳng qua TK 154 để xác định giá thanh sản phẩm hoặc TK 632 với phần định phí không được kết chuyển tính giá thành.
(Ghi nhận chỉ tiêu “ Hàng tồn kho” hoặc “ Giá vốn hàng bán”) |
|
| Giải thích: Xuất phát từ kết quả của hai khoản chi như dưới đây
Giao dịch cho thuê hoạt động tạo ra sản phẩm là dịch vụ được cung cấp và xác định doanh thu theo từng kỳ theo kỳ hạn cho thuê nên giá vốn phải được kết chuyển tương ứng hàng kỳ. Giao dịch hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm, hàng hóa và có thể tồn kho nên chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình tạo ra sản phẩm phải được tính vào giá gốc hàng tồn kho (VAS 02). |
||
| 3 | Ghi nhận kế toán trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo điều kiện khác. | Ghi nhận tăng chỉ tiêu: “ Chi phí bán hàng” |
| Ghi nhận kế toán trường hợp xuất hàng tổn kho để khuyến mại, quảng cáo kèm điều kiện khách hàng phải mua sản phẩm, hàng hóa. | Ghi nhận tăng chỉ tiêu: “Giá vốn hàng bán” Đồng thời phải phân bổ số tiền thụ được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại. | |
| Ví dụ: Do đây là giao dịch khuyến mại khách hàng chỉ được tặng bàn chải khi mua kem đánh răng. Vì vậy, doanh thu phải phân bổ cho tất cả các hàng hóa bán tương ứng như sau:
+ Tổng tiền thu: 160 + Số tiền thu ước tính của 4 cái kem đánh răng: 4 x 40 = 160 + Số tiền thu ước tính của 1 cái bàn chải: 1 x 14 = 14 Như vậy, doanh thu phân bổ + Cho 4 kèm đánh răng: 160 x 160/(160 +14) ~ 147 + Cho 1 bàn chải: 160 x 14/(160 +14) ~ 13 Giá vốn hàng bán: Vẫn ghi nhận toàn bộ 4 x 20 + 1x 10 =90 Định khoản có dạng như sau: Nợ TK 111, 112: 160 Có TK 511 (Kem đánh răng): 147 Có TK 511 (Bàn chải): 13 Nợ TK 632 (Kem đánh răng): 4 x 20 = 80 Nợ TK 632 (Bàn chải): 1 x 10 =10 Có TK 156 (Kem đánh răng): 4 x 20 = 80 Có TK 156 (Bàn chải): 1 x 10 =10 |
||
| 4 | Nguyên tắc ghi nhận kế toán TSCĐ vô hình hình thành trong quá trình hợp nhất kinh doanh có tính chất mua lại trong trường hợp đáp ứng định nghĩa và tiêu chuẫn ghi nhận là TSCĐ vô hình. | Ghi nhận chi tiêu x TSCĐ vô hình. Nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị hợp lý của tài sản đó vào ngày mua (VAS 04). |
| Nguyên tắc ghi nhận kế toán TSCĐ vô hình hình thành trong quả trình hợp nhất kinh doanh có tính chất mua lại trong trường hợp không đáp ứng. | Ghi nhận vào “Chi phí trả trước” — Chi tiết Lợi thế thương mại trong kỳ (TK 242) (Kể cả trường hợp lợi thế thương mại có giá trị âm vào ngày hợp nhất kinh doanh. | |
| Ví dụ: Giả sử công ty mẹ P mua lại công ty con S theo hình thức S hợp nhất vài công ty P. Giá mua: 1.000 (tỷ đồng), tài sản thuần của công ty S chỉ gồm Tiền: 800 (tỷ ‘ đồng), giá trị thương hiệu ước tính của công ty S được đính giá theo giá trị hợp lý là ‘200 (tỷ đồng). Khi đó có 2 trường hợp như sau.
