
Sự ra đời của các Chuẩn mực kế toán có vai trò rất lớn đối với doanh nghiệp, không chỉ giúp minh bạch thông tin trên Báo cáo tài chính, có khả năng phản ánh đúng về thực trạng của doanh nghiệp và cơ sở để so sánh tình hình tài chính giữa doanh nghiệp với nhau. Mà còn tạo niềm tin đối với nhà đầu tư trong và ngoài nước khi đánh giá đầu tư vào doanh nghiệp.
Chuẩn mực kế toán là tiêu chuẩn chung để các doanh nghiệp lập và trình bày báo cáo tài chính, là căn cứ để các nhà đầu tư quan tâm có thể kiểm tra soát xét tính trung thực của Báo cáo tài chính. Do đó, chuẩn mực kế toán tạo điều kiện thị trường chứng khoán phát triển và thu hút vốn đầu tư.
Chuẩn mực kế toán là gì? Có bao nhiêu chuẩn mực kế toán? Danh sách các chuẩn mực kế toán?
Chuẩn mực kế toán là các quy định về cách thức ban hành trong việc lập và giải thích các thông tin trình bày trên báo cáo tài chính. Các quy định trong chuẩn mực kế toán được nghiên cứu và ban hành do các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm. Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) do Bộ Tài chính chịu trách nhiệm ban hành.
Kết cấu của một chuẩn mực kế toán gồm các phần sau:
+ Mục đích của chuẩn mực
+ Phạm vi của chuẩn mực
+ Các định nghĩa sử dụng trong chuẩn mực
+ Phần nội dung chính gồm các nguyên tắc, các phương pháp, các yêu cầu về lập và trình bày báo cáo tài chính.
Tải File chuẩn mực IAS 2 đầy đủ hoàn toàn miễn phí và bộ tài liệu các chuẩn mực IFRS đầy đủ cùng bài tập
[Tặng miễn phí] Tải ngay bộ tài liệu IAS/IFRS chi tiết, đầy đủ – Cập nhật mới nhất
26 chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) mới nhất hiện nay bao gồm 26 chuẩn mực do Bộ Tài chính ban hành qua 5 đợt từ năm 2000 đến năm 2005.
| Stt | Số chuẩn mực | Tên chuẩn mực |
| 1 | VAS 01 | Chuẩn mực chung |
| 2 | VAS 02 | Hàng tồn kho |
| 3 | VAS 03 | Tài sản cố định hữu hình |
| 4 | VAS 04 | Tài sản cố định vô hình |
| 5 | VAS 05 | Bất động sản đầu tư |
| 6 | VAS 06 | Thuê tài sản |
| 7 | VAS 07 | Các khoản đầu tư vào công ty liên kết |
| 8 | VAS 08 | Thông tin tài chính về những khoản vốn góp LD |
| 9 | VAS 10 | Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái |
| 10 | VAS 11 | Hợp nhất kinh doanh |
| 11 | VAS 14 | Doanh thu và thu nhập khác |
| 12 | VAS 15 | Hợp đồng xây dựng |
| 13 | VAS 16 | Chi phí đi vay |
| 14 | VAS 17 | Thuế thu nhập doanh nghiệp |
| 15 | VAS 18 | Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng |
| 16 | VAS 19 | Hợp đồng bảo hiểm |
| 17 | VAS 21 | Trình bày báo cáo tài chính |
| 18 | VAS 22 | Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự |
| 19 | VAS 23 | Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm |
| 20 | VAS 24 | Báo cáo lưu chuyển tiền tệ |
| 21 | VAS 25 | BCTC hợp nhất và k.toán khoản ĐT vào cty con |
| 22 | VAS 26 | Thông tin về các bên liên quan |
| 23 | VAS 27 | Báo cáo tài chính giữa niên độ |
| 24 | VAS 28 | Báo cáo bộ phận |
| 25 | VAS 29 | Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót |
| 26 | VAS 30 | Lãi trên cổ phiếu |
Xem thêm:
Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS – International Accounting Standards) là tổng hợp các tiêu chuẩn quy định và hướng dẫn về các phương pháp kế toán chung trong các quốc gia và được phản ánh thông qua báo cáo tài chính. Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB – trụ sở đặt tại London) là cơ quan ban hành các tiêu chuẩn này.
