
Bài tập định giá giá trị doanh nghiệp xuất hiện trong đề thi CPA môn tài chính
Bài tập định giá giá trị doanh nghiệp được coi là dạng bài tập khó trong đề thi môn tài chính CPA. Dạng bài tập này xuất hiện trong đề thi các năm 2015, 2016, 2017, 2018. Việc xuất hiện liên tiếp trong đề thi các năm chứng tỏ đây là một trong những dạng bài tập quan trọng thí sinh cần ôn tập kỹ nếu muốn vượt qua kỳ thi CPA.
Bài tập định giá giá trị doanh nghiệp yêu cầu thí sinh cần nắm chắc các nội dung:
Cuối cùng, tính toán chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) để chiết khấu dòng tiền, giúp xác định giá trị hiện tại của doanh nghiệp một cách chính xác.
Nhằm cung cấp các kiến thức được hệ thống một cách khoa học cùng lượng cần thức cần thiết cho các thí sinh, TACA gửi bạn trọn bộ Bài tập định giá giá trị doanh nghiệp cùng các công thức liên quan để giúp bạn dễ dàng vượt qua kỳ thi CPA sắp tới.
Đăng ký nhận ngay LỊCH THI CPA 2026 sớm nhất
Bài tập định giá giá trị doanh nghiệp của doanh nghiệp xoay quanh các nội dung chính xoay quanh phương pháp định giá gồm tài sản, dòng tiền chiết khấu (DCF) và so sánh (P/E, P/B) để đưa ra giá trị hợp lý. Tiếp theo là phân tích báo cáo tài chính, hiểu rõ các chỉ số về doanh thu, lợi nhuận, tài sản và nợ phải trả để đánh giá sức khỏe tài chính. Thứ ba, cần dự báo dòng tiền trong tương lai dựa trên các kịch bản kinh doanh khác nhau. Cuối cùng, tính toán chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) để chiết khấu dòng tiền, giúp xác định giá trị hiện tại của doanh nghiệp một cách chính xác.
Đối với bài tập phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp của doanh nghiệp, thí sinh cần nắm chắc các kiến thức trọng tâm sau:
– Các nhân tố chính ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp bao gồm các nhân tố khách quan như lãi suất thị trường; chính sách thuế TNDN và các nhân tố chủ quan như chính sách tài trợ vốn; chính sách cổ tức; chính sách đầu tư và mức độ minh bạch hóa thông tin.
– Về chi phí sử dụng vốn của từng nguồn vốn trong bài tập phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp của doanh nghiệp, thí sinh cần nắm rõ về chi phí sử dụng vốn vay, chi phí sử dụng vốn từ cổ phiếu ưu đãi, chi phí sử dụng lợi nhuận giữ lại tái đầu tư, chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới. Cụ thể:
– Phương pháp giá trị tài sản thuần
Cơ sở của phương pháp: Hoạt động của doanh nghiệp luôn được tiến hành trên cơ sở một lượng tài sản có thực. Giá trị doanh nghiệp được xác định trên cơ sở tổng giá trị các tài sản hiện có mà doanh nghiệp đang quản lí sử dụng.
Giá trị doanh nghiệp thuộc chủ sở hữu:
| VE | = | VA | – | VD |
Trong đó:
(Giá trị tài sản là giá trị sổ sách hoặc được đánh giá lại theo giá thị trường tại thời điểm định giá)
VD: tổng giá trị các khoản nợ
Công ty ABC có BCĐKT ngày 31/12/N được cho như sau:
| Tài sản | Giá trị | Nguồn vốn | Giá trị | |
| A. TSNH | 950 | A. Nợ phải trả | 850 | |
| Tiền | 100 | Nợ ngắn hạn | 350 | |
| Hàng tồn kho | 500 | Nợ dài hạn | 500 | |
| Nợ phải thu | 350 | B. Vốn chủ sở hữu | 1600 | |
| B. TSDN | 1500 | Vốn đầu tư của CSH | 1200 | |
| Nguyên giá | 2000 | Lợi nhuận chưa PP | 400 | |
| KHLK | -500 | |||
| Tổng tài sản | 2450 | Tổng nguồn vốn | 2450 |
Dựa vào BCĐKT xác định giá trị DN theo phương pháp tài sản
Các tài liệu liên quan sau khi kiểm kê tài sản của công ty cho biết:
1. Trong tổng nợ phải thu có:
2. Giá trị hàng tồn kho có một số loại tăng giảm như sau:
3. Tài sản cố định là quyền sử dụng đất được đánh giá lại tăng thêm 500 triệu đồng.
4. Trong số nợ phải trả có 100 triệu nợ không có chủ
Hãy xác định giá trị DN theo phương pháp tài sản?
