
Đáp án CPA là tài liệu cần thiết phục vụ cho những ai đang trong quá trình ôn thi chứng chỉ hành nghề kiểm toán. Bài viết dưới đây là đáp án đề thi CPA 2016 môn Phân tích hoạt động tài chính nâng cao (đề lẻ), các bạn có thể dựa vào đây là đáp án mẫu để trình bày bài làm, cũng như các bước tính toán để đạt điểm tối đa trong kỳ thi CPA sắp tới.
Câu 3:
Dạng bài phân tích khả năng sinh lời của vốn – tài sản
Bước 1. Lập bảng tính các chỉ tiêu phân tích cơ bản
| Chỉ tiêu | Năm N | Năm N+1 | So sánh | Tỷ lệ % |
| Lợi nhuận sau thuế [1] | 3,731,600 | 4,446,060 | 714,460 | 19% |
| Tài sản bình quân [2] | 2,610,000 | 3,030,000 | 420,000 | 16% |
| ROA [3] = [1] / [2] | 1.43 | 1.47 | 0.04 | 3% |
| Luân chuyển thuần [4] | 35,680,000 | 59,280,800 | 23,600,800 | 66% |
| Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh [4]/[2] | 13.67 | 19.56 | 5.89 | 43% |
| Hệ số sinh lời hoạt động [1] / [4] | 0.10 | 0.08 | -0.03 | -28% |
| Ảnh hưởng của Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh đến ROA | 0.62 | |||
| AH của Hệ số sinh lời hoạt động đến ROA | (0.58) |
Bước 2. Phân tích chi tiết
Phân tích chỉ tiêu ROA:
Khả năng sinh lời của tổng tài sản năm ROA tăng 0.04 tương đương 3%.
Hay nói cách khác, công ty tạo thêm được bình quân 0.04 đồng lợi nhuận sau thuế trên một đơn vị tài sản sử dụng trong quá trình kinh doanh.
Điều này phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản hay trình độ quản lý, sử dụng tài sản của doanh nghiệp đang tăng lên.
Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh/Hệ số sinh lời hoạt động;
– Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh tương đối cao. Và có sự gia tăng mạnh 5.89 tương đương 43%, làm cho ROA tăng 0.62. Nguyên nhân do công ty có doanh thu tăng mạnh 23.600.800 tương đương 66%, so với tốc độ tăng của tài sản là 420.000 tương đương 16%. Có thể do công ty đã áp dụng chính sách tiêu thụ hợp lý đẩy mạnh doanh thu.
– Hệ số sinh lời hoạt động giảm 0.03 tương đương 28% làm cho ROA giảm 0.58. Nguyên nhân do công ty có doanh thu tăng mạnh 23.600.800 tương đương 66% trong khi lợi nhuận chỉ tăng 714.460 tương đương 19%. Có thể do công ty đã phát sinh nhiều chi phí để thúc đẩy Doanh thu tiêu thụ. Dẫn đến tốc độ lợi nhuận chưa theo kịp tốc độ tăng của doanh thu.
Bước 3. Kết luận và giải pháp gia tăng ROA
Dựa vào thông tin của đề bài, có thể thấy rằng Công ty có Doanh thu tăng mạnh. Nhưng đồng thời chi phí hoạt động cũng phát sinh nhiều nên hiệu quả sinh lời hoạt động chưa cao. Dẫn đến ROA của công ty chỉ tăng nhẹ 3%.
Để gia tăng ROA, công ty sẽ cần gia tăng cả Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh và Hệ số sinh lời hoạt động.
Do hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh và hệ số sinh lời hoạt động ở chừng mực nào đó có ảnh hưởng ngược chiều. Vì thế, để tăng suất sinh lời của tài sản mà vẫn tăng được hiệu suất sử dụng tài sản và khả năng sinh lời hoạt động, công ty cần có có chính sách đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm làm cơ sở tăng giá bán/ tăng lượng tiêu thụ. Đồng thời tiết kiệm, quản lý sử dụng chi phí hiệu quả. Có như vậy, doanh thu và lợi nhuận mới tăng ở cùng nhịp độ làm gia tăng ROA.
Mời các bạn xem Đề thi CPA môn Phân tích hoạt động tài chính nâng cao qua các năm ở đường link dưới đây!