| STT | Chuẩn mực | Tên tiếng Anh | Tên tiếng Việt |
| 1 | IAS1 | Presentation of financial statements | Trình bày Báo cáo tài chính |
| 2 | IAS 2 | Inventories | Hàng tồn kho |
| 3 | IAS3 | Consolidated financial statements | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| 4 | IAS4 | Depreciation Accounting | Kế toán khấu hao tài sản |
| 5 | IAS5 | Information to Be Disclosed in Financial Statements | Những thông tin được phản ánh trong Báo cáo tài chính |
| 6 | IAS6 | Accounting Responses to Changing Prices | Xử lý kế toán đối với những thay đổi về giá |
| 7 | IAS7 | Statement of Cash Flows | Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ |
| 8 | IAS8 | Accounting Policies, Changes in Accounting Estimates & Errors | Chính sách kế toán, thay đổi các ước tính kế toán và những sai sót |
| 9 | IAS9 | Accounting for Research and Development Activities | Kế toán đối với các hoạt động nghiên cứu và phát triển. |
| 10 | IAS10 | Events After the Reporting Period | Những sự kiện, giao dịch phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm |
| 11 | IAS11 | Construction Contracts | Hợp đồng xây dựng |
| 12 | IAS12 | Income Taxes | Thuế thu nhập doanh nghiệp |
| 13 | IAS13 | Presentation of Current Assets & Current Liabilities | Trình bày được các khoản Tài sản lưu động và Nợ ngắn hạn Không dựa trên IAS13 |
| 14 | IAS14 | Segment Reporting | Báo cáo bộ phận |
| 15 | IAS15 | Information Reflecting the Effects of Changing Prices | Thông tin phản ánh sự ảnh hưởng của những thay đổi về giá |
| 16 | IAS16 | Property, Plant & Equipment | Tài sản cố định hữu hình |
| 17 | IAS17 | Leases | Thuê tài sản |
| 18 | IAS18 | Revenue | Doanh thu |
| 19 | IAS19 | Employee Benefits | Lợi ích nhân viên |
| 20 | IAS20 | Accounting for Government Grants & Disclosure of Government Assistance | Kế toán đối với khoản tài trợ của Chính phủ và trình bày khoản hỗ trợ của Chính phủ |
| 21 | IAS21 | The Effects of Changes in Foreign Exchange Rates | Ảnh hưởng của quá trình thay đổi về tỷ giá hối đoái |
| 22 | IAS22 | Business Combinations | Hợp nhất kinh doanh |
| 23 | IAS 23 | Borrowing Costs | Chi phí đi vay |
| 24 | IAS24 | Related Party Disclosures | Thông tin về các bên liên quan |
| 25 | IAS25 | Accounting for Investments | Kế toán các khoản đầu tư |
| 26 | IAS26 | Accounting & Reporting by Retirement Benefit Plans | Kế toán và việc báo cáo về kế hoạch hưu trí |
| 27 | IAS27 | Consolidated & Separate Financial Statements | Báo cáo tài chính hợp nhất và riêng biệt |
| 28 | IAS28 | Investments in Associates | Đầu tư vào công ty liên kết |
| 29 | IAS29 | Financial Reporting in Hyperinflationary Economies | Báo cáo tài chính ở điều kiện siêu lạm phát |
| 30 | IAS30 | Disclosures in the Financial Statements of Banks & Similar Financial Institutions | Trình bày bổ sung các báo cáo tài chính của ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự |
| 31 | IAS31 | Interests In Joint Ventures | Thông tin tài chính về khoản vốn góp liên doanh |
| 32 | IAS32 | Financial Instruments – Presentation | Công cụ tài chính gồm trình bày và công bố |
