
Đề thi CPA 2024 môn thuế được nhiều thí sinh nhận định là rất sát với kinh nghiệm làm việc thực tế của mình, khi đề thi tập trung vào các câu hỏi bài tập xác định thuế TNDN khi biết trước thuế suất, xác định thuế xuất nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp trong kỳ, xác định thuế TNCN, chi phí tiền lương được trừ khi tính thuế…Nhìn chung đề tương đối dài, vì vậy bạn hãy cân đối và phân bổ thời gian để hoàn thiện bài thi một cách chắc chắn nhất.
Đăng ký nhận ngay LỊCH THI CPA 2025 sớm nhất
Bên dưới là đề thi CPA môn thuế 2024 bao gồm các dạng chẵn lẻ chi tiết, để bạn luyện sâu hơn về các dạng bài tập xuất hiện trong đề thi môn thuế 2024.
>> Ngoài ra, bạn có thể xem thêm đề thi CPA môn thuế qua các năm giúp bạn Ôn thi CPA được tốt hơn!
>> Tải trọn bộ: Đề thi CPA các năm trong kỳ thi chứng chỉ hành nghề kế toán (có đáp án)
Trích tài liệu của công ty TNHH một thành viên ABC kinh doanh thương mại và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong năm 2024 có tình hình sau: (Ghi chủ: sp: sản phẩm; đ/sp: đồng/sản phẩm; trd: triệu đồng).
I. Tồn kho đầu năm:
– Sản phẩm A: 10.000 sp, đơn giá: 90.000 đ/sp
– Sản phẩm B: 5.000 sp, đơn giá 48.000 đ/sp
– Sản phẩm C: 8.000 sp, đơn giá 72.000 đ/sp
II. Tình hình hàng hóa mua vào trong năm
1. Nhập khẩu 50.000 sp A, giá mua tại cửa khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam quy ra tiền Việt Nam: 80.000 đ/sp (giá CIF).
2. Mua 20.000 sp B từ doanh nghiệp trong nước có hoá đơn GTGT với giá mua chưa thuế GTGT: 50.000 đ/sp.
3. Mua 30.000 sp C từ doanh nghiệp trong nước có hoá đơn GTGT với giá mua chưa thuế GTGT: 70.000 đ/sp.
III. Tình hình tiêu thụ: (chỉ tiêu thụ trong nước)
| Mặt hàng | Sản lượng | Đơn giá chưa có thuế GTGT |
| 1. Sản phẩm A | 25.000 | 200.000 đ/sp |
| 2. Sản phẩm B | 12.000 | 85.000 đ/sp |
| 3. Sản phẩm C | 30.000 | 120.000 đ/sp |
IV. Chi phí phát sinh trong năm: (Chưa bao gồm giá vốn hàng bán)
1. Chi phi khấu hao TSCĐ:
– Phục vụ bán hàng: 160 trả, trong đó chi phí khấu hao tài sản thuê tài chính là 40 trd.
– Phục vụ quản lý doanh nghiệp: 500 trđ, trong đó chỉ phí khấu hao TSCĐ đã hết thời gian khấu hao là 20 trđ
2. Chi phi tiền lương:
– Bộ phận bản hàng: 300 trđ, trong đó có lương của nhân viên theo hợp đồng bản thời gian là 30 trd.
– Bộ phận quản lý: 750 trđ, trong đó lương của giám đốc đồng thời là chủ sở hữu công ty là 150 trd.
3. Chi phi dịch vụ mua ngoài phục vụ quản lý: 150 trở.
4. Chi phí phục vụ tiêu thụ hàng hoá: 360 trở.
5. Chỉ trả nợ gốc tiền vay phục vụ hoạt động kinh doanh ngân hàng: 450 trở.
Chỉ trả lãi vay: 200 trđ (công ty đã góp đủ vốn điều lệ).
