ĐÈ THI VIẾT NĂM 2018 MÔN TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NÂNG CAO (ĐỀ CHẴN)

HỘI ĐỒNG THI KIỂM TOÁN VIÊN

VÀ KẾ TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ

NĂM 2016

ĐỀ THI VIẾT

MÔN THI: TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

NÂNG CAO

                                                                                                                      (Thời gian làm bài 180 phút )

A. Câu hỏi phần lý thuyết (đề chẵn )
Câu 1(2 điểm)

Nêu sự khác biệt giữa 2 phương pháp thầm định bằng NPV và IRR. Đối với các dự án loại trừ/xung khắc, khi có sự mâu thuẫn giữa NPV và IRR thì giải quyết như thế nào? Lấy 01 ví dụ minh họa.

Câu 2.(2 điểm):

Tại sao đôi khi nhà quản lý lại không hành động vì mục tiêu của chủ sở hữu? Nêu 02 ví dụ về biểu hiện của việc nhà quản lý không hành động vì mục tiêu của chủ sở hữu. Theo anh/chị, có những cách nào đề đảm bảo nhà quản lý hành động vì lợi ích của chủ sở hữu? Tại Sao nói nguy cơ bị thâu tóm thù địch khiến cho nhà quản lý gắn bó với lợi ích cúa cổ đông hơn?

Câu 3 (2 điểm)

Giả sử bạn thu thập được các thông tin về tỷ suất sinh lời của 3 loại cổ phiếu niêm yết gồm: S, H và R tương ứng với 3 trạng thái của nền kinh tế.

Yêu cầu:

1.Tĩnh tỷ suất sinh lời kỳ vọng và độ lệch chuẩn cua các có phiếu S. L1. R.

2. Xác định ty suất sinh lời kỳ vọng và độ lệch chuẩn của:

– Danh mục đầu tư A có cấu trúc pồm 40% vốn dầu tư vào cỗ phiêu S và 60% vốn đầu tư vào cổ phiếu H.

– Danh mục đầu tư có cầu trúc gồm 30% vốn dầu tư vào cổ phiếu H và 70% vốn đầu tư vào cỗ phiếu R.

3.Cho biết danh mục nào trong hai danh mục đầu tư A và B kế trên rủi ro hơn, vì sao?

B. Câu hỏi phần bài tập 

Câu 4{2 điểm)

Doanh nghiệp ABC dự định mua và lắp đặt một dây chuyển sản xuất sản phẩm X với giá trị 2 tỷ đồng, dự kiến sử dụng trong vòng 4 năm (sau 4 năm không có giá trị thu hồi). Dự kiến doanh thu nhận được hàng năm từ dây chuyền là 1,2 tỷ đồng và không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng.

_Chỉ phí cố định hàng năm (không bao gồm khấu hao tài sản cố định) là 100 triệu đông, chỉ phí biển đối là 40% doanh thu hàng năm.

_ Doanh nghiệp ABC khẩu hao theo phương pháp đường thẳng, thời gian sử dụng – nữu ích là 4 năm. Mức thuê thu nhập doanh nghiệp là 20%/năm, nộp vào năm phát sinh thu nhập chịu thuế. Chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp ABC là 9%,

Bằng phương pháp tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR), doanh nghiệp ABC có nên quyết định đầu tư dây chuyên sản xuất sản phẩm X hay không, vì sao?

Câu 5 (2 điểm): Một công ty chuyên sản xuất kinh doanh loại sản phẩm X, có tài liệu sau:

Năm báo cáo

1. Số sản phẩm tiêu thụ trong năm là 50.000 sản phẩm với giá bán chưa có thuế là 14.000 đồng/sản phẩm.

2. Số vốn kinh doanh bình quân trong năm 800 triệu đồng, trong đó vốn lưu động bình quân: 175 triệu đồng

3. Chỉ phí sản xuất kinh doanh trong năm:

4. Tổng chỉ phí cố định kinh doanh (không bao gồm lãi vay) là 140 triệu đồng.

5. Chi phí biến đối cho một sản phẩm bằng 60% giá bán chưa có thuế

6. .Hệ số nợ bình quân trong năm là 40% vốn kinh doanh. Số lãi vay vốn kinh đoanh phải trả trong năm là 32 triệu đồng.