| 33 | IAS33 | Earnings Per Share | Lãi trên cổ phiếu |
| 34 | IAS34 | Interim Financial Reporting | Báo cáo tài chính giữa niên độ |
| 35 | IAS35 | Discontinuing Operations | Các bộ phận không tiếp tục hoạt động |
| 36 | IAS36 | Impairment of Assets | Tổn thất tài sản |
| 37 | IAS37 | Provisions, Contingent Liabilities & Contingent Assets | Quy định, nợ phải trả và tài sản dự phòng |
| 38 | IAS38 | Intangible Assets | Tài sản vô hình |
| 39 | IAS39 | Financial Instruments – Recognition and Measurement | Công cụ tài chính |
| 40 | IAS40 | Investment Property | Bất động sản đầu tư |
| 41 | IAS41 | Agriculture | Nông nghiệp |
>> Xem thêm:
Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS (IFRS – International Financial Reporting Standards), đến năm 2001 thì các IAS đã dần được các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS thay thế. Sự thay đổi này được thúc đẩy bởi các nhu cầu cập nhật và hoàn thiện khái niệm cũng như tiêu chuẩn hiện tại, do đó đã có tới khoảng 144 khu vực pháp từ từ quốc gia trên thế giới bắt buộc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế trong quá trình ghi chép và lập báo cáo tài chính.
Ngoài ra, vẫn còn nhiều quốc gia (trong đó có Việt Nam) vẫn còn áp dụng hài hòa cả hai nội dung của IAS và IFRS một cách phù hợp với từng đặc điểm của nền kinh tế.
| STT | Chuẩn mực | Tên tiếng Anh | Tên tiếng Việt |
| 1 | IFRS1 | First – time Adoption of International Financial Reporting Standards | Lần đầu áp dụng IFRS |
| 2 | IFRS2 | Share – based Payment | Thanh toán trên cơ sở cổ phiếu |
| 3 | IFRS3 | Business Combinations | Hợp nhất kinh doanh |
| IFRS4 | Hợp đồng bảo hiểm | ||
| 4 | IFRS5 | Non – current Assets Held for Sale & Discontinued Operations | Tài sản dài hạn nắm giữ nhằm để bán và hoạt động không liên tục |
| 5 | IFRS6 | Exploration for & Evaluation of Mineral Assets | Thăm dò và đánh giá các tài sản nguyên khoáng sản |
| 6 | IFRS7 | Financial Instruments – Disclosures | Công cụ tài chính: Trình bày |
| 7 | IFRS8 | Operating Segments | Bộ phận kinh doanh |
| 8 | IFRS9 | Financial Instruments | Công cụ tài chính |
| 9 | IFRS10 | Consolidated Financial Statements | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| 10 | IFRS11 | Joint Arrangements | Thoả thuận liên doanh |
| 11 | IFRS12 | Disclosure of Interests in Other Entities | Thuyết minh về các lợi ích trong đơn vị khác |
| 12 | IFRS13 | Fair Value Measurement | Xác định giá trị hợp lý |
| 13 | IFRS14 | Regulatory Deferral Accounts | Các khoản tiền hoãn lại theo luật định |
| 14 | IFRS15 | Revenue from Contracts with Customers | Doanh thu từ việc ký hợp đồng với khách hàng |
| 15 | IFRS16 | Leases | Thuê tài sản |
| 16 | IFRS17 | Insurance Contracts | Hợp đồng bảo hiểm |
>> Xem thêm:
Có nhiều điểm giống nhau tương đồng, tuy nhiên điểm khác biệt lớn nhất giữa IFRS và VAS là: IFRS dựa trên các nguyên tắc (principle-based), trong khi VAS dựa trên các quy tắc (rule-based). Việc so sánh chuẩn mực IFRS và VAS thực sự cần thiết vì đây chính là hai chuẩn mực BCTC đang được sử dụng tại Việt Nam.