Nếu giá trị thương hiệu đáp ứng điều kiện ghi nhận TSCĐ vô hình thì P ghi nhận tăng TSCĐ vô hình trên BCĐKT với nguyên giá 200 tỷ đồng. Nếu giá trị thương hiệu không đáp ứng điều kiện ghi nhận TSCĐ vô hình thì P ghi nhận tăng Chi phí trả trước trên BCĐKT với giá 200 tỷ đồng và phân bổ dần vào chi | phí quản lý doanh nghiệp. |
||
Cách thức ghi nhận các trường hợp sau đây của doanh nghiệp
| STT | Câu hỏi | Ghi nhận trên khoản mục nào? |
| 1 | Chi phí sản xuất chung cố định trong trường hợp mức | BCĐKT – Hàng tồn kho (Nếu chưa tiêu thụ) – Phần phân bổ với mức sản phẩm trong công suất |
| sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường. | BCKQKD – Giá vốn hàng bán: Phần phân bổ tương ứng với mức sản phẩm dưới công suất và không phân bổ giá thành | |||||||
| 2 | Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu của một dây truyền sản TSCĐ) xuất để cải tiến bộ phận của dây truyền sản xuất dẫn đến làm tăng đáng kể chất lượng sản phim sản xuất ra | BCĐKT – Tài sản cố định (Tăng nguyên giá TSCĐ) | ||||||
| 3 | Công ty dừng việc cho thuê hai sàn của tòa nhà (20 phòng) và nâng cấp để cho mục đích bán, các hoạt động bán đã bắt đầu được thực hiện như quảng cáo, kí kết các hợp đồng với sàn giao dịch bất động sản | Chuyển BĐSĐT thành hàng tồn kho (BCĐKT) Các chi phí liên quan được ghi nhận vào Giá vốn hàng bán (BCKQKD) (Tham khảo điểm 1.7, điều 39 thông tư 200/2014/TT-BTC) | ||||||
| 4 | Công ty phát sinh một tài sản thuê tài chính, số thuế GTGT đầu vào của tài sản thuê tài chính không được khấu trừ, tiền thuế GTGT đầu vào được thành toán một lần ngay tại thời điểm ghi nhận tài sản thuê | BCĐKT – Tài sản thuê tài chính (Tăng nguyên giá
TSCĐ thuê tài chính) (Lưu ý phần thuế GTGT của TSCĐ thuê tài chính được chia thành
|
| Không được khấu trừ | TK Chi phí | TK 212 | ||||
| 5 | Doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng trong trường hợp đồng xây dựng của công ty quy định nhà thầu được thanh toán giá trị khối lượng thực hiện | Không được. khấu trừ Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, kế toán phải lập hóa đơn trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành và căn cứ vào hóa đơn ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng (Không sử dụng TK 337 để theo dõi trường hợp này) | ||||
| 6 | Vụ kiện của khách hàng do sản phẩm của công ty cung cấp gây ảnh hưởng sức khỏe đến khách hàng trong năm N, tháng 2/N+1 tòa án phán quyết công ty thua kiện và phải bồi thường vào năm N+1, năm N công ty chưa xử lý gì liên quan đến vụ kiện nay | Trích lập bổ sung dự phòng phải trả (Tham khảo điểm 6, VAS 23) | ||||
| 7 | Tháng 2/N+1, công ty phải tiến hành bảo hành lô hàng xuất bản năm N. Năm N chưa trích lập dự phòng. | Ghi nhận chi phí bán hàng (TK 641 ) – BCKQKD | ||||
| 8 | Tháng 1/N+1, lỗ hàng hóa tồn kho được bán với giá 850 triệu đồng, giá trị ghi số là 1.200 triệu đồng, doanh nghiệp trích lập dự phòng giảm giá là 150 triệu đồng | Ghi nhận bổ sung giá vốn hàng bản (BCKQKD) do trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: 1.200
– 850 – 150 = 200 |
||||
Tóm tắt số dư đầu kỳ: (Rút gọn đơn vị tính: 1.000 đồng).
