
Đáp án đề thi CPA 2020 môn Thuế – Chi tiết đề chẵn, lẻ
Lượng kiến thức của môn thuế trong kỳ CPA mang tính bao quát nhiều hơn là các nghiệp vụ kê khai chi tiết. Những năm gần đây, đề thi bao quát được khá nhiều tình huống của các sắc thuế, chủ đạo và dần chuyển hướng theo diện thực hiện hóa các lý thuyết luật (dạng chuẩn hóa của ACCA, CPA Úc), nhất là trong Đề thi CPA 2020 môn Thuế và quản lý thuế nâng cao (Đề chẵn – lẻ).
Hiện nay, kết cấu đề thường có câu lý thuyết (thường là dạng bài thuần túy yêu cầu nêu các quy định của Luật và dạng bài vận dụng quy định để xử lý tình huống). Bài tập xoay quanh các sắc thuế chính (thuế tiêu dùng – thuế thu nhập). Môn thuế không quá khó để kiếm điểm, tuy nhiên để ăn chắc được điểm môn này, bạn cần cực kỳ lưu tâm đến phương pháp trình bày, tránh việc bài nào cũng làm một ít, nhưng không có bài nào đúng, khi cộng điểm cũng được “một ít” là rất đáng tiếc.
Đăng ký nhận ngay LỊCH THI CPA 2025 sớm nhất
Để Ôn thi CPA môn Tài chính hiệu quả, việc luyện đề môn tài chính qua các năm là điều không thể thiếu, bạn có thể xem chi tiết tại link bài viết bên dưới.
>> Tải trọn bộ Đáp án đề thi CPA các năm trong kỳ thi chứng chỉ hành nghề kế toán, kiểm toán
Bên dưới là Hướng dẫn giải chi tiết đáp án đề thi CPA 2020 môn Thuế, chi tiết đề chẵn, lẻ.
* Khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm:
=> Tổng các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN: 125 + 250 + 360 +250 = 985
* Thu nhập chịu thuế khác:
* Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế – Các khoản lỗ được kết chuyển (DN có khoản lỗ năm 2013 chưa được chuyển lỗ hết vào các năm trước là 250 tr, tuy nhiên, thời gian chuyển lỗ không được quá 5 năm)
= 80.000 – (65.000 – 985) + 150 = 16.135
* Thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp trong năm 2019 là: 16.135 x 20% = 3.227
>> Xem thêm:
Đơn vị tính: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Doanh thu | Thuế xuất khẩu | Thuế GTGT |
| Tiêu thụ trong kỳ | |||
| Nhận xuất khẩu ủy thác 3 lô hàng thực phẩm theo giá FOB: 6000
Thuế xuất khẩu cho lô hàng nhận uỷ thác: 6000 x 5% = 300 Thuế GTGT hàng xuất khẩu: 0 |
0 | 300 | 0 |
| Hoa bằng nhận ủy thác xuất khẩu 6% trên giá trị lô hàng = 6000 x 6% = 360
Thuế GTGT cho hoa hông nhận ủy thác: 360 x 10% = 36 |
360 | 0 | 36 |
| Làm đại lí tiêu thụ đệm cao su. Tổng hàng nhập khẩu theo giá CIF: 150.000. Tổng giá hàng bán theo đúng quy định là 80.000. Tỉ lệ hoa hồng là 5% giá bán
Hoa hồng đại lí tiêu thụ: 80.000 x 5% = 4000 Thuế GTGT cho hoa hồng đại lí = 4000 × 10% = 40 |
4.000 | 400 | |
| Bán hoa quả sấy cho DN chế xuất
Doanh thu = 20.000 x 0,2 = 4.000 Thuế xuất khẩu phải nộp = 4.000 x 5% = 200 Thuế GTGT: chịu thuế suất 0% |
4.000 | 200 | 0 |
| Bán 5.000 tấn hoa quả sấy cho DN trong nước.