>> Xem thêm:
– Phương pháp dòng tiền chiết khấu
Cơ sở của phương pháp: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, một tài sản có khả năng sinh lời, nhà đầu tư trông đợi vào khả năng sinh lời của tài sản trong tương lai.
Công thức tổng quát xác định giá trị DN:
Trong đó:
>> Xem thêm:
– Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức
* Cơ sở của phương pháp: Giá trị doanh nghiệp bằng tổng giá trị thị trường của các cổ phiếu doanh nghiệp đang lưu hành
* Công thức xác định giá trị một cổ phiếu:
Trong đó:
+ Trường hợp 1: Cổ tức ổn định hằng năm (d1=d2=…= dn= d)
+ Trường hợp 2: cổ tức tăng trưởng đều đặn hằng năm với tỷ lệ là g
+ Trường hợp 3: Cổ tức tăng trưởng thay đổi, giả sử từ năm thứ nhất đến năm k thì tỷ lệ tăng trưởng là g/năm, từ năm (k+1) trở đi tỷ lệ tăng trưởng là g’/năm.
>> Xem thêm:
Giá trị doanh nghiệp trong trường hợp này được xác định bằng tổng giá trị hiện tại dòng tiền lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong suốt thời gian hoạt động:
Trong thực tế, để đơn giản trong dự báo lợi nhuận sau thuế bình quân thu được hằng năm trong tương lai có thể tính theo phương pháp bình quân số học số lợi nhuận sau thuế thu được trong quá khứ của các năm gần nhất với thời điểm định giá. Công thức tính như sau:
– Phương pháp chiết khấu dòng tiền thuần của DN
FCFF = (EBIT(1- T%)+ KHẤU HAO)- (ĐẦU TƯ MỚI VÀO TSCĐ + THAY ĐỔI VLĐ)
Mức tái đầu tư = Chi đầu tư mới vào TSCĐ – Khấu hao + Thay đổi VLĐ
Tỷ lệ tái đầu tư (RI) = Mức tái đầu tư/{EBIT(1-t%)}
= Tốc độ tăng trưởng EBIT (g)/ TS sinh lời trên vốn (ROC)
Tỷ suất sinh lời trên vốn (ROC) = EBIT (1- t%) / (D+E)
Tốc độ tăng trưởng EBIT (g) = Tỷ lệ tái đầu tư x ROC
FCFF = (EBIT(1- t%)- Mức tái đầu tư) = EBIT(1-t%)x(1- Tỷ lệ tái đầu tư)
* Công thức tổng quát xác định giá trị doanh nghiệp:
Trong đó:
→ Giá trị doanh nghiệp của chủ sở hữu = Vo – VD
+ Trường hợp 1: Dòng tiền thuần của doanh nghiệp tăng trưởng ổn định (g):
Khi n -> ∞ và ro
+ Trường hợp 2: Dòng tiền thuần tăng trưởng không ôn định (g và g’):
Ví dụ: Công ty ABC hiện có EBIT là 100 tỷ. Trong 5 năm tiếp theo công ty có thể duy trì tốc độ tăng trưởng g là 10%, tỷ lệ sinh lời trên vốn (ROC) đạt 12%. Từ năm thứ 6 trở đi công ty bước vào giai đoạn tăng trưởng ổn định với tốc độ tăng trưởng g là 5%; ROC là 10%.
Công ty duy trì cơ cấu vôn với hệ số nợ là 20%; lãi suất 7%. Với cơ cầu vốn này hệ số beta là 0,8; lãi suất phi rủi ro là 5%; mức bù rủi ro thị trường là 10%.