6. Chỉ nộp thuế môn bài, thuế nhà đất: 60 trđ.
7. Các khoản chỉ hợp lý khác (bao gồm cả các khoản trích theo lương về BHXH, BHYT, KPCD, BHTN):
Yêu cầu:
Tính thuế TNDN của kỳ tính thuế năm 2024.
Tài liệu bổ sung:
– Năm tài chính bắt đầu từ 01/01.
– Các khoản lỗ chưa được chuyển đến năm 2024 như sau: năm 2016: 500 triệu đồng; năm 2017: 490 triệu đồng; năm 2018: 60 triệu đồng; năm 2019: 250 triệu đồng; năm 2020: 160 triệu đồng.
– Các khoản chỉ của công ty ABC đều có hoá đơn, chứng từ hợp pháp và đã thanh toán qua ngân hàng. Công ty đã nộp đủ các loại thuế ở khâu nhập khẩu. Thuế suất thuế GTGT của sp A, sp B, sp C, dịch vụ, vật tư: 10%
– Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước.
– Thuế suất thuế TNDN: 20%. Trong năm công ty đã tạm nộp thuế TNDN 40. triệu đồng.
– Thuế suất thuế nhập khẩu của sản phẩm A: 20%,
Công ty P nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh 2 loại sản phẩm: sản phẩm A thuộc diện chịu thuế TTĐB với thuế suất 65%, chịu thuế GTGT 10%; sản phẩm B không chịu thuế GTGT.
Trong kỳ tính thuế, Công ty P có tình hình, số liệu như sau:
1. Tinh hình đầu kỳ: Tồn kho 1.000 sản phẩm B, không có sản phẩm A và các nguyên liệu X, Y tồn kho.
2. Tình hình mua các yếu tố đầu vào cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ:
– Nhập khẩu một thiết bị phục vụ cho sản xuất sản phẩm A và B, giá tính thuế nhập khẩu của thiết bị là 3.000.000.000 đồng.
– Mua nguyên liệu để sản xuất sản phẩm. Trong đó, mua nguyên liệu X từ một doanh nghiệp sản xuất trong nước dùng cho sản xuất sản phẩm A với giá chưa có thuế GTGT là 1.650.000.000 đồng; mua nguyên liệu Y dùng cho sản xuất sản phẩm B với giả chưa có thuế GTGT là 1.200.000.000 đồng.
3. Tinh hình sản xuất và kinh doanh trong kỳ:
– Số sản phẩm sản xuất ra: 12.000 sản phẩm A và 12.000 sản phẩm B.
– Tình hình tiêu thụ sản phẩm A:
– Tiêu thụ trong nước 10.000 sản phẩm B, giả bán trên hóa đơn GTGT 300.000 đồng/sản phẩm.
– Thông tin, tài liệu khác:
Yêu cầu:
Xác định các khoản thuế khâu nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT công ty P. phải nộp trong kỳ tính thuế nêu trên.
Ông Bổn là một cá nhân cư trú tại Việt Nam. Ông là người làm công ăn lương tại Công ty X, có 3 con: con gái lớn 22 tuổi đã đi làm từ tháng 5/N, con gái thứ 2 đang 0 học đại học, con trai thứ 3 mới sinh tháng 10/N. Trong năm N ông Bổn phát sinh các khoản thu nhập, chi tiêu như sau:
– Tổng tiền lương được nhận tử công ty (chưa đóng các khoản BHBB): 600 triệu đồng
– Tiền lương tháng thứ 13 thưởng Tết: một tháng lương bình quân trên tổng (2). tiền lương nhận được trong năm (chưa tính trừ các khoản BHBB).