| TK 121 – Chứng khoán kinh doanh | 240.000 | 10.000 cổ phiếu XYZ, mệnh giá 10.000 đồng/ cổ phiếu |
| TK 2291 – Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: | 5.000. | Dự phòng tổn thất cho 10.000 cổ phiếu XYZ |
| TK 41111- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu
quyết |
10.000.000 | 1.000.000 cổ phiếu ABC x Mệnh giá 10.000
(Không có cổ phiếu ưu đãi) |
| TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần | 6.000.000 | |
| TK 419 – Cổ phiếu quỹ | 1.500.000 | 100.000 cổ phiếu ABC x Mệnh giá 10.000 |
Để xác định giá trị các khoản mục, có thể tóm tắt định khoản như sau:
Bán bớt 5.000 cổ phiếu XYZ thu tiền gửi ngân hàng với giá bán 25.000 đồng/cổ phiếu. Số tiền 5.000 x 25 = 125.000
Nợ TK 112: 125.000
Có TK 121: 5.000 x 24 = 120.000
Có TK 515: 5.000
Chi tiền về phí giao dịch 0,1%: 125.000 x 0,1% = 125.000
Nợ TK 635: 125.000
Có TK liên quan 125.000
Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu (không thu tiền) từ nguồn thặng dư vốn cổ phần theo mệnh giá, tỷ lệ: Cổ đông cứ sở hữu 10 cổ phiếu thì được hưởng 1 cổ phiếu
Số cổ phiếu đang lưu hành còn đủ điều kiện để phát hành cổ phiếu mới là 1.000.000
– 100.000 = 900.000. Do đó, số lượng cổ phiếu phát hành thêm: 900.000/10 = 90.000
Giá trị phần vốn tăng thêm từ thặng dư vốn cổ phần: 90.000 x 10 = 900.000
No TK 4112: 900.000
Có TK 41111: 900.000
Giá thị trường niêm yết của cổ phiếu XYZ là 28.000 đồng/ cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu XYZ còn đang nắm giữ: 10.000 – 5.000 = 5.000
Giá thị trường của cổ phiếu XYZ: 5.000 x 28 = 140.000
Giá gốc (Ghi số) của cổ phiếu XYZ: 5.000 × 24 = 120.000.
Như vậy, đến 31/12, doanh nghiệp không phải trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh. “Số dư TK 2291: 5.000. Vì vậy, cần hoàn nhập Nợ TK 2291: 5.000 Có TK 635: 5.000.
Như vậy, giá trị chứng khoán kinh doanh tại 31/12: 120.000
Giá trị ghi số của vốn góp của chủ sở hữu công ty ABC tại ngày 31/12
Số dư cuối kỳ các TK vốn chủ sở hữu cuối kỳ là
TK 41111: 10.000.000 + 900.000 = 10.900.000
TK 4112: 6.000.000 – 900.000 = 5.100.000
TK 419: Dư Nợ 1.500.000
Trình bày bảng cân đối kế toán tại 31/12: Đơn vị tính: 1000 đồng
| Chỉ tiêu | Số cuối | Số đầu năm | Cơ sở số liệu là số dư TK tại ngày
31/12 |
| Chứng khoán kinh doanh | 120.000 | 240.000 | Dư Nợ TK 121 |
| Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | – | (50.000) | Dư Nợ TK 2291 |
| Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 10.900.000 | 10.000.000 | Dư Có TK 41111 |
| Thặng dư vốn cổ phần | 5.100.000 | 6.000.000 | Dư Có TK 4112 |
| Cổ phiếu quỹ | (1.500.000) | (1.500.000) | Dư Nợ TK 419 |