Doanh thu = 5.000 x 0,1 = 500. Thuế GTGT phải nộp = 500 x 10% = 50 |
500 | 50 | |
| Thanh lý TSCĐ. Giá thanh lí đã bao gồm thuế GTGT = 5,5
Giá thanh lí chưa bao gồm thuế: 5,5 / (1 + 10%) = 5 Thuế GTGT phải nộp = 5 x 10% = 0,5 |
5 | 0,5 | |
|
Tổng cộng |
500 | 486,5 | |
Thuế xuất khẩu phải nộp (bao gồm cả thuế xuất khẩu uỷ thác) là 500
Thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ 486,5
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ 155
Thuế GTGT kỳ trước chuyển sang 0
Thuế GTGT phải nộp: 486,5 – 155 = 331,5
Thuế TNDN:
Doanh thu: 360 + 4.000 + 4.000 + 500 = 8.860
Chi phí được trừ:
Tổng chi phí được trừ = 1.520 + 200 = 1.720
– Thu nhập khác:
Thu nhập khác từ thanh lý TSCD: 5 – (15 – 12) = 2
=> Thu nhập chịu thuế: = Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập chịu thuế khác = 8.860 – 1.720 + 2 = 7.142
– Thu nhập tính thuế: 7.142
=> Thuế TNDN phải nộp trong kỳ: 7.142 x 20% = 1.428,4
>> Xem thêm: Bài tập ôn thi CPA: Bài tập tính thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng
Kết quả hoạt động kinh doanh theo BCTC
| Chỉ tiêu | Số tiền
(triệu đồng) |
| 1. Doanh thu bán hàng | 185.000 |
| 2. Giá vốn hàng bán
Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất Do đó số lượng hàng hóa tiêu thụ là 980.000 bao gồm 650.000 sp đầu kỳ và 330.000 sản phẩm nhập trong kỳ: 650.000 x 0,006 + 330.000 x 0,062 = 59.460 |
59.460 |
| 3. Lợi nhuận gộp về bán hàng (3 = 1 – 2) | 125.540 |
| 4. Doanh thu tài chính: 2.300 + 600 | 2.900 |
| 5. Chi phí tài chính | 840 |
| Trong đó chi phí lãi vay | 840 |
| 6. Chi phí bán hàng: 25.000 + 18.000 + 20.000 = 63.000 | 63.000 |
| 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp: 32.000 + 14.000 = 46.000 | 46.000 |
| 8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (8 = 3 + (4 – 5) – 6 – 7) | 18.600 |
| 9. Thu nhập khác: 370 – 50 = 320 | 320 |
| 10. Chi nhi khác | |
| 11. Lợi nhuận khác (11 = 9 – 10) | 320 |
| 12. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNCN (12 = 8 + 11) | 18.920 |
| 13. Thuế TNDN phải nộp (tham khảo trình bày phân từ khai quyết toán) | 3.826 |
| 14. Tổng lợi nhuận sau thuế TNDN | 15.094 |
Tờ khai quyết toán thuế TNDN
| Chỉ tiêu | Số tiền
(triệu đồng) |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 18.920 |
| Điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp | 1.330 |
| Các khoản chi không được trừ bao gồm | 1.330 |
| 1. Chi phí tiền lương không hợp lệ | 820 |
| 2. Các khoản đóng góp không đúng theo quy định | 50 |
| 3. Các khoản chi không có đầy đủ hóa đơn hợp pháp | 460 |
| Tổng thu nhập chịu thuế | 20.250 |
| Thu nhập miễn thuế | 600 |
| Lỗ kết chuyển
Thời gian chuyển lỗ tối đa 5 năm do đó chỉ được chuyển lỗ từ năm 2012 trở về sau = 120 + 70 |
520 |
| Thu nhập tính thuế
Giả sử không trích lập quỹ KHCN |
19.130 |
| Thuế TNDN phải nộp = 19.130 x 20% | 3.826 |
| Đã tạm nộp thuế TNDN | 2.600 |
| Số còn phải nộp sau quyết toán | 1.226 |
| 20% số thuế phát sinh phải nộp của cả năm theo quyết toán là:
20% x 765,2 |
925,2 |
| Chênh lệch giữa số thuế TNDN còn phải nộp với 20% số thuế TNDN phải nộp 1.226 765,2 | 460,8 |
| Giả sử số ngày tính chậm nộp cho phần chênh lệch giữa số thuế TNDN còn phải nộp với 20% số thuế TNDN phải nộp là từ 31/1/2018 đến 28/3/2018 là (1 + 29 + 20) = 50 ngày | 50 |
Vậy doanh nghiệp còn phải nộp chậm nộp số tiền: 460,8 x 50 x 0.03% = 6,912
Đơn vị tính: Triệu đồng
Giao dịch 1: Mua rượu trắng của công ty Bình An với giá chưa có thuế GTGT là 660, tổng giá thanh toán: 726
Tổng thuế GTGT đầu vào: 66
Tổng thuế TTĐB đầu vào: 65% x 660 / (1+ 65%) = 260
Do công ty tạm ứng 10% giá trị đơn hàng chưa có thuế bằng tiền mặt: 66
=> Thuế GTGT, TTĐB tương ứng với khoản thanh toán tiền mặt không đủ điều kiện khấu trừ đầu vào.