– Tiền cổ tức thực nhận từ việc góp vốn vào công ty Y là 200 triệu đồng
– Lãi tiền gửi tiết kiệm từ BIDV là 95 triệu đồng
– Tiền nhận được từ bồi thường bảo hiểm của Bảo Việt: 200 triệu đồng
– Nhận thừa kế ngôi nhà của bố mẹ đẻ, trị giá 3 tỷ đồng
– Tiền trúng thưởng tại MegaMark sau khi đã khấu trừ thuế: 36 triệu đồng
– Ủng hộ đồng bào gặp lũ lụt ở Miền Trung (có giấy xác nhận hợp pháp): 2
– Mua 1 xe máy cho con gái lớn (có hoá đơn hợp lệ): 38 triệu đồng
Yêu cầu:
Hãy xác định tổng nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân mà ông Bốn phải nộp trong năm N thế hiện trên tờ khai quyết toán thuế TNCN.
Biết rằng:
– Mức đồng BHXH, BHYT, BHTN lần lượt là 8%, 1,5%, 1% trên tiền lương
– Ông Bốn đã đăng ký giảm trừ người phụ thuộc tối đa theo quy định của Luật thuế TNCN
– Trong năm, ông Bốn đã tạm nộp thuế TNCN là 53 triệu đồng.
– Biểu thuế suất lũy tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công quy định như sau:
| Bậc thuế | Thu nhập tính thuế/ năm (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 60 | 5 |
| 2 | Trên 60 đến 120 | 10 |
| 3 | Trên 120 đến 216 | 15 |
| 4 | Trên 216 đến 384 | 20 |
| 5 | Trên 384 đến 624 | 25 |
| 6 | Trên 624 đến 960 | 30 |
| 7 | Trên 960 | 35 |
Doanh nghiệp Thành Việt, có chức năng sản xuất, kinh doanh xuất, nhập khẩu hàng dệt may tiêu dùng. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kỷ nộp thuế theo tháng. Trong tháng 5 năm 2023 có tình hình kinh doanh sau:
1. Thuế GTGT đầu vào, đủ điều kiện khẩu trừ nhưng chưa khấu trừ của tháng 4 chuyển sang: 150 triệu đồng
2. Ngày 1/5 mua vải của nhà máy dệt Long An, trên hợp đồng và hóa đơn bản hàng của nhà máy dệt thể hiện:
| Tổng tiền hàng | 400 triệu đồng |
| Thuế GTGT | 40 triệu đồng |
| Tổng tiền thanh toán | 440 triệu đồng |
Hình thức thanh toán: Bù trừ công nợ hai bên
3. Mua phụ tùng thay thế máy khẩu công nghiệp: 550 triệu đồng
Bên bán xuất Hóa đơn bán hàng, bao gồm cả thuế GTGT là 550 triệu đồng.
Doanh nghiệp Thành Việt đã thanh toán qua ngân hàng.
4. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong tháng, đủ điều kiện khấu trừ khác là 220 triệu đồng
5. Doanh thu bán các sản phẩm may mặc trong tháng 5/2023 là 2.950 triệu đồng chưa bao gồm thuế GTGT
6. Doanh thu xuất khẩu sản phẩm bộ áo quần thể thao sang Mỹ trong tháng 5/2023 trị giá 120.000 USD. Hóa đơn, các thủ tục kê khai hải quan, thanh toán của hai bên xuất, nhập khẩu đảm bảo theo quy định hiện hành.
Yêu cầu:
Căn cứ vào dữ liệu trên, đề nghị Anh/Chị xác định thuế GTGT phải nộp của công ty Thành Việt trong tháng 5 năm 2023. Biết rằng tỷ giá USD/Việt nam Đồng là 22.000 đồng.
Ông Khánh là chủ một doanh nghiệp tư nhân K&H tại Hà Nội trong năm tính thuế 2023 nhận được các khoản thu nhập như sau:
– Tổng thu nhập từ tiền lương sau khi trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc là 440 triệu đồng.
– Tháng 3 năm 2023, nhận tiền thưởng tháng lương thứ 13 của năm 2022 là 80 triệu đồng.
– Tiền trang phục nhận được tháng 6/2023: 18 triệu đồng
– Tiền mua bảo hiểm nhân thọ cả năm do công ty nộp hộ là 5 triệu đồng/tháng,
– Tiền tham gia giảng dạy tại trường Đại học Kinh Bắc sau khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là 180 triệu đồng.