Giá mua của khoản đầu tư: 12.000
Tại ngày này, giá trị tài sản thuần của công ty Y (Tính theo giá trị hợp lý):
10.000 + 1.500 = 11.500
Như vậy, phần sở hữu của X đối với tài sản thuần của B: 90% x 11.500 = 10.350
Do đó, lợi thế thương mại: 12.000 – 12.000 – 10.350 = 1.650
Giá trị lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày mua: 10% x 11.500 = 1.150
| Khoản mục | Tổng cộng | Công ty mẹ A | Cổ đông không kiểm soát |
| Vốn cổ phần | 10.000 | 9.000 | 1.000 |
| LNST chưa phân phối | 1.500 | 1.350 | 150 |
| Cộng | 11.500 | 10.350 | 1.150 |
Bút toán loại trừ khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con tại ngày mua
Đề bài không yêu cầu bút toán này nhưng tài liệu có giải tham khảo để độc giả có thể hiểu quy trình hợp nhất báo cáo tài chính như sau:
Loại trừ giá trị đầu tư nội bộ với phần vốn chủ sở hữu của công ty con
Nợ Chỉ tiêu “Vốn cổ phần” 9.000
Nợ Chỉ tiêu “LNST CPP” 1.350
Nợ Chỉ tiêu “Lợi thế Thương mại” 1.650
Có Chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty con” 15.000
Tách lợi ích của cổ đông không kiểm soát
Nợ Chỉ tiêu “Vốn cổ phần” 1.000
Nợ Chỉ tiêu “LNST CPP” 150
Có Chỉ tiêu “Lợi ích cổ đông không kiểm soát” 1.150
Bút toán loại trừ giao dịch bán tài sản cố định (Có thể hiểu tại X và Y đã ghi nhận như sau
| Giao dịch | Bên bán (X) | Bên mua (Y) | Điều chỉnh |
| Thu nhập | Nợ TK 112: 1.100
Có TK 711: 1.000 Có TK 331: 100 |
Nợ TK 211: 1.000
Nợ TK 133: 100 Có TK 112: 1.100 |
Phải điều chỉnh |
| Chi phí | Nợ TK 241: 600
Có TK 811: 800 Có TK 211: 1.400 |
/ | Phải điều chỉnh |
| Hao mòn TSCĐ | / | Nợ TK 641: 250
Có TK 214: 250 |
Phải điều chỉnh |
Coi như các giao dịch nội bộ chưa hề xảy ra, hoàn nhập toàn bộ ảnh hưởng của giao dịch nội bộ đưa tài sản về bên bán. Phần nghĩa vụ chỉ liên quan đến bên độc lập thì không điều chỉnh, chỉ điều chỉnh phần nghĩa vụ với bên liên kết:
| Bút toán | Năm N |
| Loại trừ lãi chưa thực hiện đang nằm trong giá trị tài sản cuối kỳ. | Nợ Thu nhập khác: 200
Nợ Tài sản cố định: 400 Có HMLK: 600 |
| Ghi nhận thuế TNDN hoãn lại do lãi chưa thực hiện: (BCTC riêng của công ty con X đã ghi nhận thu nhập khác 200, BCTC hợp nhất không có khoản thu nhập này): 200 x
20% = 40 |
Nợ TS thuế TNDNHL: 40
Có CP thuế TNDNHL: 40
|
| Loại trừ Hao mòn TSCĐ sau ngày bán | Nợ HMLK: 50
Có Chi phí bán hàng: 50 |
| Ghi nhận thuế TNDN hoãn lại do chênh lệch chi phi bán hàng (Giá trị ghi số của
TSCĐ): 50 x 20% = 10 |
Nợ CP thuế TNDNHL: 10
Có TS thuế TNDNHL: 80 |
| Kết chuyển: LNST TNDN trên báo cáo kết quả kinh doanh giảm đi: 200 – 50 – 30 =
120 |
Nợ LNSTCPP (BS): 120
Có LNST TNDN (PL): 120 |
– Bút toàn loại trừ giao dịch bán hàng nội bộ.