=> Số tiến (đã bao gồm thuế TTĐB, GTGT) thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng:660
– Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 10% x 660 / (1 + 10%) = 60
– Thuế TTĐB đầu vào đủ chứng từ theo quy định:
65% x (660 / (1 + 10%)) / (1 + 65%) = 236,36
Giao dịch 3:
– Bán cho công ty kinh doanh XNK để xuất khẩu theo hợp đồng
+ Giá chưa bao gồm thuế GTGT: 20.000 x 0,2 = 4.000
+ Giả sử công ty có đầy đủ hồ sơ theo quy định thì không thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.
+ Thuế GTGT đầu ra: 4.000 x 10% = 400
– Bán 10.000 chai rượu + 500 chai khuyến mại theo quy định:
+ Giá tính thuế GTGT: 10.000 x 0,27 = 2.700
+ Thuế GTGT đầu ra: 2.700 x 10% = 270
+ Giá tính thuế TTĐB: (10.000 + 500) x 0,27 / (1+35%) = 2.100
(Do giá tính thuế TTĐB của hàng khuyến mại là giá của sản phẩm tương đương).
+ Thuế TTĐB bán ra: 2.100 x 35 = 735
Thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ tương ứng với NVL để sản xuất hàng hoá bán ra:
236,36 x (20.000 + 10.500) / 100.000 = 72,09
=> Thuế TTĐB phải nộp = 735 – 72,09 = 662,91
Giao dịch 4: Nhập khẩu ô tô phục vụ hoạt động SXKD
Tính thuế GTGT nội địa còn phải nộ/ còn được khấu trừ
Như vậy, trong kỳ công ty có:
– Thuế NK phải nộp: 540
– Thuế GTGT khâu nhập khẩu phải nộp: 216
– Thuế GTGT nội địa phải nộp: 90
– Thuế TTĐB phải nộp: 662,91
>> Xem thêm:
Đơn vị tính: triệu đồng.
1. Ông David: Tổng thời gian ông David có mặt tại Việt Nam năm 2019 là 365 ngày. Trong năm 2019, ông David là cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động với cty MM.
Kỳ tính thuế: 12 tháng của năm dương lịch
– Tính thu nhập chịu thuế trong năm
+ Tổng thu nhập thỏa thuận: 100 x 12 = 1.200
+ Tiền nhà chịu thuế: 15% tổng thu nhập chịu thuế chưa bao gồm tiền nhà: 1.200 x 15% = 180
+ Tiền thuê căn hộ thực tế: 25 x 12 = 300 > 180
+ Tiền nhà tính vào thu nhập chịu thuế: 180
=> Tổng thu nhập chịu thuế (đã bao gồm tiền nhà): 1.200 + 180=1.380
– Các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN
+ Giảm trừ bản thân 9×12 = 108
+ Giảm trừ 01 người phụ thuộc: 3,6 x 12 = 43,2
=> Tổng các khoản giảm trừ: 151,2
– Thu nhập tính thuế: 1.380 – 151,2 =1.228,8
– Xác định thuế TNCN:
Thu nhập tính thuế trung bình tháng = 1,228,8 / 12 = 102,4
Thuế TNCN của David trong năm 2019 mà công ty MM có nghĩa vụ khấu trừ và nộp thay: (102,4 x 35% – 9,85) x 12 = 311,88
2. Ông John: Tổng thời gian ông John có mặt và làm việc tại Việt Nam năm 2019 là 125 ngày. John là cá nhân không cư trú có hợp đồng lao động với công ty MM.