Năm kế hoạch:

1. Đầu năm hoàn thành việc dầu tư đổi mới đây chuyển công nghệ. Với việc đầu tư như vậy, dự tính có những thay đổi so với năm báo cáo:

2. việc đầu tư làm cho tổng chí phí cỗ định kinh đoanlf(không bao gồm lãi vay) tăng thêm 70 triệu đồng, nhưng chỉ phí biến đổi cho một sản phẩm có thể giảm được 1.400 đồng.

3. Dự tính giá bán chưa có thuế giảm bót 1.400 đồng/sản phẩm và do vậy, số sản phẩm tiêu thụ có thể tăng thêm 50% so với năm báo cáo.

4. Hệ số nợ bình quân trong năm là 48%, do lãi suất giảm nên số lãi vay vốn kinh doanh phải trả trong năm là 42,35 triệu đồng.

5. Dự kiến tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động thêm 1 vòng so với năm báo cáo.

6. Vốn cố định bình quân trong năm: 861 triệu đồng.

Yêu cầu:

1. Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu năm báo cáo và năm kế hoạch?

2. Xác định hiệu suất sử dụng vốn lưu động năm kế hoạch qua các chỉ tiêu: Số vòng quay, kỳ luân chuyển và số vốn lưu động có thể tiết kiệm được so với năm báo cáo?

3. Nếu đạt được tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu như năm báo cáo thì năm kế hoạch cần sản xuất tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm?

Biết rằng: Công ty phải nộp thuế thu nhập với thuế suất 20%

ĐỀ THI VIẾT NĂM 2018 MÔN TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NÂNG CAO (đề lẻ)

HỘI ĐỒNG THI KIỂM TOÁN VIÊN

VÀ KẾ TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ

NĂM 2016

ĐỀ THI VIẾT

MÔN THI: TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

NÂNG CAO

                                                                                                                   (Thời gian làm bài 180 phút)

A. Câu hỏi phần lý thuyết

Câu 1 (2 điểm) Nêu các bước định giá đối với trái phiếu. Minh họa bằng một ví dụ có tính toán. Khi lãi suất thị trường biến động so với lãi suất danh nghĩa của trải phiếu, điều gì xây ra đối với giá trái phiếu?

Câu 2(2 điểm)

Khi xác định dòng tiên của dự án đầu tư, có một số yếu tô cần cân nhắc bao gôm chi phí cơ hội, chỉ phí chìm, chỉ phí lãi vay, tác động của thuê. Trình bày cách xử lý các yêu tô này khi xác định dòng tiên và nêu 01 ví dụ minh họa đối với từng trường hợp.

B. Câu hỏi phần bài tập

Cầu 3 (2 điểm):

Giả sử bạn thu thập được các thông tin về tỷ suất sinh lời cúa 3 loại cỗ phiếu niêm yết gồm: HI, D và V tương ứng với 3 trạng thái của nên kinh tế như sau:

Yêu cầu:

1. Xác định tỷ suất sinh lời kỳ vọng và độ lệch chuẩn của các cỗ phiếu H, D, V.

2. Xác định tỷ suất sinh lời kỳ vọng và độ lệch chuẩn của :

– Danh mục đầu tư A có cầu trúc gôm 45% vốn dầu tư vào cổ phiều HÏ và 55% vốn đầu tư vào cổ phiếu D.

– Danh mục đầu tư B có cấu trúc gồm 35% vốn đầu tư vào cổ phiếu II và 65% vốn đầu tư vào cổ phiếu V.

3. Cho biết danh mục nào trong hai danh mục đầu tư A và B kê trên rủi ro hơn, vì sao?

Câu 4(2 điểm) 

Doanh nghiệp XYZ. dự định mua và lắp đặt một dây chuyển sản xuất sản phẩm V với giá trị 15 tỷ đồng, dự kiến sử dụng trong vòng 5 năm (sau 5 năm không có giá trị thu hồi). Dự kiến trong 2 năm đầu, dây chuyền sẽ sản xuất ra 90.000 sản phẩm X mỗi năm. Tại năm thứ 2, doanh nghiệp XYZ sẽ phải bỏ ra 4,5 tỷ đồng để nâng cấp dây chuyển này. Dự kiến sau khi nâng cấp, dây chuyền sẽ sản xuất ra 100.000 sản phẩm mỗi năm. cho các năm còn lại. Vốn lưu động cần phải bỏ ra đầu năm thứ nhất là 300 triệu và mỗi năm sau tăng thêm 50 triệu và thu hồi vào cuối năm thứ 5.

Giá bán dự kiến của sản phẩm V là 100. 000 đồng, không thay đổi trong vòng 5 năm. Chỉ phí cố định hàng năm (không bao gồm khấu hao tài sản cố định) là 100 triệu đồng, chỉ phí biến đổi là 40% doanh thu hảng năm.