>> Có thể bạn quan tâm Đề thi CPA các năm trong kỳ thi chứng chỉ hành nghề kế toán, kiểm toán
Câu 4:
Dạng bài phân tích hiệu suất sử dụng vốn – tài sản
Phân tích tình hình luân chuyển HTK
| Chỉ tiêu | Năm N-1 | Năm N | So sánh | Tỷ lệ % |
| Giá vốn hàng bán (triệu đồng) | 160,700 | 187,600 | 26,900 | 17% |
| Hàng tồn kho bình quân (triệu đồng) | 8,650 | 8,350 | (300) | -3% |
| Số vòng quay Hàng tồn kho (vòng) | 18.6 | 22.5 | 3.9 | 21% |
| Kỳ luân chuyển hàng tồn kho (ngày) | 19.4 | 16.0 | -3.4 | -17% |
– Công ty có số vòng quay hàng tồn kho tăng mạnh 3.9 vòng tương đương 21%. Số vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp cùng ngành là: 360/25 = 14.4 vòng.
– Thời gian bình quân một vòng quay Hàng tồn kho giảm 3.4 ngày tương đương 17%. Thời gian bình quân một vòng quay của doanh nghiệp cùng ngành là: 25 ngày
– Nguyên nhân là do Giá vốn hàng bán tăng 26.900 triệu tương đương 17%. Trong khi Hàng tồn kho bình quân giảm nhẹ 300 triệu tương đương 3%.
Điều này phản ánh tốc độ luân chuyển Hàng tồn kho của công ty đang tăng lên, và cao hơn hẳn các doanh nghiệp cùng ngành. Thời hạn hàng tồn kho bình quân giảm sẽ giảm chi phí bảo quản, chi phí tài chính nếu như hàng tồn kho được tài trợ bằng vốn vay. Từ đó làm tăng khả năng sinh lời, giảm tổn thất tài chính cho doanh nghiệp, tức là rủi ro tài chính giảm.
Phân tích tình hình công nợ phải thu khách hàng
| Chỉ tiêu | Năm N-1 | Năm N | +/- | % |
| Tổng doanh thu thuần | 27,900 | 29,600 | 1,700 | 6.09% |
| Số dư bình quân Phải thu khách hàng | 1,550 | 1,480 | -70 | -4.52% |
| Vòng quay các khoản phải thu | 18.0 | 20 | 2.0 | 11.11% |
| Thời gian thu tiền bình quân | 20.0 | 18 | -2.0 | -10.00% |
– Số dư khoản phải thu của doanh nghiệp tăng năm N giảm 70 triệu tương đương 4.52% so với năm N-1. Trong khi đó, doanh thu thuần tăng 1.700 triệu tương đương 6.09%. Làm cho vòng quay các khoản phải thu năm N tăng 2 vòng, tương ứng thời gian thu tiền bình quân giảm 2 ngày.
– Số vòng quay khoản phải thu của doanh nghiệp cùng ngày là 14.4 vòng/năm, tương ứng thời gian mot vòng quay là 25 ngày.
=> Điều này cho thấy chính sách quản lý tín dụng, quản lý thu hồi nợ của doanh nghiệp tốt hơn so với trung bình ngành. Và đang có xu hướng ngày càng tốt hơn. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần cân nhắc phản ứng của thị trường. Nếu quá thắt chặt tín dụng có thể bị mất khách hàng, giảm thị phần, giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong dài hạn.