Giả sử khi quay về Anh, John đã chấm dứt hợp đồng với MM và không còn nhận lương từ MM.
– Tính thu nhập chịu thuế:
+ Tiền lương 4 tháng: 4 x 80 = 320
+ Tiền thưởng: 20
=> Thu nhập chịu thuế = 320 + 20 = 340
– Xác định thuế TNCN:
Thuế TNCN của John trong năm 2019 mà công ty MM có nghĩa vụ khấu trừ và nộp thay: 340 x 20% = 68
>> Xem thêm: Kinh nghiệm khi làm bài thi chứng chỉ CPA môn thuế
Công ty kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Đơn vị tính: triệu đồng
* Khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN:
Chi phí nộp vi phạm thủ tục hành chính thuế theo chứng từ nộp phạt là: 50
Chỉ trả lãi vay của quỹ công đoàn cơ quan (không phải tổ chức kinh tế) cao hơn 150% lãi suất cơ bản của NHNN.
Chi phí lãi vay được trừ tối đa: (500/20%) x 10% x 150% = 375
Chi phí lãi vay vượt trên quy định không được trừ: 500 – 375 =125
Chi trả tiền nghỉ thai sản từ nguồn BHXH là khoản chi trả hộ, không được tính vào chi phí được trừ: 110
=> Tổng chi phí không được trừ: 50 + 125 +110 = 285
* Thu nhập chịu thuế khác:
Thu nhập từ thanh lý phế liệu: 150
Thu nhập từ góp vốn đầu tư với doanh nghiệp C (chưa kê khai tính thuế TNDN trong kỳ cho thu nhập từ hoạt động này): 1.200
=> Tổng thu nhập chịu thuế khác: 150 + 1.200 = 1.350
* Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập chịu thuế khác =27.500 – (24.600 – 285) + 1.350 = 4.535
* Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế – Các khoản lỗ được kết chuyển = 4.535
=> Thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp trong năm 2018 = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN) x Thuế suất = (4.535 – 4.535 x 10%) x 20% = 8,163
Đơn vị tính: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Doanh thu | Thuế xuất khẩu | Thuế GTGT |
| Tiêu thụ trong kỳ | |||
| Xuất ra nước ngoài 130 tấn thép loại 1 theo giá CIF là 24,48 tr/tấn.
Tính lại giá FOB: Giá CIF = Giá FOB + Cước vận chuyển + Phí vận chuyển = Giá FOB + 2% x Giá FOB = 24,48 tr/tấn Giá FOB = 24 tr/tấn Giá trị của 130 tấn thép để tính thuế xuất khẩu = 130 x 24 = 3.120 Thuế xuất khẩu = 3.120 x 5% = 156 Thuế GTGT: chịu thuế suất 0% |
3.120 | 156 | 0 |
| Bán 200 chiếc quạt trần công nghiệp cho DN chế xuất
Doanh thu = 200 x 2 = 400 Thuế xuất khẩu = 400 x 5%= 20 Thuế GTGT: chịu thuế suất 0% |
400 | 20 | 0 |
| Nhận 2000 vật tư gia công cho cty nước ngoài, hoàn thành 100% công việc và toàn bộ thành phẩm đã xuất trả. Công ty hưởng tiền gia công: 45
Xuất trả hàng gia công được miễn thuế xuất khẩu Tiền gia công hàng xuất khẩu được hưởng thuế suất GTGT 0% |
45 | 0 | 0 |
| Bán 5.000 tấn hoa quả sấy cho DN trong nước.