– Tháng 9/2023, ông nhận được khoản tiền bản quyền phát hành cuốn sách do ông viết về kỹ năng quản lý do nhà xuất bản trả với số tiền 105 triệu đồng.
– Tháng 11/2023 ông chuyển nhượng 5.000 cổ phiếu của công ty cổ phần X với giá chuyển nhượng là 25 triệu đồng/1000 cổ phiếu. Giá mua cổ phiếu X là 21,5 triệu đồng/1000 cổ phiếu.
Yêu cầu:
(a) Xác định chi phí tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản thu nhập của ông Khánh trong năm tính thuế với giả định các khoản chỉ lương và các khoản chỉ có tính chất tiền lương đều có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp;
(b) Xác định nghĩa vụ thuế TNCN năm 2023 của ông Khánh.
Biết rằng:
Trong năm, tổng các khoản bảo hiểm bắt buộc ông Khánh đã nộp là 40 triệu đồng, ông có đóng góp vào quỹ khuyến học đồng họ Hà quê ông là 50 triệu đồng, một khoản từ thiện cho cơ sở chăm sóc người già qua Hội Chữ Thập Đỏ là 100 triệu đồng.
Ông kê khai giảm trừ cho 2 con đang học phổ thông và một người vợ 40 tuổi ở nhà kết nội trợ không có thu nhập. Ông Khánh không cung cấp thêm thông tin nào khác về người vợ. Công ty đã khấu trừ thuế TNCN trong năm cho ông Khánh 50 triệu đồng. Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền là 10%; từ chuyển nhường chứng khoán là 0,1%.
Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương của cá nhân cư trú
| Phần TNTT/năm (triệu đồng) | Thuế suất (%) | Phần TNTT/năm (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
| Đến 60 | 5 | Trên 216 đến 384 | 20 |
| Trên 60 đến 120 | 10 | Trên 384 đến 624 | 25 |
| Trên 120 đến 216 | 15 | Trên 624 đến 960 | 30 |
| Trên 960 | 35 | ||
>> Xem thêm:
Trên đây là toàn bộ Đề thi CPA 2024 môn Thuế cùng những lý thuyết, cách trình bày phù hợp và lưu ý giúp bạn dễ dàng ăn trọn điểm trong bài thi CPA môn Pháp luật sắp tới. Bên cạnh đó, có một “bí kíp truyền đời” về phương pháp, cách thức ôn thi khoa học, hiệu quả giúp bạn đậu CPA ngay lần thi đầu tiên đã được hầu hết kế kiểm kiểm chứng chính là: Bạn thực sự cần mổ xẻ, phân tích cấu trúc đề thi CPA các năm để lượng thức hóa toàn bộ kiến thức thay vì chỉ hệ thống các dạng bài tập một cách rời rạc.
Đồng thời, bạn cũng có thể tìm đọc giáo trình ôn thi CPA uy tín được hệ thống kiến thức bài bản, bám sát nội dung của Bộ Tài chính và luyện giải đề CPA các năm trong thời hạn cho phép trước kỳ thi. Nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn sâu, hiểu thấu bản chất, yêu cầu và tránh các lỗi “mất điểm oan” một cách dễ dàng. Hiểu điều đó, TACA gửi đến bạn trọn bộ Tài liệu ôn thi CPA:
>> Tải ngay: Trọn bộ tài liệu 7 môn CPA – Ôn thi CPA hoàn toàn miễn phí tại đây
Đồng thời, để giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi và thành công sở hữu chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế chỉ trong 1 lần thi, TACA gửi đến bạn khóa học:
KHÓA HỌC CPA 2025 – CON ĐƯỜNG DẪN TỚI THÀNH CÔNG TRONG SỰ NGHIỆP
>>Xem thêm:
Taca Certified Professional Accounting,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911