(Có thể hiểu tại X và Y đã ghi nhận như sau:
| Bên bán (X) | Bên mua (Y) | Điều chỉnh | |
| Ghi nhận doanh thu | Nợ TK 112: 2.200
Có TK 711: 2.000 Có TK 331: 200 |
Nợ TK 156: 1.000
Nợ TK 133: 100 Có TK 112: 1.100 |
Phải điều chỉnh |
| Ghi nhận giá vốn | Nợ TK 241: 1.200
Có TK 811: 1.200 |
/ | Phải điều chỉnh |
| Bán hàng cho bên độc lập (Bán 30%) | / | Nợ HMLK: 50
Có Chi phí bán hàng: 50 |
Phải điều chỉnh |
| Giá vốn bán cho bên
độc lập |
Nợ CP thuế
TNDNHL: 10 Có TS thuế TNDNHL: 80 |
Phải điều chỉnh | |
| Nợ LNSTCPP (BS):
120 Có LNST TNDN (PL): 120 |
Điều chỉnh gộp thành bút toán sau (Hay bút toán giống của Bộ tài chính)
| Bút toán | Năm N |
| Loại trừ lãi chưa thực hiện đang nằm trong giá trị tài sản cuối kỳ. | Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 2.000
Có Giá vốn hàng bán: 1.520 Có hàng tồn kho: 480 |
| Ghi nhận thuế TNDN hoãn lại: 480 x 20% = 96. | Nợ CP thuế TNDNHL: 56
Có TS thuế TNDNHL: 56 |
| Kết chuyển: LNST TNDN trên báo cáo kết quả kinh doanh giảm đi: 480 – 96 = 384 | Nợ LNSTCPP (BS): 384
Có LNST TNDN (PL): 384 |
Bước 1: Tính giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn I
0 + 23.200
Chi phí NVL TT = x 200 x 80% = 3.200
1000 + 200 x 80%
0 + 5.600
Chi phí NCTT = x 200 x 60% = 600
1000 + 200 x 60%
0 + 11.200
Chi phí SXC = x 200 x 60% = 1.200
1000 + 200 x 60%
Xác định giá thành nửa thành phẩm giai đoạn 1 trong kỳ và lập báo cáo theo yêu cầu Số lượng: 1.000, trong đó, chuyển sang phân xưởng 2: 800 sản phẩm
| KMCP | Ddk | C | Dck | Tổng GT | GT ĐV | Nhập Kho | Chuyển
PX2 |
| CPNVLTT | – | 23.200 | 3.200 | 20.000 | 20 | 4.000 | 16.000 |
| CPNCTT | – | 5.600 | 600 | 5.000 | 5 | 1.000 | 4.000 |
| CPSXC | – | 11.200 | 1.200 | 10.000 | 10 | 2.000 | 8.000 |
| Cộng | – | 40.000 | 5.000 | 35.000 | 35 | 7.000 | 28.000 |
Bước 2: Tính giá thành sản phẩm ở giai đoạn 2
(1 sản phẩm của phân xưởng 1 chuyển sang thì tạo ra 1 sản phẩm hoàn thành)
– Do xác định được tỷ lệ hoàn thành tương đượng, sản phẩm dở dang phải đánh giá theo tỷ lệ hoàn thành tương đương.
Chi phí NVL TT = x 100 = 4.500
(*) Trong chi phí NVLTT là giá thành nửa thành phẩm GĐ1 chuyển sang, bao gồm:
Trong chi phí NVLTT, chi phí của giai đoạn 2 bao gồm:
3.080
Chi phí NCTT = x 100 x 70% = 280
680 + 20 + 100 x 70%
3.0804.620
Chi phí SXC = x 100 x 70% = 420
680 + 20 + 100 x 70%
Xác định giá thành sản phẩm giai đoạn 2 trong kỳ và lập báo cáo theo yêu cầu Số lượng thành phẩm: 680
| KMCP | Ddk | C1 | C2 | C | Dck (Gd1) | Dck (Gd2) | Dck | GT hỏng | GT | GT ĐV |
| CPNVLTT | 0 | 16.000 | 8.000 | 24.000 | 2.000 | 1.000 | 3.000 | 600 | 20.400 | 30 |
| CPNCTT | 0 | 4.000 | 3.080 | 7.080 | 500 | 280 | 780 | 180 | 6.120 | 90 |
| CPSXC | 0 | 8.000 | 4.620 | 12.620 | 1.000 | 420 | 1.420 | 320 | 10.880 | 16 |
| Cộng | 0 | 28.000 | 15.700 | 43.700 | 3.500 | 1.700 | 5.200 | 1.100 | 37.400 | 55 |
Trên đây là đáp án CPA 2019 môn Kế toán đề chẵn lẻ
Xem thêm:
TACA – Đào tạo ôn thi chứng chỉ hành nghề Kế toán – Kiểm toán!
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911