Thuế suất thuế TNDN là 25%.
Xác định giá trị công ty bằng phương pháp chiết khấu dòng tiền FCFF và FCFE?
| Chỉ tiêu | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| EBIT (giai đoạn tăng trưởng 10%) | 100 | 110 | 121 | 133.1 | 146.41 | 161.05 | |
| EBIT ( giai đoạn tăng trưởng 5%) | 169.1 | ||||||
| EBIT.(1-t%) | 82.5 | 90.75 | 99.83 | 109.81 | 120.79 | 126.83 | |
| Mức tái đầu tư | 68.75 | 75.63 | 83.19 | 91.51 | 100.66 | 63.41 | |
| FCFF | 13.75 | 15.13 | 16.64 | 18.3 | 20.13 | 63.41 |
>> Xem thêm:
– Phương pháp chiết khấu dòng tiền FCFE
FCFE = (LNST+ KHẤU HAO + KHOẢN VỐN VAY MỚI) – (ĐẦU TƯ MỚI VÀO TSCĐ + THAY ĐỔI VLĐ+ TRẢ NỢ GỐC)
* Công thức tổng quát xác định giá trị doanh nghiệp theo dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu (VE):
Trong đó:
VE: Giá trị doanh nghiệp (của chủ sở hữu)
FCFEt: Dòng tiền thuần của chủ sở hữu ở năm t
re: Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu
* Cũng giống như phương pháp FCFF, phương pháp này cũng có các trường hợp tỷ lệ tăng trưởng đều, và tăng trưởng 2 giai đoạn.
>> Xem thêm:
>>Xem thêm: Ôn thi CPA môn Phân tích – “Chiến thuật” đạt điểm tối đa
– Phương pháp định lượng GOODWILL
Công thức tính giá trị doanh nghiệp theo phương pháp định lượng goodwill:
| Vo | = | VE | + | GW |
Hoặc
| Vo | = | VE | x | (1+h) |
Trong đó:
Phương pháp xác định giá trị tài sản vô hình:
Trong đó:
>> Xem thêm:
Trong khi làm bài tập định giá giá trị doanh nghiệp của doanh nghiệp, một số lưu ý quan trọng giúp bạn ăn trọn điểm dạng bài tập này bao gồm:
– Các yếu tố tác động đến giá trị doanh nghiệp:
– Cách tiếp cận và phương pháp TĐG theo Thông tư 122/2017/TT-BTC
– Cách tiếp cận giá trị của doanh nghiệp:
>> Xem thêm:
Bài 1: Một doanh nghiệp có tài liệu sau:
A. Tổng giá trị tài sản theo sổ sách là 2.250 triệu đồng, nhưng khi đánh giá lại theo giá thị trường có sự thay đổi như sau:
1. Trong tổng nợ phải thu có:
2. Giá trị hàng hoá tồn kho có một số loại giá trị tăng giảm như sau:
3. Tài sản CĐ hữu hình được đánh giá lại tăng thêm 270 triệu
4. Tài sản cố định vô hình đánh giá lại giảm đi 30 triệu
5. Các khoản đầu tư dài hạn ra ngoài doanh nghiệp đánh giá lại tăng 60 triệu.
B. Toàn bộ tài sản trên được tài trợ từ hai nguồn
Yêu cầu: Hãy xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản thuần?
>> Xem thêm:
Bài 2. CTCP S có tài liệu sau về tình hình kết quả kinh doanh như sau:
Trích báo cáo kết quả kinh doanh của công ty:
| TT | Chi tiêu | Đơn vị | N-2 | N-1 | N |
| 1 | Doanh thu thuần bán hàng | trđ | 252.317 | 548.582 | 605.849 |
| 2 | Lợi nhuận gộp BH | trđ | 66.655 | 83.868 | 92.824 |
| 3 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD | trđ | 59.260 | 63.634 | 72.358 |
| 4 | Lợi nhuận hoạt động khác | trđ | 110 | 0 | 23 |
| 5 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | trđ | 59.370 | 63.634 | 72.381 |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | trđ | 47.496 | 50.907 | 57.905 |
2. Công ty sử dụng 40% vốn nợ với chi phí sử dụng vốn vay nợ bình quân của công ty là 12%; Chi phí sử dụng vốn cổ phần của công ty là 20%/năm;
3. Dự kiến tình hình SXKD của công ty trong những năm tới vẫn diễn ra bình thường như 3 năm gần đây và không có những biến động đột biến;
4. Công ty nộp thuế TNDN với thuế suất 20%
Yêu cầu: Dựa vào phương pháp lợi nhuận hãy xác định giá trị của công ty?