Doanh thu = 5.000 x 0,1 = 500. Thuế GTGT phải nộp = 500 x 10% = 50 |
45 | 0 | 0 |
| Bán 1.000 quạt trần cho doanh nghiệp tại KCN Sài Đồng
Doanh thu = 1000 x 1,8 =1.800 Thuế GTGT = 1.800 x 10% = 180 |
1.800 | 180 | |
| Tổng cộng | 5.365 | 176 | 180 |
| Thuế xuất khẩu phải nộp là | 176 |
| Thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ | 180 |
| Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ | |
| Thuế GTGT kỳ trước chuyển sang | |
| Thuế GTGT phải nộp trong kỳ: | 180 – 63,9 = 116,1 |
Thuế TNDN:
Doanh thu = 130 x 24 + 200 x 2 + 45 + 1000 x 1,8 = 5.365
Chi phí được trừ:
=> Tổng chi phí được trừ = 3.515 + 176 = 3.691
Thu nhập khác:
Thu nhập chịu thuế: = Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập chịu thuế khác = 5.365 – 3.691 + 10.160 = 11.834
Thu nhập miễn thuế: 10.000
Thu nhập tính thuế: 11.834 – 10.000 = 1.834
=> Thuế TNDN phải nộp trong kỳ: 1.834 x 20% = 366,8
>> Xem thêm:
Kết quả hoạt động kinh doanh theo BCTC
| Chỉ tiêu | Số tiền
(triệu đồng) |
| 1. Doanh thu bán hàng | 140.000 |
| 2. Giá vốn hàng bán
Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất Do đó số lượng hàng hóa tiêu thụ là 950.000 bao gồm 400.000 sp đầu kỳ và 550.000 sản phẩm nhập trong kỳ: 400.000 x 0,06 + 550.000 x 0,065 = 59.750 |
59.750 |
| 3. Lợi nhuận gộp về bán hàng (3 = 1 – 2) | 80.250 |
| 4. Doanh thu tài chính: 800 + 700 | 1.500 |
| 5. Chi phí tài chính | 1.500 |
| Trong đó chi phí lãi vay | 1.500 |
| 6. Chi phí bán hàng: 8.000 + 12.000 + 6.500 = 26.500. | 26.500 |
| 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp: 8.500 + 15.000 = 23.500 | 23.500 |
| 8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (8 = 3 + (4 – 5) – 6 – 7) | 30.250 |
| 9. Thu nhập khác: 160 – 40 = 120 | 120 |
| 10. Chi nhi khác | |
| 11. Lợi nhuận khác (11 = 9 – 10) | 120 |
| 12. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNCN (12 = 8 + 11) | 30.370 |
| 13. Thuế TNDN phải nộp (tham khảo trình bày phân từ khai quyết toán) | 5.882 |
| 14. Tổng lợi nhuận sau thuế TNDN | 24.488 |
Tờ khai quyết toán thuế TNDN
| Chỉ tiêu | Số tiền
(triệu đồng) |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 30.370 |
| Điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp | 540 |
| Các khoản chi không được trừ bao gồm | 540 |
| 1. Chi phí tiền lương không hợp lệ | 140 |
| 2. Vi phạm chế độ kế toán | 20 |
| 3. Các khoản chi không có đầy đủ hóa đơn hợp pháp | 300 |
| 4. Vi phạm luật môi trường | 80 |
| Tổng thu nhập chịu thuế | 30.910 |
| Thu nhập miễn thuế | 700 |
| Lỗ kết chuyển
Thời gian chuyển lỗ tối đa 5 năm do đó chỉ được chuyển lỗ từ năm 2014 trở về sau Năm 2014: 380 triệu, năm 2015: 420 triệu Tổng = 800 |
800 |
| Thu nhập tính thuế
Giả sử không trích lập quỹ KHCN |
29.410 |
| Thuế TNDN phải nộp = 29.410 x 20% | 5.882 |
| Số thuế TNDN đã tạm nộp | 3.800 |
| Số còn phải nộp sau quyết toán | 2.082 |
| 20% số thuế phát sinh phải nộp của cả năm theo quyết toán là:
20% x 5.882 |
1.176,4 |
| Chênh lệch giữa số thuế TNDN còn phải nộp với 20% số thuế TNDN phải nộp 2.082 1.176,4 | 905,6 |
| Giả sử số ngày tính chậm nộp cho phần chênh lệch giữa số thuế TNDN còn phải nộp với 20% số thuế TNDN phải nộp là từ 31/1/2019 đến 25/3/2020 là (1 + 29 + 25) = 55 ngày |
55 |
Vậy doanh nghiệp còn phải nộp chậm nộp số tiền: 905,6 x 55 x 0.03% = 14,924
>> Xem thêm:
Đơn vị tính: nghìn đồng
Giao dich 1:
+ Nhập khẩu 5.000 chai rượu:
+ Tiêu thụ trong nước 1.000 chai:
+ Bán cho DN chế xuất: 100 chai
Không thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB và thuế suất thuế GTGT 0%
Giao dịch 2:
+ Sản xuất và tiêu thụ trong nước 2.000 chai rượu:
+ Dùng 500 chai rượu để trao đổi với SP của doanh nghiệp X: Giá tính thuế là giá của sản phẩm cùng loại
Tổng thuế GTGT đầu ra: 74.250 + 40.500 + 10.125 = 124.875
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 284.625 + 52.750 = 337.375
Như vậy, trong kỳ công ty có:
Thuế NK phải nộp: 575.000
Thuế TTĐB khâu nhập khẩu phải nộp: 1.121.250
Thuế GTGT khâu nhập khẩu phải nộp: 284.625
Thuế TTĐB nội địa phải nộp: 199.500
Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau: 212.500
>> Xem thêm: Tổng hợp lý thuyết môn thuế CPA – Phần thuế giá trị gia tăng
Đơn vị tính: triệu đồng.