>> [HOT] Tải miễn phí Trọn bộ tài liệu 7 môn CPA – Ôn thi CPA 2023
Câu 5:
Dạng bài phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận gộp
Bước 1. Lập bảng tính các chỉ tiêu phân tích cơ bản
| Tên sản phẩm | Số lượng tiêu thụ (chiếc) | Đơn giá thuần (1.000 đồng) |
Giá thành đơn vị SX (1.000 đồng) | LN gộp đơn vị | ||||
| Kế hoạch | Thực tế | Kế hoạch | Thực tế | Kế hoạch | Thực tế | Kế hoạch | Thực tế | |
| A | 2,000 | 1,800 | 140 | 170 | 80 | 100 | 60 | 70 |
| B | 1,000 | 1,500 | 240 | 280 | 170 | 200 | 70 | 80 |
| Chỉ tiêu | Số tiền |
| Tổng lợi nhuận gộp năm Kế hoạch: | 190,000 |
| Tổng lợi nhuận gộp năm Thực hiện: | 246,000 |
| Chênh lệch (LG1 – LGo): | 56,000 |
| Chỉ số sản lượng Is: | 1.177 |
| AH của nhân tố Sản lượng tiêu thụ LGs: | 33,615 |
| AH của nhân tố Kết cấu mặt hàng tiêu thụ: | (10,615) |
| AH của nhân tố Lợi nhuận gộp đơn vị: | 33,000 |
| Mức độ ảnh hưởng của giá bán: | 114,000 |
| Mức độ ảnh hưởng của giá vốn đơn vị: | (81,000) |
Bước 2. Phân tích chi tiết
– Lợi nhuận gộp của doanh nghiệp năm thực hiện cao hơn so với năm Kế hoạch là 56.000 tương đương 30%.
– Sự thay đổi trong lợi nhuận gộp chịu sự tác động của 3 nhân tố: sản lượng, kết cấu mặt hàng và lợi nhuận gộp đơn vị.
+ Trong đó, sự thay đổi vể sản lượng đã làm cho lãi gộp tăng lên 33.615
+ Sự thay đổi trong kết cấu mặt hàng đã làm cho lợi nhuận gộp giảm 10.615
+ Thay đổi trong lợi nhuận gộp đơn vị đã làm cho lợi nhuận gộp tăng lên 33.000
Sự thay đổi của lợi nhuận gộp đơn vị chịu sự tác động của giá bán đơn vị và giá vốn đơn vị. Trong đó, giá bán đơn vị tăng đã làm cho lợi nhuân gộp đơn vị tăng lên 114.000 nghìn đồng và giá vốn đơn vị tăng đã làm cho lợi nhuận gộp đơn vị giảm 81.000.
Bước 3. Kết luận và đề xuất cải thiện.
– Công ty có lợi nhuận gộp tăng mạnh. Nhưng chủ yếu là do ảnh hưởng của việc tăng giá bán. Việc tănggiá bán có thể làm giảm khả năng cạnh tranh của công ty trong dài hạn. Công ty cần xem xét chính sách giá cũng như nghiên cứu thị trường để có biện pháp điều chỉnh phù hợp;
Ngoài ra, công ty cũng cần cải thiện quy trình sản xuất để tiết kiệm chi phí sản xuất, gia tăng lợi nhuận.
– Đề xuất các biện pháp cải thiện cho kỳ sau:
+ Xem xét lại cải thiện chính sách lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp để thu hút và giữ chân lao động
+ Thiết lập lại quy trình theo dõi, quản lý kết quả sản xuất của lao động để đảm bảo sự công bằng, chính xác. Tạo động lực cho lao động
+ Xây dựng các chương trình đào tạo để nâng cao tay nghề của công nhân
+ Đối với các nguyên vật liệu sử dụng thường xuyên, có thể lên được kế hoạch sử dụng, mua sắm. Công ty nên ký các hợp đồng nguyên tắc với các nhà cung cấp để đảm bảo mức giá ưu đãi khi thị trường có xu hướng bất lợi. Ngoài ra, công ty có thể nghiên cứu, theo dõi chi phí định mức sản xuất sản phẩm để tìm cách tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu hợp lý.
>> Dù môn Phân tích là môn dễ “ăn điểm” nhưng bạn có muốn biết những bí quyết đạt điểm tối đa ở môn này:
Trên đây là Đáp án CPA môn Phân tích 2016 (đề lẻ), nếu bạn cảm thấy cần có một lộ trình Ôn thi CPA cụ thể với đội ngũ giảng viên ôn thi chất lượng, thì hãy đăng ký khóa Ôn thi CPA 2023 tại Taca để được hệ thống kiến thức và lộ trình ôn tập phù hợp với năng lực của bạn.
Đừng quên cập nhật Tài liệu Ôn thi Chứng chỉ CPA/APC để chuẩn bị cho kỳ thi chứng chỉ hành nghề kế toán, kiểm toán của bạn một cách trọn vẹn nhé!
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911