Theo lộ trình của bộ Tài chính đưa ra, bắt buộc đối với các doanh nghiệp niêm yết, và lộ trình dành cho các doanh nghiệp vừa và lớn, IFRS sẽ thay thế VAS sau năm 2025, đây chính là giai đoạn để các doanh nghiệp Việt Nam chuẩn bị và đưa ra chiến lược kịp thời để nhanh chóng thích ứng, kịp thời chuyển đổi áp dụng IFRS.
==> Xem chi tiết:
So sánh IFRS và VAS: 5 Khác biệt cơ bản giữa hai loại BCTC
IAS và Các Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS so sánh IFRS
Chuẩn mực kế toán của quốc gia Anh, Úc, Mỹ, Canada.
Các công ty niêm yết tại Australia bắt buộc phải lập Báo cáo tài chính tuân thủ IFRS. Chuẩn mực IFRS sau khi được AASB thông qua sẽ bắt buộc áp dụng (theo luật) và gọi chung là Chuẩn mực kế toán Australia (Australian Accounting Standards). Có một số khác biệt rất nhỏ giữa AAS và IFRS. Vì vậy, Báo cáo tài chính của các công ty trên sàn ASX về cơ bản là tuân thủ IFRS.
Các công ty niêm yết tại Anh bắt buộc phải áp dụng các Chuẩn mực IFRS cho các Báo cáo tài chính hợp nhất. Đối với các Báo cáo tài chính riêng thì có thể áp dụng IFRS hoặc UK GAAP. UK GAAP về cơ bản cũng nhất quán với IFRS. Các Chuẩn mực IFRS được áp dụng tại Anh có một số khác biệt rất nhỏ với IFRS.
Các công ty niêm yết tại Canada nếu niêm yết cả trên sàn Mỹ thì được áp dụng Chuẩn mực kế toán Mỹ (US GAAP). Còn lại thì áp dụng Canadian GAAP, về cơ bản có một số khác biệt nhỏ với IFRS. Vì vậy, các báo cáo này cũng được coi là áp dụng IFRS.
Mỹ không áp dụng IFRS nên ngoại trừ việc bạn muốn xem mẫu báo cáo theo US GAAP thế nào hoặc muốn lấy ví dụ minh họa cho mấy bài so sánh giữa IFRS và US GAAP thì hẵng tìm.
Khóa học về chuẩn mực kế toán tại Học viện TACA không chỉ cung cấp trọn bộ các kiến thức nền tảng, các bài tập case study tình huống thực tế, mà còn trang bị đầy đủ hành trình giúp học viên hoàn thành xuất sắc bài thi môn kế toán trong các kì thi chứng chỉ hành nghề danh giá.
Chuẩn mực kế toán Việt Nam và bộ 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam được giảng dậy tại môn kế toán các khóa học Ôn thi chứng chỉ hành nghề kế toán, Ôn thi chứng chỉ kiểm toán viên, ôn thi môn kế toán chứng chỉ đại lý thuế. Khóa học được giảng dậy bởi các chuyên gia là Trưởng/phó bộ môn và các CFO tại các tập đoàn tư vấn hàng đầu.
Xem thêm:
Bộ chuẩn mực kế toán quốc tế IAS/Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS được giảng dậy tại khóa học IFRS về chứng chỉ CertIFFR, DipIFFR, chuyển đổi báo cáo tài chính Vas sang IFRS. Khóa học được giảng dậy bởi các chuyên gia là Trưởng/phó bộ môn và các CFO tại các tập đoàn tư vấn hàng đầu.
Taca International Certificate,
Tầng 2 Toà A Chelsea Residences, Số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0985 611 911
Vincom Đồng Khởi, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0947 511 911