– Tính thu nhập chịu thuế:
+ Tổng thu nhập thỏa thuận: 120 x 12 = 1.440
+ Tiền nhà chịu thuế:
→ Tiền nhà tính vào thu nhập chịu thuế: 216
Tổng thu nhập chịu thuế (đã bao gồm tiền nhà): 1.440+216=1.656
Các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN:
+ Giảm trừ bản thân: 9 x 12 = 108
+ Giảm trừ cho 02 người phụ thuộc: 3,6 x 2 x 12 = 86,4
Tổng các khoản giảm trừ: 194,4
– Thu nhập tính thuế:
1.656 – 194,4 = 1.461,6
– Xác định thuế TNCN:
Thu nhập tính thuế bình quân tháng = 1.461,6 /12= 121,8
Thuế TNCN mà công ty NN phải khấu trừ và nộp thay Jack:
(121,8 x 35% – 9,85) x 12 = 393,36
– Tính thu nhập chịu thuế:
+ Tiền lương 3 tháng: 3 x 90 = 270
+ Tiền thưởng: 50
Thu nhập chịu thuế = 270 + 50 = 320
Xác định thuế TNCN:
Thu nhập tính thuế: 320
Thuế TNCN của Lucas mà công ty NN phải khấu trừ và nộp thay: 320 x 20 % = 64
>> Xem thêm video: Ôn thi CPA Môn thuế: Bài tập tính thuế tiêu thụ đặc biệt & thuế giá trị gia tăng
(có lời giải)
Trên đây là toàn bộ đáp án đề thi CPA 2020 môn Thuế cùng những lý thuyết, cách trình bày phù hợp và lưu ý giúp bạn dễ dàng ăn trọn điểm trong bài thi CPA môn Pháp luật sắp tới. Bên cạnh đó, có một “bí kíp truyền đời” về phương pháp, cách thức ôn thi khoa học, hiệu quả giúp bạn đậu CPA ngay lần thi đầu tiên đã được hầu hết kế kiểm kiểm chứng chính là: Bạn thực sự cần mổ xẻ, phân tích cấu trúc đề thi CPA các năm để lượng thức hóa toàn bộ kiến thức thay vì chỉ hệ thống các dạng bài tập một cách rời rạc.
Đồng thời, bạn cũng có thể tìm đọc giáo trình ôn thi CPA uy tín được hệ thống kiến thức bài bản, bám sát nội dung của Bộ Tài chính và luyện giải đề CPA các năm trong thời hạn cho phép trước kỳ thi. Nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn sâu, hiểu thấu bản chất, yêu cầu và tránh các lỗi “mất điểm oan” một cách dễ dàng. Hiểu điều đó, TACA gửi đến bạn trọn bộ Tài liệu ôn thi CPA:
>> Tải ngay: Trọn bộ tài liệu 7 môn CPA – Ôn thi CPA hoàn toàn miễn phí tại đây
Đồng thời, để giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi và thành công sở hữu chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế chỉ trong 1 lần thi, TACA gửi đến bạn khóa học:
KHÓA HỌC CPA 2025 – CON ĐƯỜNG DẪN TỚI THÀNH CÔNG TRONG SỰ NGHIỆP
>>Xem thêm:
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911