Doanh nghiệp XYZ khấu hao theo phương pháp đường thắng, thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm. Mức thuế thu nhập doanh nghiệp là 2024/năm, nộp vào năm sau liền kể năm phát sinh thu nhập chịu thuế. Chỉ phí sử dụng vốn của doanh nghiệp XYZ là 11%.

Bằng phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV), Doanh nghiệp XYZ có nên quyết định đầu tư dây chuyền sản xuất sản phẩm V hay không, vì sao?

Câu 5 (2 điểm)

Một doanh nghiệp chuyên sản xuất loại sản phẩm A, có tài liệu năm N như sau:

1. Số sản phẩm sản xuất tiêu thụ trong năm là 300.000 sản phẩm, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng là 60.000 đồng/ sản phẩm.

2. Chi phí sản xuất và tiêu thụ trong năm như sau:

– Tổng chỉ phí cố định kinh doanh (không bao gồm lãi vay): 3.500 triệu đồng.

– Chỉ phí biến đổi: 40.000đ/ sản phẩm.

3. Doanh nghiệp có hệ số nợ trung bình là 40% với lãi suất vay vốn bình quân 10%/ năm.

4. Tốc độ chu chuyền vốn lưu động bình quân trong năm là 4 vòng.

5. Vốn cố định bình quân trong năm: 10.500 triệu đồng.

6. Năm N+1, doanh nghiệp đang xem xét một dự án đầu tư như sau:

7. Tổng số vốn đầu tư là 2.800 triệu đồng đầu tư hoàn toàn từ vốn chủ sở hữu (giả thiết toàn bộ vôn đầu tư bỏ ngay một lần, thời gian thực hiện đầu tư là không đáng kể). Trong đó, đầu tư vào TSCP là 2.000 triệu đồng, đầu tư vào vốn lưu động thường xuyên là 800 triệu đồng.

8. Thời gian hoạt động của dự án là 4 năm, dự kiến lợi nhuận trước thuế thu được hàng năm lần lượt như sau: 520 triệu đồng, 1020 triệu đồng, 680 triệu đồng, 330 triệu đồng.

9. Dự kiến thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ là 4 năm và khấu hao theo phương pháp đường thắng, giá bán thanh lý TSCĐ (đã trừ chỉ phí thanh lý) ước tính cuối năm thứ 4 là 30 triệu đồng. Số vốn lưu động đự tính thu hồi toàn bộ vào cuối năm thứ 4.

Yêu cầu

a. Xác định tỷ suât lợi nhuận vôn chủ sở hữu năm N, để dạt được tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là 15% như các doanh nghiệp trong cùng ngành thì năm N cần sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm?

b. Xác định dòng tiền thuần và thời gian hoàn vốn đầu tư có chiết khấu của dự án trên và cho biết doanh nghiệp có chấp nhận dự á án không?

Biết rằng chi phí sử dụng vốn của dự án là 12%, thời gian hoàn vốn tối đa có thể chấp nhận được là 3,5 năm và công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%.

TACA KIẾN TẠO SỰ NGHIỆP!

 Xem thêm các bài viết chất lượng tại đây!

[Miễn phí] Tải về trọn bộ tài liệu ôn thi CPA & chứng chỉ hành nghề kế toán 2019 bí kíp đi thi

Đề thi CPA 2018 môn kế toán tài chính kế toán quản trị nâng cao

Trọng Tâm Đề Thi Chứng Chỉ CPA Chứng Chỉ Hành Nghề Kế Toán Môn Luật

Những điều cần biết về kỳ thi chứng chỉ kiểm toán viên CPA năm 2019

Đề Thi CPA 2016 Môn Tiếng Anh Trình Độ C Như Thế Nào?

Đề thi CPA 2016 Môn kế toán tài chính kế toán quản trị nâng cao

Đề thi CPA 2016 môn kiểm toán và dịch vụ có đảm bảo nâng cao để áp dụng ôn luyện

Đề thi CPA môn phân tích và hoạt động tài chính nâng cao

Đề thi CPA 2016 môn tài chính và quản lý tài chính nâng cao

Đề thi CPA 2016 môn pháp luật về kinh tế và luật doanh nghiệp

Đề thi CPA 2016 môn thuế và quản lý thuế nâng cao

Taca kiến tạo sự nghiệp !

Rate this post

Bài viết liên quan