>> Xem thêm:
Bài 3. Công ty ABC hiện có 10 triệu cổ phần, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của các nhà đầu tư vào cổ phiếu của công ty là 12%. Cổ tức một cổ phần trả năm ngoái là 2.676,4 đồng/cổ phần. Biết rằng tốc độ tăng trưởng cổ tức duy trì ổn định và cổ tức một cổ phần được trả cách đây 5 năm là 2.000 đồng/cổ phần.
1. Xác định giá trị công ty theo phương pháp chiết khấu dòng lợi tức cổ phần?
2. Nếu từ năm thứ 5 trở đi công ty đạt mức tăng trưởng lợi tức cổ phần ổn định là 8% giá trị công ty là bao nhiêu?
>> Xem thêm:
Bài 4. Công ty ABC hiện có EBIT là 100 tỷ. Trong 5 năm tiếp theo công ty có thể duy trì tốc độ tăng trưởng g là 10%, tỷ lệ sinh lời trên vốn (ROC) đạt 12%.Từ năm thứ 6 trở đi công ty bước vào giai đoạn tăng trưởng ổn định với tốc độ tăng trưởng g là 5%; ROC là 10%.
Công ty duy trì cơ cấu vốn với hệ số nợ là 20%; lãi suất 7%. Với cơ cấu vốn này hệ số beta là 0,8; lãi suất phi rủi ro là 5%; mức bù rủi ro thị trường là 10%.
Thuế suất thuế TNDN là 25%.
Xác định giá trị công ty bằng phương pháp chiết khấu dòng tiền FCFF và FCFE?
>> Xem thêm:
Trên đây là toàn bộ Bài tập định giá giá trị doanh nghiệp. Ngoài ra, bạn có biết:
Có một “bí kíp truyền đời” về phương pháp, cách thức ôn thi khoa học, hiệu quả giúp bạn đậu CPA ngay lần thi đầu: “Bạn thực sự cần mổ xẻ, phân tích cấu trúc đề thi CPA các năm để lượng thức hóa toàn bộ kiến thức thay vì chỉ hệ thống các dạng bài tập một cách rời rạc.” – Điều này quyết định đến 65% tỷ lệ đậu của bạn!
Bên cạnh đó, để dễ dàng ôn thi dù thời gian bận rộn – bạn cần chọn được nguồn học uy tín, lộ trình rõ ràng, phương pháp học phù hợp và giảng viên đồng hành chất lượng – người có thể cung cấp cho bạn chuyên môn sâu – đơn giản hóa bản chất – và bắt được lỗi sai thường gặp khiến mất điểm oan. Điều này chưa bao giờ là dễ dàng nhất là với CPA – kỳ thi có tới 7 môn & nặng kiến thức chuyên ngành. Nhưng không sao, TACA ở để giúp bạn hiện thực hóa tất cả các điều trên thông qua BỘ TÀI LIỆU LUYỆN THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KẾ TOÁN KIỂM TOÁN (APC/CPA) tại đây:
>> Tải ngay: Trọn bộ tài liệu 7 môn CPA – Ôn thi CPA hoàn toàn miễn phí tại đây
Bạn cũng có thể Sở hữu các chứng chỉ hành nghề kế toán – kiểm toán – đại lý thuế một cách tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi CPA/APC ngay trong năm nay với:
>> Xem thêm:
1. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Đại lý thuế
2. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Phân tích đầu tư tài chính
3. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS)
4. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Kế toán Quản trị Hoa kỳ (U.S. CMA)
5. Một số khóa học ứng dụng thực tế trong tài chính kế toán khác:
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911